Font size
Worksheetsôn tập tin chk1
Total questions: 48
Worksheet time: 26mins
Điều nào dưới đây là một dấu hiệu của lừa đảo qua mạng?
Email từ người quen có lỗi chính tả
Trang web có tên miền chính thức của tổ chức
Nhấn vào đường link mà không kiểm tra trước
Email yêu cầu xác nhận thông tin từ ngân hàng không chính thức
Khi nhận được thông báo "bạn đã trúng thưởng", bước nào sau đây là cần thiết nhất?
Chuyển ngay phí vận chuyển để nhận quà
Kiểm tra lại thông tin từ các nguồn chính thống
Cung cấp thông tin cá nhân để nhận thưởng
Nhấn vào liên kết trong email để xác nhận
Nguyên tắc nào sau đây giúp hạn chế nguy cơ bị lừa đảo qua mạng?
Cung cấp thông tin cá nhân cho mọi trang web
Chỉ sử dụng tên miền chính thức của các tổ chức uy tín
Mở tất cả các tệp đính kèm mà không cần kiểm tra
Nhấn vào tất cả các liên kết trong email
Bạn nên làm gì nếu phát hiện mình đã cung cấp thông tin thẻ tín dụng cho một trang web lừa đảo?
Thay đổi mật khẩu ngay lập tức
Liên hệ với ngân hàng để thông báo
Chặn tất cả các email từ trang web đó
Xóa lịch sử trình duyệt để tránh bị theo dõi
Điều nào sau đây là nguyên tắc xử lý tốt nhất khi tham gia các nhóm mạng xã hội?
Đăng thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự cho phép
Tôn trọng văn hóa của nhóm
Gây chiến trên mạng nếu bị xúc phạm
Sử dụng thông tin riêng tư của người khác để chế giễu
Quản lý trong một tổ chức gắn liền với việc:
Tạo lập thông tin từ nguồn bên ngoài
Xử lý thông tin về hoạt động của tổ chức
Tạo ra thông tin giả để dễ điều hành
Lưu trữ dữ liệu không cần cập nhật
Trong quản lý, cập nhật dữ liệu có nghĩa là:
Thêm, sửa, xóa dữ liệu
Sao lưu toàn bộ cơ sở dữ liệu
Xóa hết dữ liệu cũ và nhập dữ liệu mới
Không cần thay đổi dữ liệu hiện có
Khai thác thông tin trong quản lý là để:
Xóa thông tin không cần thiết
Đưa ra các báo cáo và tìm kiếm dữ liệu
Giảm bớt lượng dữ liệu lưu trữ
Thay thế dữ liệu cũ bằng dữ liệu mới
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Một tập tin chứa dữ liệu của máy tính
Một tập hợp dữ liệu được tổ chức để máy tính truy cập, cập nhật và xử lý
Một phần mềm xử lý văn bản
Một chương trình giúp người dùng nhập dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) có nhiệm vụ:
Tạo giao diện giữa người dùng và cơ sở dữ liệu
Tự động nhập liệu vào cơ sở dữ liệu
Lập trình các thuật toán tính toán trên cơ sở dữ liệu
Xóa tất cả dữ liệu không cần thiết
Một trong những chức năng của khai thác thông tin là:
Xóa dữ liệu đã lưu trữ
Tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu cụ thể
Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
Sao chép dữ liệu giữa các tệp tin
Cập nhật dữ liệu cần đảm bảo:
Dữ liệu được nhập vào một lần và không thay đổi
Dữ liệu đầy đủ và chính xác
Chỉ thêm dữ liệu mới mà không sửa dữ liệu cũ
Tất cả các thao tác phải thực hiện theo thứ tự nhất định
Một ví dụ về tìm kiếm dữ liệu trong CSDL là:
Xóa một bản ghi khỏi cơ sở dữ liệu
Thống kê số lượng sách có mã sách là "TH"
Tìm học sinh có điểm môn Tin học cao nhất
Thêm một hàng dữ liệu mới về học sinh
Phần mềm ứng dụng có thể truy cập dữ liệu trong CSDL bằng cách:
Truy cập trực tiếp vào dữ liệu
Thông qua hệ quản trị CSDL
Tạo một bản sao riêng của dữ liệu
Không thể truy cập dữ liệu trong CSDL
Thống kê dữ liệu trong khai thác thông tin giúp:
Đưa ra các thông tin mới từ dữ liệu đã có
Thay đổi cấu trúc dữ liệu hiện tại
Tự động sao lưu dữ liệu
Xóa các bản ghi không cần thiết
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi bảng chứa gì?
