WorksheetsBài 1: Khái quát về hệ điều hành – Trắc nghiệm
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Hệ điều hành là gì?
Tập các chương trình điều khiển giao diện và tạo giao diện trung gian giữa các thiết bị của hệ thống với phần mềm ứng dụng
Tập các chương trình điều khiển và xử lí tạo giao diện trung gian giữa các thiết bị của hệ thống với phần mềm ứng dụng
Tập các chương trình xử lí tạo giao diện trung gian giữa các thiết bị của hệ thống với phần mềm ứng dụng
Tập các chương trình điều khiển hoặc xử lí tạo giao diện trung gian giữa các thiết bị của hệ thống với phần mềm ứng dụng
Đâu là phần mềm ứng dụng?
Các phần mềm soạn thảo văn bản
Duyệt web, xử lí hình ảnh
Viết chương trình bằng ngôn ngữ Python
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các phần mềm thiết kế cho việc vận hành và điều khiển phần cứng máy tính là phần mềm gì?
Phần mềm quản lí
Phần mềm hệ thống
Phần mềm xử lí
Có mấy chức năng cơ bản của hệ điều hành?
2
3
4
5
Tạo và tổ chức lưu trữ các tệp trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập các tệp, chia sẻ và bảo vệ tệp thuộc chức năng gì?
Quản lí tệp
Quản lí, khai thác các thiết bị của hệ thống
Quản lí tiến trình
Bảo vệ hệ thống
Chức năng của quản lí, khai thác các thiết bị của hệ thống là gì?
Bảo vệ hệ thống và thông tin lưu trữ, hạn chế tối đa ảnh hưởng của các sai lầm do vô tình hay cố ý
Tạo và tổ chức lưu trữ các tệp trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập các tệp, chia sẻ và bảo vệ tệp
Hệ điều hành tự nhận biết có thiết bị ngoại vi mới được kết nối với máy tính và tự động bổ sung các chương trình điều khiển vào hệ thống
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Hệ điều hành cung cấp phương thức giao tiếp để người dùng … máy tính bằng câu lệnh hoặc qua giao diện đồ hoạ hay dùng tiếng nói.
Ra lệnh
Điều khiển
Chỉ huy
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Hệ điều hành có cơ chế nhằm … và thông tin lưu trữ, hạn chế tối đa ảnh hưởng của các sai lầm do vô tình hay cố ý.
Quản lí tệp
Quản lí tiến trình
Bảo vệ hệ thống
Các phần mềm ứng dụng xử lí dữ liệu thông qua nhiều tiến trình, mỗi tiến trình làm một việc nhất định thuộc chức năng nào?
Quản lí tiến trình
Bảo vệ hệ thống
Quản lí tệp
Quản lí, khai thác
Hệ điều hành hủy bỏ tiến trình khi nào?
Khi sang tiến trình 2
Tuỳ vào tiến trình
Công việc bắt đầu
Kết thúc công việc
Lịch sử phát triển của hệ điều hành trải qua bao nhiêu thế hệ?
1
2
3
4
Ở giai đoạn 1, các chương trình được viết bằng gì?
Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ viết bằng tay
Cả ba đáp án trên đều đúng
Thời điểm nào máy tính bắt đầu có hệ điều hành?
1
3
4
2
Tại mỗi thời điểm có nhiều chương trình được thực hiện thuộc thế hệ thứ mấy?
1
2
3
4
Ở thế hệ thứ 4, khuynh hướng phát triển của máy tính là gì?
Máy tính cá nhân và siêu máy tính
Hai loại máy tính có chung hệ điều hành
Mỗi loại máy tính có loại hệ điều hành tương ứng
“Máy tính cá nhân và siêu máy tính” và mỗi loại máy tính có loại hệ điều hành tương ứng đều đúng
VẬN DỤNG: Ở hệ điều hành 2, phần mềm được bổ sung thêm chương trình gì?
Phục vụ như nạp, dịch và thực hiện chương trình ứng dụng, đồng thời hỗ trợ công việc liên quan tới thiết bị ngoại vi
Cho phép tại một thời điểm có nhiều chương trình được thực hiện
Mỗi loại máy tính có loại hệ điều hành tương ứng
Loại bỏ toàn bộ chương trình ứng dụng
VẬN DỤNG: Thường mấy tiêu biểu của hệ điều hành cho máy tính cá nhân?
Windows, MS DOS, UNIX
MacOS, MS DOS, UNIX
MS DOS, Windows, macOS
Windows, macOS, Android
VẬN DỤNG: Hệ điều hành UNIX xuất hiện từ thế hệ máy tính thứ mấy?
1
2
3
4
VẬN DỤNG CAO: Hệ điều hành LINUX là gì?
