Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Kinh tế chính trị (Trang 453–494)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khi tăng NSLĐ sẽ xảy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị của hàng hoá cũng tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm
Khi tăng cường độ lao động sẽ xảy ra các trường hợp dưới đây. Trường hợp nào dưới đây là đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tăng lên
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng NSLĐ và CĐLĐ lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm 4 lần
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không đổi
Cặp phạm trù nào dưới đây là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Ý kiến nào đúng về phạm trù lao động trừu tượng?
Là lao động không cụ thể
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không kể đến các hình thức cụ thể.
Cả a, b
Ý kiến nào đúng về phạm trù lao động giản đơn?
Là lao động làm ra các sản phẩm chất lượng thấp
Là lao động làm ở một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần qua đào tạo cũng có thể làm được.
Cả a và b
Ý kiến nào đúng về phạm trù lao động phức tạp?
Lao động phức tạp tạo ra sản phẩm tinh vi, chất lượng cao
Lao động có nhiều thao tác, quy trình phức tạp.
Lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Là sự kết hợp nhiều lao động giản đơn với nhau
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm.
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng có ở người có trình độ cao còn lao động cụ thể có ở người có trình độ thấp
Cả a, b và c đều sai
Ý kiến nào dưới đây đúng?
Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng
Lao động của người kỹ sư giỏi thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần tuý là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Nhân tố nào trong các nhân tố dưới đây không ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ
Trình độ tay nghề của người lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Nhận xét về sự giống nhau giữa tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động, ý kiến nào dưới đây đúng?
Đều làm giá trị của đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị sản phẩm
Đều làm cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Đều làm giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Ý kiến nào không đúng về quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá?
Tăng NSLĐ làm cho giá trị của tổng số hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian thay đổi.
Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Cả b, c
Khi so sánh sức lao động và lao động ý kiến nào sau đây không đúng?
Sức lao động là khả năng lao động còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng.
Sức lao động là hàng hoá còn lao động không là hàng hoá
Cả sức lao động và lao động đều là hàng hoá
Cả a, b
Ý kiến nào dưới đây đúng về bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ là tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ
Là phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là thước đo giá trị của hàng hoá
Ý kiến nào dưới đây đúng về ảnh hưởng của cung cầu.
Chi quyết định giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Cả a, c
Nội dung nào không thuộc phạm trù sản phẩm xã hội?
Toàn bộ chi phí về TLSX của xã hội
Toàn bộ của cải của xã hội
Toàn bộ sản phẩm cần thiết của xã hội
Toàn bộ sản phẩm thặng dư của xã hội
Sản phẩm xã hội cần thiết là:
Sản phẩm thiết yếu của xã hội
Sp để thoả mãn nhu cầu tối thiểu của con người
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất sức lao động
Sản phẩm xã hội để tái sản xuất mở rộng.
Tư bản bất biến là:
Tư bản mà giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Là tư bản cố định
Tư bản mà giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất.
Tư bản mà giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Những nhận xét dưới đây về tư bản cố định, nhận xét nào không đúng?
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là điều kiện tăng NSLĐ
Là điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
Là bộ phận chủ yếu của tư bản bất biến
Ý kiến nào dưới đây không đúng về hàng hoá sức lao động
Bán chịu
Giá cả = giá trị mới do sức lao động tạo ra
Mua bán có thời hạn
Giá trị sử dụng quyết định giá trị
Các nhận định dưới đây nhận định nào đúng trong CNTB:
Tư bản có trước lao động làm thuê
Lao động làm thuê có trước tư bản
Tư bản và lao động làm thuê làm tiền đề cho nhau
Cả a, b và c
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý
Sức lao động được mua bán không theo quy luật giá trị
Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển trong CNTB
Sức lao động về mặt là hàng hoá gắn với kết quả sử dụng nó lại phù định cơ sở quy luật giá trị,
Nhận định nào dưới đây không đúng.
Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
Tư bản được biểu hiện ở tiền còn bản thân tiền không phải là tư bản.