Chỉ một hàng dữ liệu
Một tập hợp các cột và hàng
Một danh sách các mối quan hệ
Chỉ các hàng không có cột
Trong một bảng, khóa chính là gì?
Một trường chứa các giá trị lặp lại
Một trường có thể để trống
Một trường hoặc tập hợp các trường dùng để xác định duy nhất bản ghi
Một tập hợp các trường không thể thay đổi
Tại sao cần chỉ định khóa chính trong bảng?
Để tạo ra nhiều bản ghi giống nhau
Để ngăn chặn lỗi cập nhật dữ liệu
Để đảm bảo mỗi bản ghi được xác định duy nhất
Để giảm kích thước cơ sở dữ liệu
Khóa chính trong bảng thường được chọn dựa trên tiêu chí nào?
Số lượng ký tự của các giá trị trong trường
Độ phổ biến của dữ liệu trong trường
Khả năng xác định duy nhất bản ghi
Độ phức tạp của các giá trị
Trường nào sau đây có thể làm khóa chính tốt nhất cho bảng chứa thông tin học sinh?
Họ và tên
Ngày sinh
Mã số học sinh
Địa chỉ nhà
Nếu không có khóa chính trong bảng, điều gì có thể xảy ra?
Các bản ghi không thể được nhập vào bảng
Dữ liệu có thể bị trùng lặp
Dữ liệu sẽ được bảo mật hơn
Truy vấn dữ liệu sẽ nhanh hơn
Khi cập nhật dữ liệu trong bảng có khóa chính, điều gì bắt buộc phải đảm bảo?
Khóa chính phải được thay đổi
Khóa chính không được trùng lặp với bất kỳ bản ghi nào khác
Khóa chính có thể để trống
Khóa chính phải bao gồm tất cả các trường trong bảng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ giúp đảm bảo điều gì khi làm việc với khóa chính?
Tự động tạo khóa chính cho mỗi bản ghi
Ngăn chặn việc nhập bản ghi có giá trị khóa chính trùng lặp
Tự động xóa các bản ghi không có khóa chính
Cho phép trùng lặp các giá trị trong khóa chính
Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến vấn đề gì?
Dữ liệu không nhất quán khi cập nhật
Dữ liệu luôn chính xác và dễ quản lý.
Dữ liệu luôn được bảo mật cao.
Không ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm dữ liệu.
Mục tiêu chính của việc thiết kế cơ sở dữ liệu là gì?
Tăng cường khả năng tìm kiếm dữ liệu
Giảm thiểu dư thừa dữ liệu
Tăng số lượng bảng trong cơ sở dữ liệu
Đảm bảo mọi bảng đều chứa thông tin giống nhau
Ràng buộc khóa ngoài đảm bảo điều gì trong cơ sở dữ liệu?
Mọi giá trị khóa ngoài đều phải xuất hiện trong trường khóa ở bảng được tham chiếu.
Mọi giá trị khóa chính đều phải xuất hiện trong khóa ngoài.
Không có giá trị nào có thể bị xóa khỏi bảng.
Không cần thiết phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp gì cho người sử dụng?
Tự động cập nhật mọi thông tin mà không cần người dùng
Kiểm soát tất cả thao tác cập nhật và ràng buộc giữa các bảng
Loại bỏ hoàn toàn khả năng sai sót khi nhập dữ liệu
Giúp người dùng tạo ra nhiều bảng không có liên kết
Thông tin nào là cần thiết để tạo liên kết giữa hai bảng trong cơ sở dữ liệu?
Cần có một trường chung mà một trong hai trường đó phải là khóa chính của bảng này.
Cần có một trường riêng biệt cho mỗi bảng.
Cần có thông tin về số lượng bản ghi.
Thông tin không cần thiết.
Biểu mẫu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu có chức năng chính nào?
Tạo báo cáo tự động từ cơ sở dữ liệu
Cung cấp giao diện thuận tiện cho người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu
Thực hiện tính toán phức tạp dựa trên dữ liệu
Quản lý việc sao lưu cơ sở dữ liệu
Biểu mẫu cho phép người dùng thực hiện thao tác nào dưới đây?