Là hệ điều hành nguồn mở theo kiểu UNIX
Được viết trên ngôn ngữ C
Cung cấp miễn phí toàn bộ mã nguồn các chương trình hệ thống
Tất cả đáp án trên đều đúng
VẬN DỤNG CAO: Khi nào thì Google quyết định không dùng các icon bánh kẹo mà chuyển sang đánh số thứ tự?
Tháng 7 năm 2019
Tháng 8 năm 2019
Tháng 8 năm 2020
Tháng 7 năm 2020
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – NHẬN BIẾT: Trên màn hình có các biểu tượng nào?
Tệp
Thư mục
Nút lệnh
Cả A, B và C
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – NHẬN BIẾT: Em có thể truy cập nhanh các phần mềm ứng dụng nhờ?
Thanh công việc
Nút Start
Cả hai đáp án A và B đúng
Cả hai đáp án A và B sai
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – NHẬN BIẾT: Em có thể sử dụng tiện ích của File Explorer của Windows để?
Truy cập nhanh các phần mềm ứng dụng
Quản lý tệp và thư mục
Quan sát trạng thái hiển thị
Cả A, B và C đều đúng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – NHẬN BIẾT: Em có thể thực hiện thao tác nào khi quản lý tệp trên Ubuntu?
Đổi tên tệp
Chạy ứng dụng với tệp chương trình
Xóa, di chuyển tệp
Cả A, B và C đều đúng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – NHẬN BIẾT: Để làm xuất hiện bảng chọn các lệnh có thể thực hiện với tệp thì ta phải?
Nháy nút trái chuột
Nháy đúp chuột
Nháy nút phải chuột
Sử dụng bàn phím tắt
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – NHẬN BIẾT: Ngày nay có nhiều thiết bị được điều khiển bởi các bộ vi xử lý, các chương trình được?
Cài sẵn trong bộ nhớ ROM
Cài sẵn trong bộ nhớ RAM
Cài sẵn trong thẻ nhớ
Cài sẵn trong bộ nhớ ngoài
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Tiện ích là?
Một phần mềm đa năng
Một tệp chứa nhiều tệp con
Những công cụ hỗ trợ nhiều công việc khác nhau
Cả A, B và C đều đúng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Tiện ích có thể hỗ trợ công việc nào dưới đây?
Ứng dụng tính toán
Chụp ảnh màn hình
Gõ tiếng Việt
Cả A, B và C đều đúng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Đĩa cứng là?
Là đĩa kim loại chứa phần mềm
Loại đĩa kim loại phủ vật liệu từ tính
Là đĩa kim loại chứa các tiện ích
Là đĩa kim loại chứa các ứng dụng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Dữ liệu được đọc, được ghi bởi?
Các đầu từ theo các đường thẳng
Các đầu từ theo các đường tròn đồng tâm
Các đầu từ theo các đoạn thẳng nét cong
Các đầu từ theo các đường tam giác
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Mỗi cung ghi bao nhiêu dữ liệu?
512 byte
512 megabyte
512 gigabyte
512 bit
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Việc đọc, ghi được thực hiện theo đơn vị?
Cung
Byte
Liên cung
Cả A, B và C đều đúng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Có thể xảy ra lỗi đĩa nào?
Một liên cung mất liên kết
Tên tệp hoặc chương trình có cung
Một số cung bị hỏng về vật lý
Cả A, B và C đều đúng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Một liên cung mất liên kết sẽ?
Có vài tệp sẽ liên kết đến cùng một cung
Đọc ghi không được, cần phải loại khỏi danh sách sử dụng
Tạo thành các đoạn dữ liệu “mồ côi”, có trên đĩa nhưng không khai thác được
Có vài tệp sẽ liên kết đến 2 cung cùng một lúc
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – THÔNG HIỂU: Chức năng hợp mảnh có tác dụng với đĩa nào?
CD
DVD
Đĩa từ
VCD
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – VẬN DỤNG: Thiết bị di động cung cấp người dùng tiện ích nào dưới đây?
Quản lý danh bạ
Nhắn tin
Hẹn giờ
Cả A, B và C đều đúng
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – VẬN DỤNG: Em có thể thực hiện quản lý ứng dụng bằng cách?
Xem các ứng dụng được tải và cài trên máy
Xóa ứng dụng không cần thiết
Cả hai đáp án A và B đúng
Cả hai đáp án A và B sai
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – VẬN DỤNG: Thời kì mới có máy tính chưa có hệ điều hành thì người sử dụng phải?
Nạp thủ công chương trình vào bộ nhớ
Tải các chương trình có sẵn trên Internet
Truyền các chương trình từ thẻ nhớ vào bộ nhớ
Tải các chương trình có sẵn trên Google
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – VẬN DỤNG: Phần cứng là?
Thiết bị xử lý thông tin
Môi trường gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng
Nơi cung cấp các dịch vụ điều khiển máy tính
Nơi cung cấp các ứng dụng điều khiển máy tính
Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hành – VẬN DỤNG: Hệ điều hành là?