Khi có khối lượng tiền lớn nó sẽ thành tư bản
Cả a, b đều đúng
Các cách diễn đạt giá trị hàng hoá dưới đây cách nào đúng:
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị sức lao động
Giá trị hàng hoá = giá trị TLSX + giá trị thặng dư
Cả a, b và c
Các nhận xét dưới đây nhận xét nào đúng?
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị có cùng nguồn gốc và bản chất
Giá trị thặng dư là giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra
Cả a, b và c đều đúng
Giá trị của TLSX đã tiêu dùng tham gia vào giá trị của sản phẩm mới. Nhận xét nào dưới đây không đúng.
Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Tham gia tạo thành giá trị của sản phẩm mới
Không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm.
Cả b, c đều đúng
Trong quá trình sản xuất, giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng sẽ như thế nào? Ý kiến nào dưới đây không đúng?
Được tái sản xuất
Không được tái sản xuất
Được bù đắp
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới.
Trong các nhận xét về vai trò của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, nhận xét nào đúng?
Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản bất biến chuyển dần giá trị sang sản phẩm mới
Cả a, b, c đều sai
Nhận xét nào dưới đây không đúng về tỷ suất giá trị thặng dư. Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Ngày lao động chia thành 2 phần: lao động cần thiết và lao động thặng dư theo tỷ lệ nào.
Cả a, b, c
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối giống nhau ở điểm nào?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều giảm thời gian lao động tất yếu
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động cần thiết không đổi
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý.
Tăng năng suất lao động
Cả a, b, c
Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, ý kiến nào dưới đây là đúng?
Giá trị sức lao động không thay đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động không thay đổi
Cả a, b, c
Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
Các PTSX trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Những ý kiến dưới đây về sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào không đúng?
Ngày lao động không đổi
Giá trị sức lao động không đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch không giống nhau ở điểm nào?
Đều dựa trên nền tảng NSLĐ xã hội
Đều rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Ngày lao động không thay đổi
Đều dựa trên nền tảng NSLĐ
Nhận xét nào dưới đây đúng về tiền công TBCN
Tiền công là giá trị của lao động
Là số tiền nhà tư bản trả cho công nhân làm thuê
Là giá cả sức lao động
Cả a và b
Khái niệm nào về lợi nhuận dưới đây không đúng?
Lợi nhuận là hình thức biểu tượng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Cả a, b, c
Trong các nhận định dưới đây về lợi nhuận và giá trị thặng dư, nhận định nào đúng?
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư hoàn toàn bằng nhau
Lợi nhuận và giá trị thặng dư phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
Cả a, b và c
Ý kiến nào dưới đây về tiền công thực tế là đúng
Tiền công thực tế là số tiền thực tế nhận được
Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng và các nguồn thu nhập khác
Là số hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Cả a và b
Tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng khác nhau. Chiều hướng nào dưới đây không đúng?
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ thuận với lạm phát
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ
Tỷ lệ nghịch với lạm phát
Ai là người nêu ra lý thuyết về thời đại mới?
C.Mác
Ph. Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
Thời đại mới - thời kỳ quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới, bắt đầu từ:
Từ CM tháng II năm 1917
Từ sau CM tháng 10 năm 1917 thành công
Từ khi thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) 1921
Từ sau khi Liên Xô kết thúc thời kỳ quá độ
V.I.Lênin chia PTSX-CSCN thành mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn: CNXH và CNCS
Ba giai đoạn: TKQĐ, CNXH và CNCS
Bốn giai đoạn TKQĐ, CNXH, CNXH phát triển và CNCS
Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu đối với:
Các nước bỏ qua CNTB lên CNXH
Các nước TBCN kém phát triển lên CNXH
Tất cả các nước xây dựng CNXH
Thực chất của TKQĐ lên CNXH là gì?
Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế
Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị
Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hoá
Cả a, b và c
"Vậy thì danh từ quá độ có nghĩa là gì? áp dụng vào kinh tế phải chăng nó có nghĩa là: trong chế độ hiện nay có cả những mảng nọ, những bộ phận, những mảng của CNTB lẫn CNXH đó sao". Câu nói này của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
V.I.Lênin nêu ra mấy thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước Nga?