Tạo và xóa bảng trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị dữ liệu và thực hiện thao tác cập nhật, chỉnh sửa
Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
Quản lý quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Lợi ích của việc sử dụng biểu mẫu thay vì tương tác trực tiếp với bảng dữ liệu là gì?
Giảm thiểu lỗi khi cập nhật dữ liệu
Cung cấp thêm không gian lưu trữ cho dữ liệu
Tăng tốc độ truy vấn dữ liệu
Cải thiện bảo mật cơ sở dữ liệu
Công cụ nào trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng để tạo biểu mẫu tự động?
Form Wizard
Table Design
Query Builder
Report Generator
Khi nào cần sử dụng biểu mẫu chỉ hiển thị dữ liệu thay vì biểu mẫu cập nhật dữ liệu?
Khi người dùng chỉ cần xem dữ liệu mà không cần chỉnh sửa
Khi cần thay đổi cấu trúc bảng dữ liệu
Khi cần cập nhật thông tin thường xuyên
Khi quản trị viên muốn cấp quyền chỉnh sửa dữ liệu
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu, biểu mẫu có thể được thiết kế để làm gì?
Hiển thị dữ liệu theo thứ tự ngẫu nhiên
Hiển thị dữ liệu theo một tiêu chí cụ thể
Hiển thị tất cả dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị dữ liệu từ các bảng không liên kết
Ngôn ngữ truy vấn phổ biến nhất trong các hệ quản trị CSDL quan hệ là gì?
Python
HTML
SQL
XML
Mệnh đề nào trong SQL được sử dụng để chỉ ra thông tin cần hiển thị?
SELECT
FROM
WHERE
UPDATE
Trong câu lệnh SQL, mệnh đề WHERE có chức năng gì?
Xác định bảng dữ liệu sẽ được truy cập
Chỉ ra thông tin cần hiển thị
Xác định điều kiện để lọc dữ liệu
Chỉ định các trường cần cập nhật
Để lấy mã định danh, tên học sinh và điểm Toán của những học sinh có điểm Toán dưới 5.0, câu truy vấn SQL nào sau đây là đúng?
SELECT MA_DINH_DANH, TEN, DIEM_TOAN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN <= 5.0
SELECT MA_DINH_DANH, TEN, DIEM_TOAN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
SELECT * FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
SELECT MA_DINH_DANH, TEN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
Trong SQL, mệnh đề nào chỉ định bảng mà dữ liệu được truy xuất?
SELECT
UPDATE
WHERE
FROM
Truy vấn SQL nào sau đây trả về mã định danh và tên của học sinh có điểm Văn từ 7.0 trở lên?
SELECT MA_DINH_DANH, TEN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN >= 7.0
SELECT * FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN >7.0
SELECT MA_DINH_DANH FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN >= 7.0
SELECT MA_DINH_DANH, TEN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN > 7.0
Bài toán quản lý là quá trình tổ chức, xử lý và lưu trữ thông tin nhằm phục vụ cho việc ra quyết định. Trong bài toán này, việc tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin là rất quan trọng. Điều này giúp cho các tổ chức có thể theo dõi và quản lý thông tin một cách hiệu quả. Nhận định nào đúng? Nhận định nào sai?
Bài toán quản lý chỉ liên quan đến việc lưu trữ thông tin.
Việc cập nhật dữ liệu là cần thiết để đảm bảo thông tin luôn chính xác.
Khai thác thông tin có thể giúp ra quyết định tốt hơn.
Tạo lập hồ sơ không quan trọng trong bài toán quản lý.
Khi khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu trong một bài toán quản lý:
Tìm kiếm dữ liệu là việc rút ra các thông tin thỏa mãn một số điều kiện từ dữ liệu đã lưu trữ.
Thống kê dữ liệu là quá trình tạo ra các thông tin mới dựa trên các phép tính toán trên dữ liệu hiện có.
Lập báo cáo là chỉ việc tìm kiếm dữ liệu mà không cần phải sắp xếp hay tính toán thêm.
Việc khai thác thông tin cần phải nhanh chóng và kết quả phải dễ hiểu để hỗ trợ cho việc ra quyết định.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, bảng là cấu trúc cơ bản để lưu trữ dữ liệu. Mỗi bảng bao gồm các hàng (record) và cột (field), trong đó mỗi cột đại diện cho một thuộc tính của dữ liệu. Khóa chính là một cột hoặc một tập hợp các cột có giá trị duy nhất cho mỗi hàng trong bảng, giúp xác định duy nhất từng bản ghi. Nhận định nào đúng? Nhận định nào sai?
Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ chỉ có thể có một khóa chính.
Khóa chính giúp xác định duy nhất từng bản ghi trong bảng.
Các cột trong bảng chỉ có thể chứa dữ liệu số.
Một bảng có thể chứa nhiều hàng nhưng không thể có nhiều cột.
Khi nói về các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ liệu:
Mỗi biểu mẫu đều được dùng chung cho tất cả mọi người sử dụng CSDL.
Mỗi biểu mẫu là một cửa sổ cho người dùng xem toàn bộ thông tin trong một bảng CSDL.
Khi cập nhập dữ liệu, sử dụng biểu mẫu vì có thể đảm bảo được ràng buộc khoá và khoá ngoài, tránh được nhiều sai lầm về dữ liệu.
Biểu mẫu là một giao diện được thiết kế để kiểm soát các truy cập của người dùng đến CSDL.
Trong giờ học Tin học lớp 11A1, bạn Anh phát biểu như sau: Cho CSDL Quản lý học sinh gồm có bảng HỌC SINH bao gồm các trường như sau: Mã định danh (MaDD), Họ và tên (HOTEN), Ngày sinh (NGAYSINH), Giới tính (GIOITINH), Đoàn viên (DOANVIEN), Địa chỉ (ĐIACHI), Toán (TOAN), Ngữ văn (NGUVAN), Tin học (TINHOC). Bạn Anh viết các truy vấn như sau:
Để tìm Họ và tên, Ngày sinh, điểm môn Toán và điểm môn Ngữ văn của những học sinh có điểm môn Toán trên 7.0:
SELECT HOTEN, NGAYSINH, TOAN, NGUVAN
FROM [HOCSINH]
WHERE [TOAN]>7;
Tìm điểm môn NGỮ VĂN của những học sinh là ĐOÀN VIÊN trong bảng HOC SINH
SELECT MADD, HOTEN, NGUVAN
FROM [HOCSINH]
WHERE [DOANVIEN]=False
Để tìm học sinh có điểm môn Toán dưới 7.
SELECT HOTEN, NGAYSINH, TOAN
FROM [HOCSINH]
WHERE [TOAN]<=7
Để tìm học sinh điểm môn Tin là nữ:
SELECT MADD, HOTEN, NGAYSINH, GIOITINH, TINHOC
FROM [HOCSINH]
WHERE [GIOITINH]=“Nữ”
Câu lệnh SELECT trong SQL cho phép người dùng truy xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng. Người dùng có thể sử dụng các điều kiện để chỉ định dữ liệu cần lấy thông qua mệnh đề WHERE. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
Câu lệnh SELECT có thể lấy dữ liệu từ nhiều bảng cùng lúc.
Mệnh đề WHERE không thể sử dụng với câu lệnh SELECT.
Truy vấn có thể trả về dữ liệu theo thứ tự nhất định bằng cách sử dụng mệnh đề ORDER BY.
Câu lệnh SELECT chỉ có thể lấy dữ liệu từ bảng đầu tiên trong cơ sở dữ liệu.
Cho đoạn thông tin: Truy vấn cơ sở dữ liệu là một phần quan trọng trong việc khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu. Việc sử dụng các câu lệnh truy vấn giúp người dùng có thể lấy dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
Truy vấn không thể thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Truy vấn giúp người dùng lấy thông tin cụ thể theo yêu cầu.
Tất cả các truy vấn đều phải được viết bằng ngôn ngữ SQL.
Truy vấn có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu.
Cho đoạn thông tin: Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, việc thiết kế bảng cần đảm bảo không có sự dư thừa dữ liệu. Điều này giúp duy trì tính nhất quán của dữ liệu khi thực hiện cập nhật. Khóa ngoài được sử dụng để liên kết các bảng với nhau, đảm bảo rằng các giá trị trong một bảng có thể tham chiếu đến các giá trị trong bảng khác mà không gây ra sự mâu thuẫn. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
Khóa ngoài giúp liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu.
Dữ liệu có thể bị dư thừa nếu không sử dụng khóa ngoài.
Việc thiết kế cơ sở dữ liệu không cần quan tâm đến tính nhất quán của dữ liệu.
Ràng buộc khóa ngoài đảm bảo rằng các giá trị trong bảng con phải tồn tại trong bảng cha.
