wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Transcription pending due to unreadable source images

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống: "Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những của các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác nhau, mặt khác, luôn được lặp đi lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng biệt khác"; phần còn thiếu là gì?

a)

Tên gọi

b)

Tính năng

c)

Một kết cấu vật chất

d)

Hình thức

2.

Luận điểm nào đúng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: cái chung tồn tại như thế nào?

a)

Cái chung tồn tại độc lập, bên cạnh các sự vật hiện tượng riêng lẻ

b)

Cái chung tồn tại tại chỗ như một kết cấu vật chất, nên tồn tại bên ngoài cái riêng

c)

Cái chung tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình

d)

Cả ba phương án đều đúng

3.

Xác định điểm chung giữa các sự vật sau: quả cam, con ngựa, vi khuẩn, con người.

a)

Đều là những cái riêng

b)

Đều có cấu trúc chung là tế bào

c)

Đều do con người tạo ra

d)

Đều không thể được sinh ra

4.

Giữa công nhân, kỹ sư, nông dân, nhân viên, giáo viên có điểm gì chung?

a)

Đều sinh sống trong xã hội

b)

Đều có sức lao động

c)

Đều là người thành thị

d)

Đều có nghề nghiệp

5.

Nguyên nhân nào khiến cho cái riêng trong quá trình tồn tại của mình lại có khuynh hướng hòa nhập vào cái chung?

a)

Vì những cái riêng sống chung với nhau

b)

Vì những cái riêng tương tác qua lại với nhau nên nảy sinh điểm chung

c)

Do một thế lực siêu nhiên quy định

d)

Do nhận thức của con người để tìm ra điểm chung

6.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì khi nào cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất?

a)

Khi cái chung bị thoái dần dần.

b)

Khi cái chung phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng.

c)

Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng.

d)

Khi cái chung có những đột biến.

7.

Định nghĩa phạm trù nguyên nhân theo quan điểm triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra mọi biến đổi nhất định nào đó

b)

Chỉ sự quan hệ giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.


c)

Chỉ một sự vật, hiện tượng gây ra những biến đổi nào đó.

d)

Chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau.

8.

Định nghĩa phạm trù kết quả theo quan điểm triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là một sự vật xuất hiện sau một sự vật nào đó

b)

Là những biến đổi xuất hiện do những tác động lẫn nhau của các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau.

c)

Là sự suy đoán của con người khi tìm hiểu về một quá trình nào đó.

d)

Cả ba phương án đều đúng

9.

Trong các cặp sau, cặp nào minh họa đúng tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân?

a)

Sấm sét - mưa

b)

Kinh tế - giáo dục

c)

Nắng - hạn

d)

Cả ba phương án đều đúng

10.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nguyên nhân của một sự kiện, một biến đổi thường tồn tại ở đâu?

a)

Do tác động từ môi trường bên ngoài

b)

Cả ba đáp án

c)

Nguyên nhân là nguyên nhân tự thân

d)

Không xác định được

11.

Trong quá trình tìm hiểu thế giới khách quan, cần chú trọng những loại nguyên nhân nào?

a)

Nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân xã hội

b)

Nguyên nhân bên trong, trực tiếp, khách quan, cơ bản và chủ yếu

c)

Nguyên nhân khách quan và chủ quan

d)

Không có nguyên nhân nào cần chú trọng

12.

Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng nóng lên của khí hậu toàn cầu là gì?

a)

Do sự sản xuất của con người nói chung

b)

Do dân số tăng nhanh

c)

Do hoạt động sản xuất và tiêu dùng thiếu ý thức tạo ra lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính

d)

Do Mặt Trời nóng lên

13.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự hình thành giai cấp công nhân trong chế độ tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Thu nhập thấp

b)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Tay nghề kém

d)

Số phận

14.