Hai thành phần
Ba thành phần
Bốn thành phần
Năm thành phần
Trong TKQĐ lên CNXH có những mâu thuẫn cơ bản nào?
Mâu thuẫn giữa CNXH với CNTB
Mâu thuẫn giữa CNXH với trình tự phát triển tiểu tư sản
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nhân dân lao động với giai cấp tư sản.
Cả a, b và c
Thời kỳ quá độ ở Liên Xô bắt đầu và kết thúc năm nào?
Từ 1917 - 1929
Từ 1917 - 1932
Từ 1917 - 1936
Từ 1917 - 1938
Kế hoạch xây dựng CNXH của Lênin gồm những nội dung gì?
Phát triển LLSX, CNH đất nước
Xây dựng QHSX XHCN
Tiến hành CM tư tưởng, văn hoá
Cả a, b và c
Tư tưởng về quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN do ai nêu ra?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
Cả a, b và c
"Phân tích cho đến cùng thì NSLĐ là cái quan trọng nhất, căn bản nhất cho sự thắng lợi của chế độ xã hội mới". Câu nói này của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
Tư tưởng quá độ bỏ qua chế độ TBCN lên CNXH lần đầu tiên thể hiện trong văn kiện nào của Đảng CSVN?
Năm 1930 trong cương lĩnh do đồng chí Trần Phú soạn thảo
Năm 1951 trong văn kiện Đại hội II
Năm 1960 trong văn kiện Đại hội III
Năm 1976 trong văn kiện Đại hội IV
Nước ta quá độ lên CNXH là tất yếu lịch sử vì:
Phù hợp quy luật phát triển khách quan của lịch sử loài người.
Phù hợp với đặc điểm thời đại
Do cách mạng nước ta phát triển theo con đường độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Cả a, b, c
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta bắt đầu từ khi nào?
Sau Cách mạng tháng 8 - 1945
Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)
Sau đại thắng mùa xuân 1975
Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua:
Bỏ qua tất cả cái gì có trong CNTB
Bỏ qua sự thống trị của QHSX TBCN
Bỏ qua sự thống trị của kiến trúc thượng tầng TBCN
Cả b và c
Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nhưng không thể bỏ qua:
Những thành tựu văn minh mà nhân loại đạt được trong CNTB, đặc biệt là KHCN.
Những thành tựu của kinh tế thị trường
Những tính quy luật của sự phát triển LLSX
Cả a, b và c
Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta có những nhiệm vụ kinh tế cơ bản nào?
Phát triển LLSX, thực hiện CNH, HĐH đất nước
Xây dựng QHSX mới theo định hướng XHCN
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Cả a, b, c
Nội dung nhiệm vụ phát triển LLSX gồm có:
Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH
Tiến hành CNH, HĐH đất nước
Xây dựng con người, đào tạo lực lượng lao động mới
Cả a, b và c
QHSX mới theo định hướng XHCN đang được xây dựng ở nước ta là thế nào?
Phải tuân theo quy luật: QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
Đa dạng hoá về sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Dựa trên nhiều phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều hình thức phân phối
Cả a, b, c
Đường lối CNH ở nước ta lần đầu tiên được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội II
Đại hội III
Đại hội IV
Đại hội V
Những quan điểm mới về CNH-HĐH đất nước được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Chủ trương "đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Phạm trù chiếm hữu là:
Hành vi chưa xuất hiện trong xã hội nguyên thuỷ
Biểu hiện quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu của cải.
Là phạm trù lịch sử
Phạm trù sở hữu:
Là điều kiện trước tiên của hoạt động sản xuất vật chất
Là biểu hiện quan hệ hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
Là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một xã hội nhất định.
Là phạm trù vĩnh viễn
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
Khái niệm sở hữu đồng nghĩa với khái niệm chiếm hữu
Người sở hữu có thể là người chiếm hữu
Người sở hữu đương nhiên là người chiếm hữu
Người chiếm hữu đương nhiên là người sở hữu
Sở hữu tồn tại thế nào?
Tồn tại độc lập
Tồn tại thông qua các thành phần kinh tế
Tồn tại thông qua các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Cả b và c
Thể nào là quan hệ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với người, giữa các giai cấp về đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa chủ thể sở hữu với đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa các chủ thể sở hữu với nhau.