Thiết bị xử lý thông tin
Môi trường gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng
Nơi cung cấp các dịch vụ điều khiển máy tính
Nơi cung cấp các ứng dụng điều khiển máy tính
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Loại phần mềm theo chuyển giao sử dụng là?
Phần mềm thương mại, phần mềm tự do, phần mềm nguồn đóng
Phần mềm thương mại, phần mềm tự do, phần mềm nguồn mở
Phần mềm thương mại, phần mềm tự do
Cả A, B và C đều đúng
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Phần mềm thương mại là?
Phần mềm miễn phí
Phần mềm cung cấp toàn bộ chức năng của máy tính
Là phần mềm thống trị
Phần mềm sản xuất ra để bán
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Phần mềm nguồn mở là?
Phần mềm cung cấp cả mã nguồn để người dùng có thể tự sửa đổi, cải tiến, phát triển
Là phần mềm không được cung cấp mã nguồn và chỉ sử dụng theo một chiều của nhà sản xuất
Phần mềm bán lẻ nhất thế giới
Phần mềm có thể mở tất cả chương trình trên macOS
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Giấy phép được áp dụng rộng rãi nhất là?
GLU GPL
GNU GPN
GLU GPN
GNU GPL
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Điều nào sau đây là một hạn chế tiềm ẩn để sử dụng phần mềm miễn phí?
Phần mềm miễn phí sẽ chỉ chạy trong 30 ngày
Phần mềm miễn phí thì thường có nhiều khiếm khuyết
Phần mềm miễn phí không tương thích với Windows 7
Thường có hỗ trợ rất hạn chế cho phần mềm miễn phí
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu là nằm thành phần của một?
Hệ thống phần mềm
Hệ thống thông tin
Ống nghe thông tin
Quản trị phần mềm
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Phần mềm thương mại có mấy loại?
2
3
4
5
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: “Là nguồn thu nhập chính của các tổ chức”. Đây là vai trò của phần mềm nào?
Phần mềm nguồn mở
Phần mềm thương mại
Phần mềm chạy trên internet
Phần mềm bán dẫn
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Phần mềm chạy trên internet là?
Phần mềm chỉ sử dụng cho các doanh nghiệp lớn
Phần mềm cần mua bản quyền để sử dụng
Phần mềm không cần có kết nối internet
Phần mềm sử dụng trực tiếp trên internet mà không cần cài đặt vào máy
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Loại phần mềm nào làm việc với người dùng cuối, phần mềm ứng dụng và phần cứng để điều khiển phần lớn các chi tiết kỹ thuật?
Phần mềm hệ thống
Phần mềm ứng dụng
Phần mềm giao tiếp
Cả A, B và C đều sai
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: _____ được tập trung vào các lĩnh vực và nghề nghiệp cụ thể.
Chương trình tiện ích
Ứng dụng chuyên dụng
Ứng dụng cơ bản
Cả A, B và C đều sai
Bài 3. Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên internet – NHẬN BIẾT: Phần mềm cho phép máy tính tương tác với người sử dụng, ứng dụng và phần cứng được gọi là gì?
Phần mềm hệ thống
Trình xử lý văn bản
Phần mềm cơ sở dữ liệu
Cả A và C đúng
Chi phí cho phần mềm nguồn mở là gì?
Mất phí mua phần mềm và chuyển giao
Chỉ mất phí chuyển giao nếu có
Chỉ mất phí mua phần mềm
Được hỗ trợ miễn phí 100%
Tính minh bạch của phần mềm thương mại nguồn đóng thể hiện như thế nào?
Có thể nhìn và kiểm soát đồ đã cài
Không kiểm soát được mã nguồn
Có thể kiểm soát được mã nguồn
Khó kiểm soát những gì đã cài cắm bên trong
Phần mềm thương mại văn phòng bao gồm những phần mềm nào?
Word
Excel
PowerPoint
Cả A, B và C đều đúng
Đâu là hệ điều hành của phần mềm thương mại?
Wintel
CH Windows
Chí IOS
IOS và Windows
Đâu là hệ quản trị cơ sở dữ liệu của phần mềm thương mại?
Oracle
SQL server
A và B đúng
A và B đều sai
Sự phụ thuộc của người dùng vào phần mềm nguồn mở là gì?
Được cộng đồng phát triển theo chuẩn chung, không phụ thuộc vào riêng ai
Được phát triển theo chuẩn chung, phụ thuộc vào người tạo ra
Được sử dụng và phát triển theo kế hoạch của chủ nhân phần mềm
Cả A, B và C đều đúng
Cách thức chuyển giao phần mềm cho người sử dụng theo hướng mở dẫn như thế nào?
Bán phần mềm dưới dạng mã máy
Cho sử dụng phần mềm miễn phí có hoặc không có điều kiện
Cho sử dụng phát triển phần mềm tự do
Cả A, B và C đều đúng
Ví dụ về phần mềm đóng gói là gì?