Việc chặt phá rừng bừa bãi dẫn đến những hệ quả nào làm cho đời sống con người khó khăn hơn?

a)

Trái đất nóng lên

b)

Lũ lụt càng ngày khốc liệt hơn

c)

Một số loài động thực vật sẽ biến mất

d)

Cả ba phương án đều đúng

15.

Chế độ bao cấp gây ra tác hại gì đối với hoạt động sản xuất?

a)

Thụ động trong làm việc

b)

Duy ý chí, chủ quan trong đề kế hoạch sản xuất

c)

Quan lý chồng chéo rối rắm

d)

Bao gồm cả ba phương án trên

16.

Điền vào chỗ trống: "Tất nhiên là cái do những ... bên trong các kết cấu vật chất nhất định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế này chứ không thể như thế khác"; phần còn thiếu là gì?

a)

Yếu tố cơ bản

b)

Điều kiện cơ bản

c)

Nguyên nhân cơ bản

d)

Nhân tố cơ bản

17.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên thì phải làm gì?

a)

Tổng hợp cái ngẫu nhiên để rút ra cái chung, tính quy luật

b)

Dựa vào cái ngẫu nhiên theo kiểu chơi trò xúc xắc.

c)

Dựa vào ý kiến riêng của nhiều người

d)

Cả ba phương án đều đúng

18.

Định nghĩa phạm trù nội dung theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.

b)

Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, qui định sự vận động và phát  triển của sự vật.

c)

Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính là cho sự vất là nó  chứ không phải là cái khác.

d)

Nội dung là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.

19.

Định nghĩa phạm trù hình thức theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là những yếu tố bên ngoài của sự vật hiện tượng

b)

Là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống mối liên hệ tương đối ổn định giữa các yếu tố của sự vật

c)

Là biểu hiện ra bên ngoài của nội dung

d)

Là sự tổng hợp các yếu tố bên ngoài của sự làm cho nó là nó chứ không phải sự vật khác

20.

Trong một phương thức sản xuất, yếu tố nào được xem là hình thức của lực lượng sản xuất?

a)

Nền sản xuất

b)

Luật pháp

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

21.

Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Thống nhất

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Chất

22.

Xét về mặt bản chất, chủ nghĩa tư bản là một hình thái kinh tế - xã hội như thế nào?

a)

Có nền khoa học - công nghệ phát triển

b)

Có quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

c)

Có sự phân hóa giai cấp thành hai giai cấp thống trị và bị trị

d)

Có nền sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường

23.

Phạm trù nào dùng để chỉ những gì đã có, nhưng sẽ có, có thể có, sẽ tồn tại khi có các điều kiện tương ứng?

a)

Cơ hội

b)

Khả năng

c)

Tiềm năng

d)

Tưởng tượng

24.

Câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim" minh họa cho mối liên hệ biện chứng giữa cặp phạm trù nào?

a)

Cái chung và cái riêng

b)

Nguyên nhân và kết quả

c)

Khả năng và hiện thực

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên

25.

Phát biểu "Mỗi thành phần kinh tế ở nước ta có đặc điểm hoạt động riêng, nhưng tất cả đều xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội" minh họa cho mối liên hệ biện chứng giữa cặp phạm trù nào?

a)

Khả năng và hiện thực

b)

Ngẫu nhiên và tất nhiên

c)

Cái chung và cái riêng

d)

Cái đơn nhất và cái chung

26.

Phát biểu nào sau đây minh họa đúng mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng?

a)

"Họa hổ họa bì nan họa cốt; tri nhân tri diện bất tri tâm"

b)

Gieo gió thì gặp bão

c)

Đi đêm có ngày gặp ma

d)

Cả 3 đều đúng

27.

Phát biểu nào có thể minh hoạ rõ nhất cho mối liên hệ biện chứng giữa cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Họa hổ họa bì nan họa cốt; tri nhân tri diện bất tri tâm

b)

Gieo gió thì gặt bão

c)

Đi đêm có ngày gặp ma

d)

Cả ba phương án đều đúng

28.