Cả a, b và c
Thế nào là chế độ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất của cải vật chất
Là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một xã hội
Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu TLSX
Là phạm trù sở hữu được thể chế hoá thành quyền sở hữu được thực hiện thông qua một cơ chế nhất định.
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
Trong mỗi PTSX có 1 loại hình sở hữu TLSX đặc trưng
Mỗi PTSX có 1 hình thức sở hữu TLSX
Mỗi PTSX có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Cả a và c
Chọn phương án đúng:
Sự thay đổi của các hình thức sở hữu là quá trình lịch sử tự nhiên
Sự biến đổi các hình thức sở hữu do con người quy định
Các hình thức sở hữu TLSX do nhà nước đặt ra
Cả a, b, c đều đúng
Sở hữu xét về mặt pháp lý là
Quy định về quyền kê thừa, thế chấp đối tượng sở hữu
Quy định về quyền chuyển nhượng, cho thuê đối tượng sở hữu
Thể chế hoá về mặt pháp luật quan hệ giữa người với người về đối tượng sở hữu.
Mang lại thu nhập cho chủ sở hữu
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước được thiết lập:
Ở đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng, tài nguyên, các tài sản quốc gia
Ở các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế
Ở các lĩnh vực cung ứng hàng hoá, dịch vụ thông thường.
Cả a, b và c
Trong TKQĐ ở nước ta sở hữu tư nhân:
Bị xoá bỏ
Bị hạn chế
Là hình thức sở hữu thống trị
Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác.
Sở hữu tư nhân ở nước ta gồm có:
Sở hữu cá thể
Sở hữu tiểu chủ
Sở hữu tư bản tư nhân
Cả a, b, c
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Sở hữu là mục đích của cách mạng XHCN
Là hình thức, là phương tiện để phát triển LLSX, nâng cao đời sống nhân dân
Công hữu càng nhiều thì tính chất XHCN càng cao
Sở hữu nhà nước là sở hữu toàn dân
Chọn ý không đúng về việc xác lập sở hữu công cộng TLSX:
Là quá trình lâu dài, từ thấp đến cao và luôn luôn phù hợp với trình độ LLSX
Cần tiến hành nhanh thông qua quốc hữu hoá
Làm cho sở hữu công cộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn so với sở hữu tư nhân
Cả a và c.
Nguyên nhân tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước ta là do:
Do trình độ LLSX còn nhiều thang bậc khác nhau, còn nhiều quan hệ sở hữu về TLSX
Do xã hội cũ để lại
Do quá trình cải tạo và xây dựng QHSX mới
Cả a, b và c
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên:
Một hình thức sở hữu nhất định về TLSX
Một QHSX nhất định
Một trình độ nhất định của LLSX
Cả a, b và c
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò gì?
Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế
Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh.
Làm cho NSLĐ tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả.
Cả a, b và c
Chọn các ý đúng về sở hữu và thành phần kinh tế:
Một hình thức sở hữu hình thành 1 thành phần kinh tế
Một hình thức sở hữu có thể hình thành nhiều thành phần kinh tế
Một thành phần kinh tế chỉ tồn tại thông qua 1 hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế nhà nước hình thành bằng cách:
Nhà nước đầu tư xây dựng
Quốc hữu hoá kinh tế tư bản tư nhân.
Góp cổ phần khống chế với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế nhà nước bao gồm:
Các DNNN, các tổ chức kinh tế của nhà nước
Các tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Các quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước.
Cả a, b, c
Phạm trù kinh tế nhà nước:
Trùng với phạm trù kinh tế quốc doanh
Rộng hơn phạm trù DNNN
Hẹp hơn phạm trù DNNN
Trùng với phạm trù DNNN
Trong thành phần kinh tế nhà nước thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động
Theo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ngoài thu lao động thông qua các quỹ phúc lợi xã hội và tập thể.
Cả a, b, c
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:
Chiếm tỉ trọng lớn
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng
Nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác.
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô.
Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nào?
Các HTX cổ phần, HTX dịch vụ đầu vào đầu ra.
