Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thương mại.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
bán cầu Bắc.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hoá lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí của nó lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sườn trong lục địa châu Á rộng lớn.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Nhiều dãy núi mở rộng theo hướng tây bắc - đông nam.
Nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
Có khí hậu khẩn xích đạo và xích đạo.
Có nhiều đảo, quần đảo.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên khu vực Đông Nam Á?
Sinh vật biển đa dạng.
Khí hậu ôn hoà.
Thực vật phong phú.
Khoáng sản giàu có.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Do vị trí kề sát vành đai Thái Bình Dương, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
động đất.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Do nằm trong khu vực hoạt động mạnh nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
động đất.
núi lửa.
sóng thần.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á?
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á hải đảo?
In-đô-nê-xi-a, Đông-ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia, Việt Nam.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Theo nguồn gốc hình thành, những đồng bằng lớn của khu vực Đông Nam Á lục địa bao gồm
đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng ven biển và bán bình nguyên.
đồng bằng ven biển và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất ba-dan.
Các vùng núi cao.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, chọn một phương án đúng: Phát hiện nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
đất feralit và đất nâu, xám.
đất feralit và đất phù sa.
đất phèn và đất xám hoang mạc.
đất nâu, xám và đất pốt dôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm.
Khoáng sản nhiều loại.
Đất trồng đa dạng.
Rừng ôn đới phổ biến.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Tên biển hoặc eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở khu vực Đông Nam Á là
Ba-xơ.
Ma-giên-lăng.
Ma-lắc-ca.
Mô-dăm-bích.
Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất Đông Nam Á là
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Xin-ga-po.
Bru-nây.
Hoạt động dịch vụ nào giữ vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á?
Giao thông vận tải.
Tài chính ngân hàng.
Ngoại thương.
Du lịch.
Quốc gia nào sau đây đạt số năm đi học trung bình của người dân từ 25 tuổi trở lên cao nhất khu vực Đông Nam Á?
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Xin-ga-po.
Bru-nây.
Ngành nông nghiệp không phải sinh kế ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
Xin-ga-po và Đông Ti-mo.
Xin-ga-po và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất khu vực Đông Nam Á?
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Xin-ga-po.
Bru-nây.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng châu thổ do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Tự nhiên Đông Nam Á phần hải đảo có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
có hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Đông Nam Á phần hải đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hằng năm rất lớn.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo.
xích đạo.
ôn đới.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
tiếp giáp biển.
có tính chất bán đảo.
thường chịu ảnh hưởng của thiên tai.
nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các dòng sông lớn đổ ra biển.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Đông Nam Á lục địa có diện đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn đổ nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
tàn thực vững núi, bồi đắp vùng trũng.
Đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực Đông Nam Á là
Đầu mối và nút khái cốt trữ lượng.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, cát dạt pha là chủ yếu.
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động.
Đông Nam Á hải đảo chịu ảnh hưởng của các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới.
Nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo.
Cận nhiệt đới, ôn đới và xích đạo.
Cận nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới.
Tỉ trọng và số lượng dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, tỉ lệ gia tăng cao.
dân số đông, gia tăng chậm.
dân số không đông, gia tăng chậm.
dân số không đông, gia tăng tăng.
Đặc điểm sinh vật ở Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn
nằm trong thành dải sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Với qui mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.
cơ cấu dân số đa dạng.
sự đa dạng về truyền thống, văn hóa.
tỉ lệ dân thành thị cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có dân số đông, nhiều quốc gia.
Tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Cầu nối giữa lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh ngành du lịch là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều núi.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chạy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Dòng Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các đường sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liên kết với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc – đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất tơ dung nhiều núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển.
Ở nơi giao thoa các vành đai sinh khoáng lớn.
Có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn và rất giàu có.
Ít chịu ảnh hưởng thiên tai như động đất, sóng thần.
Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
Thị trường tiêu thụ rộng, để xuất khẩu lao động.
Để xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
Phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
nông, lâm, ngư nghiệp giảm; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ biến động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phì sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao và có gió mùa.
đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi.
Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là
lũ lụt, bão.
động đất, sóng thần.
lũ lụt, động đất.
bão, động đất.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thuỷ điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp của Đông Nam Á hiện nay?
Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Công nghiệp có khi là động lực trực tiếp đẩy tăng trưởng kinh tế.
Công nghiệp chế biến cần tăng sản xuất được mặt hàng xuất khẩu.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
động đất, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Nhiều đồi núi và núi lửa, sông ngòi ngắn.
Tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo.
Có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội Đông Nam Á hiện nay?
Nguồn lao động dồi dào và tăng hằng năm.
Lao động có tay nghề với số lượng hạn chế.
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
Vấn đề thiếu việc làm đã được giải quyết tốt.
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm về khí hậu khu vực Đông Nam Á?
Khí hậu của khu vực có sự phân hoá theo độ cao của địa hình.
Phần lớn Đông Nam Á hải đảo nằm trong đới khí hậu cận nhiệt.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu phân hoá đa dạng với nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo là có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi lớn.
chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa hoạt động.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc – đông nam.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên.
Đặc điểm nào dưới đây là điều kiện quan trọng nhất để khu vực Đông Nam Á giao thương với thế giới bằng đường biển?
Đông Nam Á có một vùng biển rộng lớn.
Đường bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Các biển ở Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Vùng biển khu vực thông ra Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á hải đảo với Đông Nam Á lục địa là
có ít đồng bằng, nhiều đồi núi và núi lửa.
có ít đồi núi, nhiều đồng bằng.
có nhiều núi lửa đang hoạt động.
nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
“Rất ít nơi nào trên thế giới có khí hậu ẩm ướt và nóng bậc nhất như Đông Nam Á” là do
xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
hoạt động núi lửa, bề mặt địa hình phân bậc.
thường có mưa sớm, bão, lũ lụt với gió mùa tây nam.
nhiều nước trong khu vực bị sóng ngầm ngập ngay cảng đi.
Các đồng bằng ở Đông Nam Á hải đảo màu mỡ là do
có lớp phủ bề mặt.
được phủ sa của sông lớn bồi lấp.
được con người cải tạo hợp lí.
sản phẩm phong hoá từ dung nham núi lửa.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?
Việt Nam
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Việc làm là một vấn đề gay gắt ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa phát triển.
Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tỉ lệ dân số.
Gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Gia tăng dân số ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào
chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
giáo dục và chiến lược phát triển con người.
công tác y tế chăm sóc sức khoẻ người dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình văn hoá – xã hội của Đông Nam Á?
Là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị khá ổn định so với nhiều khu vực khác.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
Là khu vực tập trung nhiều tôn giáo, Hồi giáo là tôn giáo chính ở các nước.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hoá của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế rộng.
hợp tác cùng phát triển.
Thành tựu trong phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á không phải là do
tận dụng được các lợi thế về vị thế tự nhiên.
thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
tận dụng được lực lượng lao động đông, giá rẻ.
Theo bảng số liệu về dân số (triệu người) và tỉ lệ dân thành thị (%) của các quốc gia In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, cho biết quốc gia nào có số dân thành thị nhiều nhất.
In-đô-nê-xi-a
Cam-pu-chia
Ma-lai-xi-a
Phi-lip-pin
Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a, năm 2000 và 2020. Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về tỉ lệ dân thành thị của hai nước và xu hướng biến đổi giai đoạn 2000–2020.
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn
Thái Lan thấp hơn và tăng nhanh hơn
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin, năm 2019 (đơn vị: triệu USD). Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về cán cân xuất nhập khẩu của hai quốc gia trong năm 2019.
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin xuất siêu
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin nhập siêu
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin xuất siêu
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin nhập siêu
Cho bảng số liệu: Số dân thành thị (triệu người) và tỉ lệ dân thành thị (%) của Việt Nam, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma năm 2020. Theo bảng số liệu, quốc gia nào có tổng số dân ít nhất.
Thái Lan
Mi-an-ma
Việt Nam
Ma-lai-xi-a
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Mi-an-ma giai đoạn 2015–2020 (đơn vị: triệu USD). Theo bảng số liệu, Mi-an-ma nhập siêu lớn nhất vào năm nào.
Năm 2015
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Cho bảng số liệu: Diện tích (nghìn km²) và dân số (triệu người) của In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin năm 2020. Theo bảng số liệu, quốc gia nào có mật độ dân số thấp nhất.
In-đô-nê-xi-a
Cam-pu-chia
Ma-lai-xi-a
Phi-lip-pin
Ảnh hưởng của khí hậu làm cho sông ngòi của khu vực Đông Nam Á lục địa có những đặc điểm nào sau đây?
Mang lưới thưa thớt, sông nhiều nước quanh năm.
Mang lưới thưa thớt, ít sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mang lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mang lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước không thay đổi.
Cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Bất phủ sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Đất đai đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông.
Đất đai có nhiều loài, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