Phát biểu nào có thể minh hoạ cho mối liên hệ biện chứng giữa cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Họa hổ họa bì nan họa cốt; tri nhân tri diện bất tri tâm

b)

Gieo gió thì gặt bão

c)

Đi đêm có ngày gặp ma

d)

Cả ba phương án đều đúng

29.

Ví dụ nào sau đây có thể minh hoạ cho mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực?

a)

Phối trộn gạo và con gà

b)

Mây và mưa

c)

Giai cấp vô sản và xã hội XHCN

d)

Cả hai phương án a và b đều đúng

30.

Trong các quy luật xã hội, quy luật nào nói lên động lực phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất

b)

Quy luật năng suất lao động

c)

Quy luật xã hội

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp

31.

Quy luật nào vạch ra phương thức của sự vận động, phát triển (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

32.

Quy luật nào vạch ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.

33.

Theo triết học Mác–Lênin, “chất” là gì (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Tổng hợp tất cả thuộc tính của sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội

b)

Tổng hợp những tính chất và mối liên hệ bản chất tương đối ổn định trong quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật như sự thống nhất của những thuộc tính cơ bản, phân biệt nó với cái khác

d)

Khái niệm chỉ toàn bộ yếu tố tạo nên sự vật

34.

Điền khuyết cho định nghĩa về lượng: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ … vốn có của sự vật về số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

a)

Tính quy định khách quan

b)

Mối quan hệ

c)

Tên gọi

d)

Thuộc tính

35.

Phạm trù “độ” theo quan điểm của triết học Mác–Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật. Khái niệm phù hợp là gì?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Phát triển

36.

Phạm trù “điểm nút” theo triết học Mác–Lênin được hiểu là gì?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ giới hạn mà tại đó đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

37.

Sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật thể hiện trong trạng thái nào?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Đứng im

d)

Phát triển

38.

Khái niệm nào nói lên bước ngoặt của sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Điểm nút

d)

Phát triển

39.

Trong sự phát triển của nền sản xuất, sự chuyển biến của yếu tố nào được xem là biểu hiện rõ nét nhất của quá trình chuyển hoá về lượng?

a)

Đối tượng lao động

b)

Phương tiện lao động

c)

Công cụ lao động

d)

An toàn lao động

40.

Theo triết học Mác–Lênin, “bước nhảy” là gì (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên.

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về lượng của sự vật.

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên.

41.

Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng theo quan điểm của triết học Mác–Lênin được mô tả đúng nhất như thế nào?

a)

Sự biến đổi về lượng vượt qua ngưỡng (điểm nút) sẽ dẫn đến bước nhảy từ chất cũ sang chất mới

b)

Khi chất mới ra đời nó tác động trở lại làm thay đổi quy mô, trình độ, nhịp điệu phát triển của lượng

c)

Khi chất mới ra đời sẽ có lượng mới, độ mới, điểm nút mới, quá trình phát triển tiếp diễn vô cùng

d)

Bao gồm cả ba nội dung trên

42.

Điền khuyết cho nhận định: “Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là quy luật nói lên … của sự vận động và phát triển”.

a)

Hình thức

b)

Phương thức

c)

Biểu thức

d)

Thể thức

43.

Bài học phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn khi hiểu quy luật lượng – chất được nêu đúng nhất ở nhận định nào sau đây?

a)

Ta phải từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật.

b)

Bằng hoạt động có ý thức nắm bắt được quy luật khách quan mà ta có thể rút ngắn quá trình tích tụ về lượng để đạt kết qua mong muốn; vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhãy trong các tình huống lịch sử cụ thể.

c)

Muốn duy trì một trạng thái hiện thực nào đó ta cần nắm bắt được giới hạn của độ, không để sự thay đổi của lượng vượt quá ngưỡng của độ.

d)

Cả ba bài học trên. 