Kinh tế trang trại
Tổ, nhóm HTX và HTX
Cả a, b, c
Các HTX kiểu mới được xây dựng và hoạt động theo nguyên tắc:
Tự nguyện, cùng có lợi
Bình đẳng, quản lý dân chủ
Có sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước
Cả a, b, c
Trong kinh tế tập thể thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động
Vốn đóng góp
Mức độ tham gia dịch vụ
Cả a, b, c
Kinh tế tiểu chủ có đặc điểm:
Chưa sử dụng lao động làm thuê
Có sử dụng lao động làm thuê nhưng rất nhỏ
Chỉ dựa vào lao động bản thân và gia đình
Cả a, b, c
Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh điển hình của kinh tế cá thể và tiểu chủ là:
Kinh tế hộ gia đình
Kinh tế trang trại
Công ty trách nhiệm 1 thành viên
Cả a, b, c
Điểm giống nhau cơ bản của kinh tế cá thể và tiểu chủ là:
Sử dụng lao động bản thân và gia đình
Chưa sử dụng lao động làm thuê
Dựa trên cơ sở tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất
Có sử dụng một số lao động làm thuê
Điểm khác nhau cơ bản giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ là ở:
Kinh tế cá thể chỉ sử dụng lao động bản thân và gia đình.
Kinh tế tiểu chủ có sử dụng lao động làm thuê nhưng không đáng kể
Kinh tế cá thể có thể trở thành kinh tế tiểu chủ
Kinh tế tiểu chủ có thể trở thành kinh tế cá thể
Thành phần kinh tế tư bản tư nhân dựa trên:
Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất
Chế độ tư hữu lớn về tư liệu sản xuất
Sử dụng lao động làm thuê
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước gồm:
Hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản tư nhân trong nước
Hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản tư nhân nước ngoài.
Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
Cả a, b, c
Sự dựng thành phần kinh tế tư bản nhà nước có lợi gì?
Huy động và sử dụng được nguồn vốn lớn có hiệu quả
Học tập được kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
Tiếp nhận được kỹ thuật công nghệ hiện đại
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
Kinh tế nhà nước với tư nhân nước ngoài
Giữa tư nhân trong nước với nước ngoài
Kinh tế nhà nước với các nước XHCN
Các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.
Các thành phần kinh tế vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau. Chúng thống nhất vì:
Đều chịu sự chi phối của kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Đều nằm trong 1 hệ thống phân công lao động xã hội
Do kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và chi phối.
Cả a, b, c
Các thành phần kinh tế mâu thuẫn với nhau vì:
Dựa trên các hình thức sở hữu khác nhau.
Có lợi ích kinh tế khác nhau
Có xu hướng vận động khác nhau
Cả a, b, c
Các thành phần kinh tế cùng hoạt động trong TKQĐ. Chúng quan hệ với nhau thế nào?
Tự nguyện hợp tác với nhau
Đấu tranh loại trừ nhau
Cạnh tranh với nhau
Cả a, b, c
Nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo định hướng XHCN. Các công cụ để điều tiết sự vận động đó là:
Nhà nước điều tiết vĩ mô.
Các chính sách tài chính tiền tệ.
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Cả a, b, c
Trong các nhận điểm dưới đây, nhận điểm nào không đúng?
CNH là tất yếu đối với mọi nước lạc hậu
CNH là tất yếu đối với các nước nghèo, kém phát triển
CNH là tất yếu đối với mọi nước đi lên CNXH.
CNH là tất yếu đối với các nước chưa có nền sản xuất lớn, hiện đại.
Thực chất của CNH ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có năng suất lao động xã hội cao.
Tái sản xuất mở rộng
Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân.
Cả a, b, c
Nước nào tiến hành CNH đầu tiên trên thế giới?
Mỹ
Anh
Đức
Pháp
Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khoa học - công nghệ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Tăng năng suất lao động
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng
Nâng cao đời sống nhân dân.
Cơ cấu kinh tế nào là quan trọng nhất?
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Cả b và c
Nông nghiệp theo nghĩa rộng là gì?