Microsoft Office
Grab Driver
Đường dây nóng 113, 114, 115
Cả A, B và C đều đúng
Ví dụ về phần mềm đặt hàng là gì?
JAVA
Control Panel
Grab Driver
Sci-hub
Đâu là ví dụ về phần mềm nguồn mở?
GIMP
Bee mine
UNIX
Linux
Đâu là ví dụ về phần mềm thương mại?
UNIX
Windows Vista
Linux
Adobe Photoshop
Ưu điểm của phần mềm nguồn mở là gì?
Người dùng tùy biến thế nào cũng được
Tính linh hoạt cao và có cộng đồng phát triển đông đảo
Không bao giờ xảy ra lỗi
Được bảo hành trọn đời
Loại phần mềm ứng dụng nào là thích hợp nhất để lưu trữ và tổ chức một số lượng lớn thông tin bao gồm các mối quan hệ dữ liệu phức tạp?
Một chương trình kế toán
Một chương trình bảng tính
Một chương trình quản lý cơ sở dữ liệu
Một chương trình xử lý văn bản
Nếu bạn đang tải một chương trình từ Internet, quá trình nào bạn nên sử dụng trước khi cài đặt chương trình?
Mozilla FireFox
Lưu các tập tin và tiến hành cài đặt từ trang Web
Kiểm tra việc mua phần mềm hoàn tất
Lưu các tập tin và quét virut/spyware trên tập tin
Hãy cho biết ý nghĩa của yêu cầu “Người sửa đổi, nâng cấp phần mềm nguồn mở phải công bố rõ ràng phần nào đã sửa, sửa thế nào so với bản gốc”?
Đảm bảo tính minh bạch và mất tin cậy của phần mềm nguồn mở, giúp người dùng hiểu rõ về những thay đổi trong phần mềm và giúp đảm bảo tính tương thích của phần mềm giữa các phiên bản
Đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy của phần mềm nguồn mở, giúp người dùng hiểu rõ về những thay đổi trong phần mềm và giúp đảm bảo tính tương thích của phần mềm giữa các phiên bản
Đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy của phần mềm nguồn mở, giúp người dùng hiểu rõ về những thay đổi trong phần mềm và giảm tính tương thích của phần mềm giữa các phiên bản
Đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy của phần mềm internet, giúp người dùng hiểu rõ về những thay đổi trong phần mềm và giúp đảm bảo tính tương thích của phần mềm giữa các phiên bản
Nói chung, các môi trường lập trình trên ngôn ngữ Python đều không có chức năng định chế để chuyển mã nguồn thành mã máy và các chương trình Python đều ở dạng mã nguồn. Liệu có thể coi mọi phần mềm viết bằng Python đều là phần mềm nguồn mở hay không?
Không thể coi mọi phần mềm viết bằng Python đều là phần mềm nguồn mở chỉ vì Python là một ngôn ngữ lập trình hệ thống nhị phân. Việc xem một phần mềm viết bằng Python có phải là phần mềm nguồn mở hay không phụ thuộc vào giấy phép sử dụng của phần mềm đó, nếu mã nguồn của phần mềm được công khai và cho phép người dùng sử dụng, sao chép, sửa đổi và phân phối theo các giấy phép tương ứng thì phần mềm đó mới được coi là phần mềm nguồn mở.
Không thể coi mọi phần mềm viết bằng Python đều là phần mềm nguồn mở chỉ vì Python là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở. Việc xem một phần mềm viết bằng Python có phải là phần mềm nguồn mở hay không phụ thuộc vào giấy phép sử dụng của phần mềm đó, nếu mã nguồn của phần mềm được công khai và cho phép người dùng sử dụng, sao chép, sửa đổi và phân phối theo các giấy phép tương ứng thì phần mềm đó mới được coi là phần mềm nguồn mở.
Không thể coi mọi phần mềm viết bằng Python đều là phần mềm nguồn mở chỉ vì Python là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở. Việc xem một phần mềm viết bằng Python có phải là phần mềm nguồn mở hay không phụ thuộc vào giấy phép sử dụng của phần mềm đó, nếu mã nguồn của phần mềm được công khai và cho phép người dùng sử dụng, sao chép, sửa đổi và phân phối theo các giấy phép tương ứng thì phần mềm đó mới được coi là phần mềm nguồn mở.
Không thể coi mọi phần mềm viết bằng Python đều là phần mềm nguồn mở chỉ vì Python là một ngôn ngữ lập trình nhị phân. Việc xem một phần mềm viết bằng Python có phải là phần mềm nguồn mở hay không phụ thuộc vào giấy phép sử dụng của phần mềm đó, nếu mã nguồn của phần mềm được công khai và cho phép người dùng sử dụng, sao chép, sửa đổi và phân phối theo các giấy phép tương ứng thì phần mềm đó mới được coi là phần mềm nguồn mở.