44.

Vì lý do nào dưới đây có thể làm cơ sở tác động của quy luật chuyển hoá từ thay đổi về lượng thành thay đổi về chất (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Ánh sáng mặt trời làm cây cối xanh tươi

b)

Sự cải tiến và biến đổi từ từ của công cụ lao động làm cho sự sản xuất vật chất phát triển từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn.

c)

Sự đấu tranh giai cấp là động lực thúc đẩy xã hội có giai cấp phát triển.

d)

Một số loài động thực vật khi chết đi đã thối rữa và nó đã trở thành phân bón cho một số loài thực vật có thể tươi tốt và sinh trưởng.

45.

Theo định nghĩa về các mặt đối lập, điền cụm từ còn thiếu: “Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, thuộc tính, quy định có khuynh hướng vận động và biến đổi …, tồn tại trong một quan hệ bên trong giữa các sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

a)

Khác nhau

b)

Trái ngược nhau

c)

Độc lập nhau

d)

Gắn bó với nhau

46.

Khái niệm mâu thuẫn theo quan niệm của triết học Mác–Lênin được hiểu đúng nhất là gì?

a)

Là mối quan hệ nói lên sự tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập bên trong sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau.

b)

Là sự tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập

c)

Là trạng thái nói lên sự tác động qua lại lẫn nhau của các các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.

d)

Là trạng thái nói lên sự liên hệ lẫn nhau của các sự vật hiện tượng.

47.

Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác–Lênin là gì?

a)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền  đề.

b)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập. 


c)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các sự vật, sự tồn tại của sự vật này phải dựa sự tồn tại của sự vật khác.

d)

Là sự tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải tương ứng với sự tồn tại của mặt kia.

48.

Trạng thái nào đặc trưng cho quá trình tích luỹ lượng trong quy luật lượng – chất?

a)

Tích tụ về lượng

b)

Bước nhảy về chất

c)

Thay đổi về lượng

d)

Bao gồm ba đáp án

49.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác-Lênin?

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

b)

Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động giữa các mặt đó.

c)

Đấu tranh là sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng.

d)

Đấu tranh là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng.

50.

Mâu thuẫn biện chứng là gì?

a)

Trạng thái mà ở đó bao hàm cả hai trạng thái vừa thống nhất vừa đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập. 


c)

Là trạng thái dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật hiện tượng.

51.

Điền vào chỗ trống phát biểu sau đây: Nếu xét trong quan hệ lượng – chất, thì khi mâu thuẫn được giải quyết, sự vật sẽ thực hiện ... ở trạng thái chất mới. (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

dịch chuyển

b)

bước nhảy

c)

tịnh tiến

d)

hoà hợp

52.

Làm thế nào để nhận thức một cách đúng đắn các mâu thuẫn xã hội? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Phải tham gia vào hoạt động thực tiễn.

b)

Đứng trên lập trường của những giai cấp tiên tiến nhất trong lịch sử. Cơ sở của phương pháp luận là phép biện chứng duy vật Mác–Lênin. Phải phân tích mối quan hệ lợi ích, thực hiện hài hoà lợi ích kinh tế.

c)

Phải nắm vững phép biện chứng và có lập trường chính trị.

d)

Bao gồm cả a, b, c

53.

Giai đoạn 1930–1945, ở nước ta, mâu thuẫn xã hội nào là cơ bản? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp.

b)

Quan hệ sản xuất phong kiến và chủ nghĩa tư bản.

c)

Về những con đường giải phóng dân tộc.

d)

Thực dân và phong kiến.

54.

Trong hàng hoá, những thuộc tính nào là mâu thuẫn nhau? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Cung và cầu

b)

Sản xuất và tiêu dùng.

c)

Giá trị và giá trị sử dụng.

d)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

55.