Là các hoạt động kinh tế ngoài trời
Là ngành sản xuất mà đối tượng lao động là tự nhiên
Là sự kết hợp giữa chăn nuôi với trồng trọt
Là ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Nông nghiệp trong TKQĐ ở nước ta có vai trò gì?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Là thị trường của công nghiệp, dịch vụ
Cả a, b, c
Trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn hiện nay có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó chủ yếu là:
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể
Kinh tế cá thể, tiểu chủ
Cả a, b, c
Để đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn cần thực hiện những nội dung nào?
Cơ giới hoá
Điện khí hoá
Thuỷ lợi hoá
Cả a, b, c
Công nghệ sinh học có tác dụng gì đối với nông nghiệp?
Tăng năng suất lao động, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Tạo ra sản phẩm mới cho nông nghiệp
Cả a, b, c
Chính sách thuế nông nghiệp của nhà nước dựa trên cơ sở nào?
Lý luận địa tô của C.Mác
Chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
Điều kiện cụ thể của từng vùng
Cả a, b, c
Đâu là đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường?
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao, giá cả do thị trường quyết định
Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường
Có sự điều tiết của nhà nước.
Cả a, b, c
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Giải phóng lực lượng sản xuất, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân
Để phù hợp xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá kinh tế
Cả a, b, c
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN
Nền kinh tế nhiều thành phần
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Có nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
Hãy chọn câu trả lời chính xác nhất: Ở nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Do lực lượng sản xuất có nhiều trình độ khác nhau.
Còn tồn tại nhiều kiểu quan hệ sản xuất khác nhau
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo giá trị sức lao động
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh
Phân phối theo vốn hay tài sản.
Sự khác nhau chủ yếu giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
Mục đích trực tiếp của nền kinh tế thị trường
Chế độ công hữu giữ vai trò khác nhau trong 2 mô hình kinh tế thị trường
Vị trí của nguyên tắc phân phối theo lao động
Cả a, b, c
Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau đó chủ yếu do:
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Bản chất của nhà nước
Các công cụ quản lý vĩ mô
Cả a, b, c
Tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi dưới đây về cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường là:
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường do "bàn tay vô hình" chi phối.
Cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp có đặc trưng chủ yếu gì?
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính
Cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Coi thường quan hệ hàng hoá - tiền tệ
Cả a, b, c
Trong các phạm trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?
Cung - cầu hàng hoá
Giá cả thị trường
Sức mua của tiền
Thông tin thị trường
Giá cả thị trường có chức năng gì?
Thông tin
Phân bố các nguồn lực kinh tế
Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ
Cả a, b, c
Những nhân tố khách quan nào ảnh hưởng tới giá cả thị trường?
Giá trị thị trường của hàng hoá
Cung cầu hàng hoá và sức mua của tiền
Cạnh tranh trên thị trường
Cả a, b, c
Cung - cầu là quy luật kinh tế. Thế nào là cầu?
Là nhu cầu của thị trường về hàng hoá.
Là nhu cầu của người mua hàng hoá
Là sự mong muốn, sở thích của người tiêu dùng.
Nhu cầu của xã hội về hàng hoá được biểu hiện trên thị trường ở một mức giá nhất định.
Thế nào là cung hàng hoá?
Là số lượng hàng hoá xã hội sản xuất ra.
Là toàn bộ số hàng hoá đem bán trên thị trường.
Toàn bộ hàng hoá đem bán trên thị trường và có thể đưa nhanh đến thị trường ở một mức giá nhất định.
Là toàn bộ khối lượng cung cấp hàng hoá cho thị trường.
Ý kiến nào là đúng nhất về cạnh tranh trong các ý sau:
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất với người tiêu dùng
Là cuộc đấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế
Cả a, b, c
Cạnh tranh có vai trò:
Phân bổ các nguồn lực kinh tế một cách hiệu quả.
Kích thích tiến bộ khoa học - công nghệ.
Đào thải các nhân tố yếu kém, lạc hậu, trì trệ.
Cả a, b, c
Mục đích của cạnh tranh là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất trong câu trả lời sau:
Nhằm thu lợi nhuận nhiều nhất
Nhằm mua, bán hàng hoá với giá cả có lợi nhất.
Giành các điều kiện sản xuất thuận lợi nhất.