Ý nghĩa của yêu cầu “Phần mềm sửa đổi một phần mềm theo GPL cũng phải mở theo giấy phép của GPL” là gì?
Đảm bảo tính công bằng và tuân thủ nguyên tắc của GPL, một giấy phép sử dụng phần mềm nguồn mở rộng rãi. Theo yêu cầu này, tất cả các bản sửa đổi hoặc bổ sung không cần tuân thủ giấy phép GPL và phải công bố mã nguồn của các bản sửa đổi đó
Đảm bảo tính công bằng và tuân thủ nguyên tắc của GPL, một giấy phép sử dụng phần mềm nguồn mở rộng rãi. Theo yêu cầu này, tất cả các bản sửa đổi hoặc bổ sung không cần tuân thủ giấy phép GPL và phải công bố mã nguồn của các bản sửa đổi đó
Đảm bảo tính thống công bằng và tuân thủ nguyên tắc của GPL, một giấy phép sử dụng phần mềm nguồn mở rộng rãi. Theo yêu cầu này, tất cả các bản sửa đổi hoặc bổ sung phải tuân thủ giấy phép GPL và phải công bố bộ mã nguồn của các bản sửa đổi đó
Đảm bảo công bằng và tuân thủ nguyên tắc của GPL, một giấy phép sử dụng phần mềm nguồn mở rộng rãi. Theo yêu cầu này, tất cả các bản sửa đổi hoặc bổ sung phải tuân thủ giấy phép GPL và phải công bố mã nguồn của các bản sửa đổi đó
Có thể nói “Phần mềm nguồn mở ngày càng phát triển thì thị trường phần mềm thương mại càng suy giảm” hay không? Tại sao?
Có thể khẳng định rằng “Phần mềm nguồn mở ngày càng phát triển thì thị trường phần mềm thương mại sẽ suy giảm” vì cả hai loại phần mềm đều có ưu và nhược điểm riêng, và có thể phù hợp với các mục đích và nhu cầu sử dụng khác nhau
Không thể khẳng định rằng “Phần mềm nguồn mở ngày càng phát triển thì thị trường phần mềm thương mại sẽ suy giảm” vì cả hai loại phần mềm đều có ưu và nhược điểm riêng, và có thể phù hợp với các mục đích và nhu cầu sử dụng khác nhau
Không thể khẳng định rằng “Phần mềm nguồn mở ngày càng phát triển thì thị trường phần mềm thương mại sẽ suy giảm” vì cả hai loại phần mềm đều có ưu và nhược điểm giống hệt nhau, và có thể phù hợp với các mục đích và nhu cầu sử dụng khác nhau
Cả A, B và C đều sai
CPU là gì?
bộ xử lí trung tâm
thiết bị đầu ra của máy tính
thiết bị ghi âm trên máy tính
bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
RAM là gì?
bộ xử lí trung tâm hay còn có cái tên khác là CHIP
thiết bị lưu trữ
bộ nhớ chỉ đọc
bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
ROM là gì?
bộ xử lí trung tâm hay còn có cái tên khác là CHIP
thiết bị lưu trữ
bộ nhớ chỉ đọc
bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
CPU có chức năng và nhiệm vụ gì trong máy tính?
Đóng vai trò bộ não của máy tính; đảm nhiệm công việc tìm nạp lệnh, giải mã lệnh và thực thi lệnh cho máy tính
Lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình tính toán của máy tính.
Lưu trữ chương trình giúp khởi động các chức năng cơ bản của máy tính
Lưu trữ dữ liệu lâu dài và không bị mất đi khi máy tính tắt nguồn.
RAM có chức năng và nhiệm vụ gì trong máy tính?
Đóng vai trò bộ não của máy tính; đảm nhiệm công việc tìm nạp lệnh, giải mã lệnh và thực thi lệnh cho máy tính
Lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình tính toán của máy tính.
Lưu trữ chương trình giúp khởi động các chức năng cơ bản của máy tính
Lưu trữ dữ liệu lâu dài và không bị mất đi khi máy tính tắt nguồn.
ROM có chức năng và nhiệm vụ gì trong máy tính?
Đóng vai trò bộ não của máy tính; đảm nhiệm công việc tìm nạp lệnh, giải mã lệnh và thực thi lệnh cho máy tính
Lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình tính toán của máy tính.
Lưu trữ chương trình giúp khởi động các chức năng cơ bản của máy tính
Lưu trữ dữ liệu lâu dài và không bị mất đi khi máy tính tắt nguồn.
Máy tính có nhiều loại như thế nào?
Máy tính để bàn
Máy tính xách tay
Máy tính bảng
Tất cả những ý trên đều đúng.
Đâu là các bộ phận chính bên trong thân máy tính?