Trong xã hội, mâu thuẫn xã hội thường tồn tại yếu tố nào là những mặt đối lập với nhau?

a)

Cung và cầu.

b)

Sản xuất và tiêu dùng.

c)

Giá trị và giá trị sử dụng.

d)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

56.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi.

b)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

c)

Sự vật hiện tượng được sinh ra. 


d)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối.

57.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

b)

Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ, nhằm đạt sự phát triển của chúng.

c)

Sự phủ định là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.

d)

Sự phủ định là sự phủ định tự thân, sư phát triển tự thân, là mắt khâu dẫn tới dự ra đời sự vật mới

58.

Phủ định biện chứng là:

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới.

b)

Phủ định làm cho sự vật vận động đi lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển.

c)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho phát triển.

d)

Tất cả các câu đều sai.

59.

Những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Liên tục và tồn tại.

b)

Khách quan và biện chứng.

c)

Khách quan và kế thừa.

d)

Tự thân, khách quan, đa dạng và phức tạp.

60.

Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng. (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

c)

Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.

d)

Phủ định có tính khách quan phổ biến.

61.

Theo quan niệm của triết học Mác–Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Một.

b)

Hai.

c)

Ba.

d)

Bốn.

62.

Theo quan niệm của triết học Mác–Lênin, xu hướng của sự phát triển được mô phỏng như thế nào? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Đường thẳng tiến lên.

b)

Đường dao động hình sin.

c)

Đường xoáy trôn ốc.

d)

Đường tròn khép kín.

63.

Quan niệm của triết học Mác–Lênin về cái kế thừa? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Cái cũ còn tồn tại trong cái mới, phù hợp với quy luật vận động và phát triển của cái mới.

b)

Cái cũ còn tồn tại trong cái mới, sau một quá trình điều chỉnh hoàn thiện để trở thành cái mới.

c)

Cái kế thừa là những giá trị, những thuộc tính của cái cũ còn tồn tại trong cái mới, cùng với cái mới phát triển.

d)

Cả ba đáp án trên.

64.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của triết học Mác-Lênin? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?) 


a)

Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan. 


b)

Là những thuật ngữ do con người đặt ra nhằm liên hệ các sự vật hiện tượng trong thế giới với nhau. 


c)

Trời sinh ra sự liên hệ lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng. 


d)

Bao gồm cả ba quan điểm trên.

65.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC?

a)

Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ. 


b)

Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ. 


c)

Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng. 


d)

Tất cả các câu đều sai.

66.

Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì?

a)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng. 


b)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả. 


c)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau. 


d)

Tất cả các câu đều sai. 


67.

Quan điểm của triết học Mác-Lênin về các tính chất của các mối liên hệ trong thế giới hiện thực khách quan?

a)

Tính khách quan. 


b)

Tính phổ biến.

c)

Tính đa dạng.

d)

Cả ba tính chất trên. 


68.

Quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:

a)

Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sư gắn kết của các sự vật hiện tượng.

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới. 


c)

Sự phản ánh của thế giới vật chất. 


d)

Không gian và thời gian.

69.

Quan điểm của triết học Mác-Lênin thì những loại liên hệ nào qui định sự tồn tại và phát triển của các sự vật hiện tượng?

a)

Mối liên hệ nhân quả. 


b)

Mối liên hệ bên trong, tất nhiên, bản chất, trực tiếp, cơ bản và chủ yếu.

c)

Mối liên hệ bên ngoài, ngẫu nhiên, không bản chất, gián tiếp, không cơ bản và thứ yếu.

d)

Không có loại liên hệ nào. 


70.

Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, mối liên hệ cơ bản là gì?

a)

Là mối liên hệ chỉ xuất hiện trong một không gian và thời gian nhất định

b)

Là mối liên hệ thường xuyên liên tục, ổn định chi phối đến sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ấy. 


c)

Là mối liên hệ duy nhất giữa những sự vật hiện tượng với nhau

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

71.

Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, mối liên hệ chủ yếu là gì?

a)

Là mối liên hệ bản chất nhưng chỉ tồn tại trong một không gian và thời gian nhất định

b)

Là mối liên hệ thường xuyên liên tục, ổn định chi phối đến sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ấy.

c)

Là mối liên hệ duy nhất giữa những sự vật hiện tượng với nhau.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng. 


72.

Mối liên hệ chủ yếu giữa nước ta với các với các quốc gia khác trong WTO là?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị-xã hội. 


c)

Văn hóa.

d)

Bảo vệ môi trường.


73.

Mối liên hệ cơ bản giữa tự nhiên và xã hội được biểu hiện thông qua hoạt động nào của con người?

a)

Trao đổi chất.

b)

Sinh tồn.

c)

Lao động sản xuất vật chất.

d)

Cả ba liên hệ trên.

74.

Trong quá trình học tập, liên hệ giữa sinh viên với tri thức khoa học nào là loại liên hệ gì?

a)

Bên trong, cơ bản và chủ yếu.

b)

Tất nhiên, khách quan.

c)

Chủ quan, ngẫu nhiên.

d)

Nhân quả.

75.

Nguyên tắc nào được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của triết học Mác-Lênin là

a)

Nguyên tắc đấu tranh.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể. 


d)

Bao gồm đáp án b và c.

76.

Quan điểm duy tâm về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan.

b)

Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thức tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối nào đó. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm giác chủ quan của cá nhân nào đó.

c)

Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế.

d)

Bao gồm a, b, c.

77.

Mối liên hệ bản chất giữa người với người trong một xã hội nhất định là mối liên hệ như thế nào?

a)

Tình cảm.

b)

Chính trị.

c)

Kinh tế.

d)

Thần bí tôn giáo

78.

Sự vận dụng về quan điểm toàn diện của Đảng và nhà nước ta trong công cuộc phát triển đất

nước ta?


a)

Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần. 


b)

Đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng. 


c)

Phát triển kinh tế đồng thời với phát triển mọi mặt của đời sống xã hội. 


d)

Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

79.

Quan điểm máy móc và siêu hình về sự phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về lượng, không có sự thay đổi về chất. 


b)

Sự phát triển chỉ là một vòng tròn khép kín, tức là xảy ra trong phạm vi nội bộ của một loại, không có sự chuyển hóa từ loại này sang loại khác. 


c)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co co phức tạp không có mâu thuẫn.

d)

Cả ba quan niệm trên.

80.

Quan điểm nào dưới đây là quan điểm siêu hình về sự phát triển?

a)

Sự phát triển do thượng đế tạo nên.

b)

Sự phát triển đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

c)

Sự phát triển đi theo đường thẳng tắp hoặc chỉ là sự lặp lại tuần hoàn.

d)

Bao gồm a và c.

81.

Quan niệm về sự vận động của vật lý cổ điển Newton dựa trên quan điểm triết học gì?

a)

Duy vật biện chứng. 


b)

Duy tâm chủ quan.

c)

Duy vật máy móc, siêu hình.

d)

Duy tâm biện chứng.

82.

Quan điểm duy tâm về nguồn gốc của sự phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới?

a)

Phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về lượng, không có sự thay đổi về chất.

b)

Do sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

c)

Cả a và b đều sai.

d)

Bao gồm cả a và b.

83.

Nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác-Lênin?

a)

Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình vận động biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan.

b)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co co phức tạp không có mâu thuẫn

c)

Do sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

d)

Bao gồm cả ba quan điểm trên.

84.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là? 


a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động, là một giai đoạn của sự vận động, sự phát triển là sự vận động tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Cả ba đáp án trên.

85.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Nguyên tắc khách quan.

86.