Giành lợi ích tối đa cho mình.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, nhà nước có chức năng kinh tế gì?
Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế.
Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả.
Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
Cả a, b, c
Hiện nay ở Việt Nam, nhà nước sử dụng các công cụ gì để điều tiết vĩ mô kinh tế thị trường?
Hệ thống pháp luật
Kế hoạch hoá
Lực lượng kinh tế của nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ, các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại.
Cả a, b, c
Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Cả a, b, c
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, nội dung quản lý kinh tế nhà nước là:
Quyết định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu chiến lược
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Cả a, b, c
Các công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:
Thuế xuất nhập khẩu
Đảm bảo tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch
Cả a, b, c
Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta, tài chính có vai trò gì dưới đây?
Điều tiết kinh tế
Xác lập và tăng cường các quan hệ kinh tế - xã hội
Tích tụ và tích luỹ vốn, cung ứng vốn cho các nhu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước.
Cả a, b, c
Nguồn gốc của tiền tệ TBCN là gì?
Do độ màu mỡ của đất đem lại
Do độc quyền tư hữu ruộng đất
Là một phần giá trị thặng dư do lao động tạo ra
Là số tiền người thuê đất trả cho chủ sở hữu đất
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là:
Là kết quả của hoạt động buôn bán.
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân làm thuê tạo ra
Là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán
Là kết quả của mua rẻ, bán đắt, trốn thuế.
Tính tất yếu khách quan của kế hoạch hoá nền kinh tế được bắt nguồn từ:
Sự phát triển của kinh tế thị trường
Tính chất xã hội hoá nền sản xuất
Sự phát triển của QHSX
Trình độ phân công lao động phát triển
Tính cân đối của nền kinh tế là:
Sự cân đối giữa tích luỹ với tiêu dùng
Sự cân đối giữa sản xuất với tiêu dùng
Sự cân đối giữa sản xuất TLSX với sản xuất tư liệu tiêu dùng
Là sự tương quan theo những tỷ lệ nhất định giữa nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu đó.
Nội dung đổi mới kế hoạch hoá ở nước ta hiện nay là gì?
Kế hoạch hoá vi mô và vĩ mô
Kế hoạch hoá định hướng dự báo thay cho kế hoạch hoá pháp lệnh
Kết hợp kế hoạch với thị trường
Cả a, b, c
Mục đích kế hoạch hoá hiện nay ở nước ta là gì?
Xây dựng cơ chế thị trường định hướng XHCN.
Tạo thế lực chủ động HNKT thế giới có hiệu quả
Phát triển kinh tế ổn định và hiệu quả cao.
Cả a, b, c.
Tài chính là một quan hệ kinh tế:
Biểu hiện ở sự hình thành các quỹ tiền tệ
Biểu hiện ở lĩnh vực phân phối các quỹ tiền tệ
Là quan hệ hàng hoá - tiền tệ
Biểu hiện ở sự hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.
Các quan hệ nào dưới đây không thuộc quan hệ tài chính?
DN hoặc cá nhân nộp thuế, lệ phí cho nhà nước.
Doanh nghiệp trả lương cho công nhân viên
Cá nhân gửi tiền vào ngân hàng
Cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ
Các quan hệ nào dưới đây không thuộc phạm trù tài chính:
Việc mua bán cổ phiếu trên thị trường tiền tệ
Cá nhân mua công trái Chính phủ
Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
Doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ cho NTD
Những yếu tố nào dưới đây thuộc ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản viện trợ và nhà nước vay để bù đắp bội chi
Cả a, b, c
Tài chính có chức năng nào dưới đây:
Phân phối tổng sản phẩm quốc dân trong quá trình tái sản xuất
Phân phối các nguồn lực của nền kinh tế
Phân phối các quỹ tiền tệ và giám đốc hoạt động của các chủ thể kinh tế
Phân phối các khoản viện trợ và vay nước ngoài.
Chính sách tài chính thường sử dụng công cụ nào là chủ yếu để điều tiết nền kinh tế?
Chính sách thuế
Thuế thu nhập
Chi tiêu của Chính phủ cho đầu tư phát triển kt - xh
Cả a và c