Bảng mạch chính
CPU, RAM, ROM
Thiết bị lưu trữ
Cả A, B, C
Bảng mạch chính có vai trò gì?
Làm nền giao tiếp giữa CPU, RAM và các linh kiện điện tử khác phục vụ cho việc kết nối với các thiết bị ngoại vi
Đóng vai trò bộ não của máy tính; đảm nhiệm công việc tìm nạp lệnh, giải mã lệnh và thực thi lệnh cho máy tính.
Lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình tính toán của máy tính.
Cả A, B, C
Hiệu năng của máy tính phụ thuộc vào
Tốc độ xỉ lí của máy tính
Dung lượng lưu trữ của máy tính
Thông số kĩ thuật của từng bộ phận và sự đồng bộ giữa chúng
Các thiết bị ngoại vi
Ngày nay, máy tính thường sử dụng những ổ cứng nào?
HDD
SSD
USB
Cả A, B, C
Dung lượng lưu trữ dữ liệu của máy tính là
tổng dung lượng của ổ cứng HDD
tổng dung lượng của ổ cứng HDD và ổ cứng SSD gắn sẵn bên trong máy tính
tổng dung lượng của ổ cứng HDD, ổ cứng SSD gắn sẵn bên trong máy tính và dung lượng lưu trữ của RAM
tổng dung lượng của ổ cứng HDD, ổ cứng SSD gắn sẵn bên trong máy tính, không bao gồm dung lượng lưu trữ của RAM
Có thể đánh giá nhanh hiệu năng của máy tính thông qua
tốc độ CPU
tốc độ CPU và dung lượng bộ nhớ RAM
dung lượng bộ nhớ RAM
dung lượng ổ cứng HDD
Đâu là những thông số kĩ thuật cần quan tâm của CPU?
Tốc độ của CPU
Số lượng nhân hay lõi (core)
Dung lượng
Cả A, B
Máy tính có RAM với dung lượng lớn hơn thì có
tốc độ của CPU chạy càng nhanh
CPU có nhiều nhân hơn
hiệu năng cao hơn
hiệu năng thấp hơn
Trong các câu sau, những câu nào sai?
CPU có tốc độ càng cao thì máy tính có hiệu năng càng cao.
Dung lượng ổ cứng đo bằng GHz.
Dung lượng RAM có ảnh hưởng tới hiệu năng của máy tính.
Tất cả những câu trên sai.
Trong các câu sau, những câu nào đúng?
CPU có tốc độ càng cao thì máy tính có hiệu năng càng cao.
Dung lượng ổ cứng đo bằng GHz.
Các bộ nhớ RAM ngày nay có dung lượng hàng TR.
Cả A, B, C.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: bảng mạch chính, CPU, RAM, ROM, thiết bị lưu trữ
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: bảng mạch chính
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: bảng mạch chính, CPU
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: CPU, RAM, ROM, thiết bị lưu trữ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: bảng mạch chính
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: bảng mạch chính, CPU
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: bảng mạch chính, CPU, RAM, ROM, thiết bị lưu trữ
Các bộ phận chính bên trong thân máy tính gồm: CPU, RAM, ROM, thiết bị lưu trữ
Nhận định nào sau đây là sai?
Bằng cách kết hợp các cổng logic cơ bản để tạo thành các mạch logic, máy tính có thể thực hiện được các tính toán nhị phân
Hiệu năng của máy tính được quyết định bởi hiệu năng của từng thành phần, trong đó CPU, RAM có vai trò quan trọng nhất.
Hiệu năng của máy tính được quyết định bởi hiệu năng của từng thành phần, trong đó CPU có vai trò quan trọng nhất.
Tất cả các câu trên sai.
Ý kiến nào sau đây là đúng?
Ngày nay, CPU có tốc độ hàng GHz
Ngày nay, bộ nhớ RAM có dung lượng hàng GB
Ngày nay, ổ cứng có dung lượng hàng TB
Tất cả các câu trên.
Đâu là đặc điểm của cổng logic AND?
Đầu ra bằng 1, khi tất cả bằng 1
Đầu ra bằng 1, khi hoặc một trong các đầu bằng 1
Đầu ra có giá trị đảo lại giá trị đầu vào
Đầu ra bằng 1 khi hai đầu vào khác nhau
Đâu là đặc điểm của cổng logic OR?
Đầu ra bằng 1, khi tất cả bằng 1
Đầu ra bằng 1, khi hoặc một trong các đầu bằng 1
Đầu ra có giá trị đảo lại giá trị đầu vào
Đầu ra bằng 1 khi hai đầu vào khác nhau
Đâu là đặc điểm của cổng logic NOT?
Đầu ra bằng 1, khi tất cả bằng 1
Đầu ra bằng 1, khi hoặc một trong các đầu bằng 1
Đầu ra có giá trị đảo lại giá trị đầu vào
Đầu ra bằng 1 khi hai đầu vào khác nhau
Đâu là đặc điểm của cổng logic XOR?
Đầu ra bằng 1, khi tất cả bằng 1
Đầu ra bằng 1, khi hoặc một trong các đầu bằng 1
Đầu ra có giá trị đảo lại giá trị đầu vào
Đầu ra bằng 1 khi hai đầu vào khác nhau
Em hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên khi chọn mua máy tính: (1) Ổ cứng dung lượng lớn; (2) RAM dung lượng lớn; (3) CPU tốc độ cao
(3) – (1) – (2)
(2) – (1) – (3)
(1) – (2) – (3)
(3) – (2) – (1)
Dữ liệu là tín hiệu nhị phân chỉ gồm hai mức
mức cao (logic 1) hoặc mức thấp (logic 0)
mức cao (logic 0) hoặc mức thấp (logic 1)
mức cao (logic -1) hoặc mức thấp (logic 0)
mức cao (logic -2) hoặc mức thấp (logic 0)
Quan sát mạch điện ở hình dưới đây. Mạch có hai công tắc A và B phối hợp để điều khiển đèn F. Nếu quy ước: công tắc mở tương ứng với mức "0", công tắc đóng tương ứng với mức "1", đèn tắt tương ứng với mức "0", đèn sáng tương ứng với mức "1". Hãy chọn giá trị đúng tại vị trí ? cho hàng của đầu ra F.
0
1
10
11
Các thiết bị vào - ra trên máy tính là?
nhóm thiết bị nội vi đa dạng của máy tính
nhóm thiết bị ngoại vi đa dạng của máy tính
nhóm thiết bị nội, ngoại vi đa dạng của máy tính
nhóm thiết bị nội vi hạn chế của máy tính
Thiết bị vào cho phép nhập dữ liệu là?
Màn hình, bàn phím, máy fax, ...
Chuột, màn hình, máy in, ...
Bàn phím, chuột, màn hình, ...
Thiết bị ra chuyển thông tin ra ngoài là gì?
Màn hình, máy in, máy chiếu
Màn hình, bàn phím, chuột
Bộ điều khiển
Máy in, máy fax, chuột
Những thiết bị trao đổi thông tin hai chiều với máy tính được coi là gì?
Thiết bị đa dụng
Thiết bị 1 chiều
Thiết bị lưu truyền
Thiết bị vào - ra
Thiết bị nhập dữ liệu thông dụng nhất là gì?
Màn hình
Bàn phím
Chuột
HDMI
Thiết bị vào phổ biến nhờ dễ điều khiển chính xác là gì?
Máy in
Chuột
Bàn phím
Nút off
Hai thông số quan trọng của chuột là gì?
Phương thức kết nối và độ phân giải (dpi)
Độ nhanh và chậm
Độ phân giải và độ trơn
Tốc độ và độ trơn
Thiết bị ra phổ biến nhất là gì?
Máy quang phổ
Màn hình
Máy in
Máy Fax
Các thông số chung của màn hình bao gồm gì?
Kích thước, độ phân giải
Khả năng thể hiện màu
Tần số quét và thời gian phản hồi
Tất cả A, B, C đều đúng
Kết nối với máy chiếu cần dùng cổng phổ biến nào?
HDMI
VGA
USB
CD
Plug & play giúp gì?
Kết nối máy tính với các thiết bị số khó khăn hơn
Kết nối máy tính với các thiết bị số dễ dàng hơn
Kết nối máy tính với thiết bị số chậm chạp hơn
Kết nối máy tính với thiết bị số mất nhiều thời gian hơn
Các loại máy in thông dụng là gì?
Máy in kim, laser, phun và nhiệt
Máy in kim, laser, phun và lạnh
Máy in kim, laser, chấm và nghiền
Máy in kim, laser, phun và nghiền
Trong câu: “Cách kết nối (1) … với máy tính phụ thuộc vào loại thiết bị.”, chọn cụm từ thích hợp cho vị trí (1).
Thiết bị công nghệ
Thiết bị số
Thiết bị kết nối
Thiết bị hành nghề
Trong câu: “Mỗi loại thiết bị sẽ có (2) … và giao thức truyền tải dữ liệu riêng…”, chọn cụm từ thích hợp cho vị trí (2).
Dây kết nối
Ổ cắm
Phích cắm
Cổng kết nối
Trong câu: “Ví dụ, một số thiết bị như chuột, bàn phím, máy in sử dụng cổng (3)… để kết nối với máy tính…”, chọn cụm từ thích hợp cho vị trí (3).
USB
HDMI
X-OR
NOT
Trong câu: “… để kết nối với máy tính trong khi các thiết bị khác như màn hình, máy chiếu và máy quay phim có thể sử dụng các cổng khác như VGA, (4)… hoặc DisplayPort.”, chọn cụm từ thích hợp cho vị trí (4).
USB type C
HDMI
USB type A
NOT
Trong câu: “Các thiết bị không có cổng kết nối với máy tính có thể được kết nối thông qua mạng (5)…”, chọn cụm từ thích hợp cho vị trí (5).
Telegram
Dropbox
Wi‑Fi hoặc Bluetooth
Mạng có dây
Trong câu: “Chính vì vậy để kết nối thiết bị số với (6)… thì người dùng cần phải tìm hiểu về loại cổng kết nối…”, chọn cụm từ thích hợp cho vị trí (6).
Máy tính
Ổ cứng
Ổ mềm
USB
Các tham số của bộ nhớ trong bao gồm dung lượng và thời gian truy cập trung bình. Việc giảm thời gian truy cập bộ nhớ trong có ý nghĩa gì nhất?
Xúc tác quá trình
Kỹ năng giải nén
Giao thức truyền tải
Phương tiện truyền thông
Đây là cổng gì?
HDMI
RCA
VGA
USB
Đây là cổng gì?
HDMI A
VGA
RCA
USB
Ảnh sau mô tả cổng kết nối nào?
USB type A
USB type C
USB type B
USB type D
Đây là mô hình của cổng nào?
HDMI C
HDMI A
USB type A
USB type C
Đây là mô hình của cổng nào?
USB type C
RJ-45
RCA
HDMI A
Đây là đầu nối gì?
RCA
Display Port
TRS 3.5 mm
USB type A
Đây là cổng kết nối nào?
TRAST A
USB type A
RCA
VGA
Đâu là cách kết nối máy tính với máy in qua cáp USB?
Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Menu Start (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu không thấy thiết bị của mình thì hãy chọn mục Thêm máy in hoặc máy quét tương ứng → Đợi thiết bị hoàn tất dò tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối.
Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Menu Start (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu không thấy thiết bị của mình thì hãy chọn mục Thêm máy in hoặc máy quét tương ứng → Đợi thiết bị hoàn tất dò tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối.
Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Turn Off (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu không thấy thiết bị của mình thì hãy chọn mục Thêm máy in hoặc máy quét tương ứng → Đợi thiết bị hoàn tất dò tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối.
Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Menu Start (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu không thấy thiết bị của mình thì hãy chọn mục Thêm máy in hoặc máy quét tương ứng → Đợi thiết bị hoàn tất dò tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối.
Đâu là cách kết nối máy tính/laptop với máy chiếu bằng cáp HDMI?
Bật máy chiếu → Bật máy tính/laptop → Cắm đầu cáp HDMI vào cổng HDMI trên máy chiếu → Cắm đầu cáp HDMI còn lại vào cổng HDMI trên máy tính/laptop → Sau khi cắm cáp xong thì thường màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu bạn chưa thấy, hãy nhấn phím Windows + Tab trên bàn phím, chọn chế độ để hiển thị màn hình máy tính trên máy chiếu. Duplicate, Extend.
Bật máy chiếu → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu HDMI vào cổng HDMI trên máy chiếu → Cắm đầu cáp HDMI còn lại vào cổng HDMI trên máy tính/laptop → Sau khi cắm cáp xong thì thường màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu bạn chưa thấy, thì hãy nhấn phím ALT + F4 rồi ấn ENTER.
Bật máy chiếu → Tắt máy tính/laptop → Cắm một đầu HDMI vào cổng HDMI trên máy chiếu → Cắm đầu cáp HDMI còn lại vào cổng HDMI trên máy tính/laptop → Sau khi cắm cáp xong thì thường màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu bạn chưa thấy, thì hãy nhấn phím Windows + P trên bàn phím, chọn chế độ để hiển thị màn hình máy tính trên máy chiếu. Duplicate, Extend.
Bật máy chiếu → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu HDMI vào cổng HDMI trên máy chiếu → Cắm đầu cáp HDMI còn lại vào cổng HDMI trên máy tính/laptop → Sau khi cắm cáp xong thì thường màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu bạn chưa thấy, thì hãy nhấn phím Windows + P trên bàn phím, chọn chế độ để hiển thị màn hình máy tính trên máy chiếu. Duplicate, Extend.
Theo hướng dẫn kết nối máy chiếu với laptop bằng cáp VGA, chọn tất cả các bước đúng trong quy trình được mô tả.
Bật máy chiếu bằng nút POWER và chờ đèn chuyển xanh trước khi tiếp tục.
Bật máy tính/laptop sau khi máy chiếu đã bật.
Cắm một đầu dây VGA vào cổng VGA in trên máy chiếu (thường màu xanh).
Cắm đầu VGA còn lại vào cổng VGA trên laptop/máy tính.
Khi tháo dây, cầm phần đầu kéo ra, tránh bẻ lên hoặc bẻ xuống phần dây cắm.