Nền kinh tế- xã hội của nước ta đang ở giai đoạn phát triển nào?

a)

Giai đoạn quá độ tư phong kiến sang TBCN.

b)

Giai đoạn quá độ lên CNXH thông qua phát triển TBCN.

c)

Giai đoạn từ CNXH lên CNCS.

d)

Giai đoạn phát triển cao của CNXH.

87.

Ví dụ nào đưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?

a)

Tre già măng mọc

b)

Hết đêm trời lại sáng.

c)

Hết cơn bỉ cực tới hồi thái lai.

d)

Cả ba đáp án trên

88.

Định nghĩa phạm trù, theo quan điểm của triết học Mác-Lênin?

a)

Là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng ở mọi lĩnh vực. 


b)

Là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

c)

Là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định. 


d)

Là những khái niệm phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

89.

Định nghĩa phạm trù cái đơn nhất theo quan điểm của triết học Mác-Lênin?

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sự vật hiện tượng hay quá trình riêng lẻ. 


b)

Là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính có ở những kết cấu vật chất nhất định.

c)

Là phạm trù dùng để chỉ một kết cấu vật chất nhất định mà không lập lại ở kết cấu vật chất khác.

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà không lập lại ở kết cấu vật chất khác.

90.

Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?

a)

Trời nắng tối dưa, trời mưa tốt lúa

b)

Vật chất luôn gắn liền với lao động

c)

Ở đâu có áp bức ở đó có chiến tranh

d)

Trường đẹp thì trò ngoan

91.

Quan niệm của V. I. Lênin về khái niệm qui luật?

a)

Là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện  tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

b)

Là hiện tượng lặp đi lặp lại của một quá trình nào đó của những sự vật hiện tượng.

c)

Là một trong những giai đoạn của sự nhận thức của con người về tính thống nhất và về liên hệ, về sự phù thuộc lẫn nhau và tính chỉnh thể  của quá trình thế giới.

d)

Bao gồm ba đáp án trên. 


92.

Qui luật nào dưới đây là qui luật riêng ?

a)

Qui phủ định của phủ định. 


b)

Qui luật từ những sự thay đổi về lương dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Qui luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

Qui luật về sự tiến hóa của sinh giới.

93.

Đặc trưng cơ bản của quy luật xã hội là?

a)

Diễn ra tự phát qua sự tác động của các lực lượng tự nhiên

b)

Diễn ra tự giác qua sự tác động của các lực lượng tự nhiên.

c)

Diễn ra tự phát qua sự tác động của các lực lượng siêu nhiên.

d)

Hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nhưng không phụ thuộc vào ý thức của con người.

94.

Phạm trù nào nói lên mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp đi lặp lại giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các nhân tố, các thuộc  tính, các mặt trong cùng một sự vật và hiện tượng?

a)

Quy luật

b)

Phát triển

c)

Vận động

d)

Mặt đối lập

95.

Chọn câu sai trong các câu sau?

a)

Quy luật tự nhiên diễn ra tự phát thông qua sự tác động của các lực lượng tự nhiên.

b)

Phát triển là khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.

c)

Quy luật tự nhiên diễn ra tự phát qua sự tác động của các lực lượng siêu nhiên.

d)

Quy luật xã hội hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nhưng không phụ thuộc vào ý thức của con người

96.

Những cặp quan hệ nào dưới đây là những mặt đối lập?

a)

Đen – trắng.

b)

Bên phải – bên trái.

c)

Cung – cầu.

d)

Cả ba đều đúng

97.

Những cặp quan hệ nào dưới đây không là những mặt đối lập?

a)

Điện tích âm – điện tích dương

b)

Ở trên – bên dưới.

c)

Nô lệ – chủ nô

d)

Cả 3 đều sai

98.

Là một trong những qui luật cơ bản của sự phát triển các phương thức sản xuất?

a)

Qui luật về sự phù hợp giữa QHSX với trình độ của LLSX.

b)

Qui luật tăng năng suất lao động.

c)

Qui luật xã hội.

d)

Qui luật đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp.