Font size
WorksheetsBài tập giải phẫu xương
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Chi tiết giải phẫu của xương chậu dùng làm mốc để xác định vị trí tiêm mông:
Gai chậu sau trên.
Gai chậu trước trên.
Gai chậu trước dưới.
Gai chậu sau dưới.
Tổng số xương cổ tay, bàn tay, ngón tay là:
25 xương
26 xương
27 xương
28 xương
Các xương đơn thuộc vùng mặt là:
Xương lệ, xương lá mía
Xương lá mía, xương hàm dưới
Xương hàm trên, xương khẩu cái
Xương hàm dưới, xương gò má
Xương sườn có đặc điểm nào sau đây:
Xương sườn 6 tiếp khớp với xương ức qua sụn sườn của xương sườn 5
Bờ dưới có rãnh sườn để cho bó mạch thần kinh liên sườn nằm
Đầu trước xương sườn 1 và 2 không tiếp khớp với xương ức
Xương sườn 9 tiếp khớp trực tiếp với xương ức qua sụn sườn của chính nó
Xương cánh tay có đặc điểm nào sau đây:
Có giải phẫu là nơi nối giữa thân xương và đầu xương, đây là điểm yếu dễ bị gãy khi chấn thương.
Chỏm xương cánh tay tiếp khớp ở chảo xương bả vai
Đầu dưới có lồi cầu ở trong, ròng dọc ở ngoài
Có phẫu thuật là chỗ thắt hẹp giữa chỏm xương tiếp khớp với đầu trên
Xương nào sau đây thuộc loại xương vừng:
Xương chậu
Xương chày
Xương đùi
Xương bánh chè
Đoạn đốt sống nào mở lỗ động mạch:
Đoạn đốt sống cổ
Đoạn đốt sống ngực
Đoạn đốt sống thắt lưng
Đoạn đốt sống cùng
Đoạn đốt sống nào mỏm ngang có diện khớp với xương sườn:
Đoạn đốt sống cổ
Đoạn đốt sống ngực
Đoạn đốt sống thắt lưng
Đoạn đốt sống cụt
Trên màng Hồng cầu có:
Các Kháng thể nhóm máu
Các Kháng nguyên nhóm máu
Các Hormon do tuyến nội tiết bài tiết ra
Các Vitamin lấy từ thức ăn
Tiểu cầu bình thường có thời gian sống được trong máu là:
100-130 ngày
9-11 ngày
2-8 ngày
60-90 ngày
Đặc điểm nào mô tả về đời sống của Hồng cầu:
Hồng cầu được sinh ra trong máu.
Chức năng Hồng cầu và Hồng cầu lưới đều làm vận chuyển khí.
Hồng cầu già bị phân huỷ thành Fe2 và đào thải qua phân và nước tiểu.
Hemoglobin được phân hóa thành Bilirubin của mật
Thành phần nào sau đây giúp tuỷ xương sản xuất Hồng cầu:
Erythropoietin
Albumin
Globulin
Fibrinogen
Đặc điểm mô tả về Bạch cầu: ~ Là những tế bào không nhân ~ Bạch cầu Limpho có nhiều nhân ~ Bạch cầu chỉ có ở trong máu
Là những tế bào không nhân
Bạch cầu Limpho có nhiều nhân
Bạch cầu có khả năng thực bào
Bạch cầu chỉ có ở trong máu
Số lượng hồng cầu giảm trong trường hợp:
Mất huyết tương do bỏng
Nôn nhiều mất nước
Mất máu do chảy máu
Lao động nặng và kéo dài
Bạch cầu đa nhân trung tính tăng trong trường hợp nào sau đây:
Nhiễm khuẩn cấp tính
Thiếu máu
Suy giảm miễn dịch
Nhiễm virus
Tên yếu tố đông máu số I là gì?
Fibrinogen
Ion Ca2
Globulin A
Prothrombin
Bạch cầu lympho tăng trong trường hợp nào?
Bệnh nặng kéo dài
Tăng nồng độ steroid
Bị ức chế miễn dịch
Nhiễm virus
Tác dụng của hormone vùng dưới đồi là gì?
GIH kích thích tuyến Yên bài tiết Hormon GH
CIH kích thích tuyến Yên bài tiết Hormon ACTH
GnIH kích thích tuyến yên bài tiết Hormon LH,FSH
PRH kích thích tuyến yên bài tiết Hormon Prolactin
Tác dụng của hormone GH tuyến Yên là gì? (Điền vào chỗ trống) ________ giúp cơ thể lớn lên về chiều cao.
Giảm cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài
Tăng hấp thu canxi ở ruột
Kích thích tuyến giáp tiết hormone
Giảm chuyển hóa glucose
Tác dụng của hormone ACTH tuyến Yên là gì? (Chọn đáp án đúng) ______ ảnh hưởng đến học tập và trí nhớ.
Có tác dụng trực tiếp lên não
Kích thích sản xuất insulin
Giảm huyết áp
Tăng hấp thu canxi
Tác dụng của hormone Prolactin tuyến Yên là gì?
Tăng kích thích tuyến vú bài tiết sữa
Tăng cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài
Có tác dụng trực tiếp lên não ảnh hưởng đến học tập và trí nhớ
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp
Tác dụng của hormone Vasopressin (ADH) ở thùy sau tuyến Yên là gì? (Điền vào chỗ trống) ________ tuyến vú bài tiết sữa.
Tăng kích thích
Ức chế
Không ảnh hưởng
Kích thích tuyến giáp
Tác dụng của hormone Oxytocin ở thùy sau tuyến Yên là gì? (Liệt kê các tác dụng)
- Tăng cường co bóp cơ tử cung
- Kích thích nang trứng phát triển
- Kích thích ống sinh tinh phát triển và sinh ra tinh trùng
- Có tác dụng kích thích tổng hợp và bài tiết hoormon tuyến giáp
Hormon T3 và T4 tuyến giáp có tác dụng gì? (Liệt kê các tác dụng)
- Tăng cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài giúp cơ thể lớn lên về chiều cao - Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp - Làm phát triển về cấu trúc và chức năng của não ở thời kỳ bào thai - Có tác dụng trực tiếp lên não ảnh hưởng đến học tập và trí nhớ
- Giảm hấp thu canxi ở ruột non - Làm giảm chuyển hóa cơ bản của cơ thể - Ức chế sự phát triển của hệ thần kinh trung ương - Làm giảm nhịp tim và huyết áp
Ưu năng tuyến Yên gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh Cushing
Bệnh khổng lồ
Bệnh Basedow
Bệnh Down
Ưu năng tuyến Giáp gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh Cushing
Bệnh khổng lồ
Bệnh Basedow
Bệnh Down
Ưu năng tuyến Vỏ thượng thận gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh Cushing
Bệnh khổng lồ
Bệnh Basedow
Bệnh Down
Nhược năng tuyến Giáp gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh Cushing
Bệnh khổng lồ
Bệnh Basedow
Bệnh Bướu cổ đơn thuần
Nhược năng tuyến Yên gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh lùn cân đối
Bệnh lùn và dần độn
Nhược năng tuyến Vỏ thượng thận gây bệnh lý nào sau đây:
Bệnh lùn cân đối
Bệnh lùn và đần độn
Bệnh Addison
Bệnh Bướu cô đơn thuần
Tác dụng của hormon Parathormon tuyến cận giáp:
Làm phát triển về cấu trúc và chức năng của não ở thời kỳ bào thai
Tăng tần số tim, giãn mạch
Cần cho sự phát triển và hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục
Tăng hấp thu canxi làm tăng canxi máu, làm giảm photpho máu
Tác dụng của hormon tuyến Vỏ thượng thận:
Băng kinh hoặc đa kinh ở nữ
Tăng cường co bóp cơ tử cung
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp
Chống stress
Tác dụng của Hormon tuyến vỏ thượng thận:
Chống dị ứng và ức chế phản ứng viêm.
Điều hòa chuyển hóa canxi và phospho trong máu.
Có tác dụng trực tiếp lên não, ảnh hưởng đến học tập trí nhớ
Kích thích nang trứng phát triển
Tác dụng của Hormon FSH thùy trước tuyến yên:
Chống dị ứng và ức chế phản ứng viêm.
Điều hòa chuyển hóa canxi và phospho trong máu.
Có tác dụng trực tiếp lên não, ảnh hưởng đến học tập trí nhớ
Kích thích nang trứng phát triển
Tác dụng của Hormon TSH thùy trước tuyến yên:
Chống dị ứng và ức chế phản ứng viêm.
Điều hòa chuyển hóa canxi và phospho trong máu.
Có tác dụng trực tiếp lên não, ảnh hưởng đến học tập trí nhớ
Kích thích sự tổng hợp và giải phóng hormone tuyến giáp
Tác dụng của hormon CRH vùng dưới đồi:
Kích thích tuyến yên bài tiết Hormon ACTH.
Tăng kích thích tuyến vú bài tiết sữa
Ức chế tuyến yên bài tiết Hormon ACTH
Tác dụng của hormon GRH vùng dưới đồi là gì?
Kích thích tuyến yên bài tiết Hormon GH.
Ức chế tuyến giáp bài tiết hormon TSH.
Kích thích tuyến thượng thận bài tiết hormon cortisol.
Ức chế tuyến tụy bài tiết insulin.
Tác dụng của hormon GIH vùng dưới đồi là gì?
Kích thích tuyến yên bài tiết Hormon ACTH.
Ức chế tuyến yên bài tiết Hormon GH.
Kích thích tuyến yên bài tiết Hormon TSH.
Kích thích tuyến yên bài tiết Hormon FSH.
Tác dụng của hormon GnRH vùng dưới đồi là gì?
Kích thích tuyến yên bài tiết Hormon FSH-LH.
Kích thích tuyến giáp bài tiết hormon T3-T4.
Kích thích tuyến tụy bài tiết insulin.
Kích thích tuyến thượng thận bài tiết hormon cortisol.
Tác dụng của hormon PRH vùng dưới đồi là gì?
Kích thích tuyến yên bài tiết Prolactin.
Kích thích tuyến yên bài tiết ACTH.
Ức chế tuyến yên bài tiết GH.
Kích thích tuyến yên bài tiết TSH.
Tác dụng của hormon PIH vùng dưới đồi là gì?
Kích thích tuyến yên bài tiết Hormon FSH-LH.
Ức chế tuyến yên bài tiết hormon prolactin.
Kích thích tuyến yên bài tiết hormon TSH.
Kích thích tuyến yên bài tiết hormon ACTH.
Tác dụng của hormon bài tiết từ tuyến tuỵ thượng thận là gì?
Tăng kích thích tuyến vú bài tiết sữa, co cơ phế quản, co đồng tử, tăng nhịp tim, tăng co bóp tăng dẫn truyền, tăng cả huyết áp tối đa và tối thiểu.
Giảm nhịp tim, giãn cơ phế quản, giãn đồng tử, giảm huyết áp.
Tăng tiết insulin, giảm co bóp tim, giảm huyết áp.
Kích thích tiêu hóa, tăng tiết nước bọt, giảm nhịp tim.
Tác dụng của hormon GH tuyến yên là gì?
Tăng thoái hóa Lipit cho năng lượng, có tác dụng trực tiếp lên não ảnh hưởng đến học tập và trí nhớ, tăng kích thích tuyến vú bài tiết sữa, tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp.
Kích thích tuyến giáp tiết hormon thyroxin.
Giảm hấp thu canxi ở ruột non.
Tăng bài tiết insulin từ tuyến tụy.
Tác dụng của hormone ACTH tuyến Yên là gì?
Tăng thoái hóa Lipit cho năng lượng
Kích thích nang trứng phát triển
Có tác dụng dinh dưỡng đối với các tế bào tinh hoàn
Kích thích tạo sắc tố và phân tán sắc tố trên da
Tác dụng của hormone FSH-LH tuyến Yên là gì?
Kích thích cơ tử cung tăng co bóp
Có tác dụng dinh dưỡng các tế bào tuyến giáp
Có tác dụng dinh dưỡng đối với các tế bào tinh hoàn
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp
Ưu năng tuyến Yên gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh lùn cân đối
Bệnh Simmonds
Bệnh Đái tháo nhạt
Bệnh to đầu chi
Ưu năng tuyến Giáp gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh mắt tính dục ở Nam
Bệnh Bảng kinh đa kinh ở Nữ
Phản xạ gân gót chậm kéo dài
Phản xạ gân gót nhanh
Nhược năng tuyến Giáp gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh mắt tính dục ở Nam
Bệnh giảm trọng lượng và có cảm giác nóng
Bệnh thiếu kinh và vô kinh ở nữ
Phản xạ gân gót nhanh
Ưu năng tuyến Giáp gây bệnh lý nào sau đây?
Bệnh mắt tính dục ở Nam
Bệnh thiếu kinh và vô kinh ở nữ
Bệnh Bảng kinh đa kinh ở Nữ
Phản xạ gân gót chậm kéo dài
Các hormon của thùy sau tuyến yên (hormon hậu yên) là gì?
Oxytocin, ADH
ADH, Vasopressin
Oxytocin, MSH
MSH, ACTH
Nhược năng tuyến giáp gây bệnh nào sau đây?
Bệnh không lồ
Hội chứng Cushing
Bệnh đái tháo nhạt
Bệnh đần Cretinisme
CRH có tác dụng nào sau đây?
Kích thích bài tiết ACTH
Ức chế bài tiết LH
Kích thích bài tiết MSH
Ức chế bài tiết GHIH
Thiếu máu là tình trạng trong máu ngoại vi:
Tăng số lượng hồng cầu hoặc tăng số lượng huyết sắc tố
Giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm số lượng huyết sắc tố
Tăng số lượng bạch cầu hoặc tăng số lượng huyết sắc tố
Giảm số lượng bạch cầu hoặc giảm số lượng huyết sắc tố.
Thiếu máu biểu hiện bằng triệu chứng nào sau đây:
Xuất huyết dưới da
Da xanh, xuất huyết niêm mạc
Da xanh, niêm mạc nhợt
Xuất huyết, niêm mạc nhợt.
Khi nhận định 1 bệnh nhân thiếu máu, dấu hiệu da xanh, mắt vẻ hồng hào thấy rõ nhất ở vị trí nào sau đây:
Chân, tay, môi, móng tay móng chân
Cánh tay, cẳng chân, môi, móng tay móng chân
Mu bàn tay, mu bàn chân, môi, móng tay móng chân
Lòng bàn tay, gan bàn chân, môi, móng tay móng chân.
Biểu hiện của thiếu máu mạn tính:
Móng tay lâu dài ra hơn bình thường
Móng tay có khía, mềm và dễ gãy
Móng tay dài ra nhanh hơn bình thường
Mạch thường chậm, huyết áp tối thiểu tăng nhẹ.
Biểu hiện về thần kinh của bệnh nhân thiếu máu:
Mệt mỏi, liệt nửa người
Chóng mặt, hay có cơn bốc nóng lên mặt làm mặt đỏ
Hoa mắt chóng mặt, đau đầu
Hoa mắt chóng mặt, đau đầu, có khi thoáng ngất.
Biểu hiện của thiếu máu:
Nhịp tim nhanh, huyết áp giảm
Nhịp tim chậm, huyết áp giảm
Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng
Nhịp tim chậm, huyết áp tăng
Thiếu máu không được điều trị kịp thời sẽ gây hậu quả nào sau đây:
Viêm khớp
Suy tim
Viêm phổi
Tràn dịch màng phổi
Nguyên nhân nào sau đây gây thiếu máu:
Thiếu can xi
Thiếu protid
Thiếu chất điện giải
Thiếu nước
Nguyên nhân nào sau đây hay gây thiếu máu:
Thiếu chất điện giải
Thiếu nước
Tăng đường máu
Suy thận mạn
Nguyên nhân nào sau đây hay gây thiếu máu:
Tăng huyết áp
Đái ít
Tăng đường máu
Suy tuỷ
Nguyên nhân nào sau đây hay gây thiếu máu:
Bệnh bạch cầu
Tăng huyết áp
Đái ít
Tăng đường máu
Nguyên nhân nào sau đây hay gây thiếu máu:
Viêm gan
Xơ gan
Bí đái
Tăng đường máu
Các nốt xuất huyết dưới da có đặc điểm gì? Điền vào chỗ trống: Màu sắc không thay đổi theo thời gian, lúc đầu màu vàng, sau chuyển sang màu ___.
đỏ
xanh
đen
trắng
Các nốt xuất huyết dưới da có đặc điểm gì? Điền vào chỗ trống: Càng đạ hay ấn lên nốt xuất huyết sẽ ___ đi.
mất
đậm
to
nhạt
Nguyên nhân gây triệu chứng xuất huyết ở bệnh nhân mắc bệnh về máu là do trong máu: Giảm số lượng huyết cầu tố, giảm số lượng và chất lượng hồng cầu, giảm số lượng và chất lượng bạch cầu, giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu.
Giảm số lượng huyết cầu tố
Giảm số lượng và chất lượng hồng cầu
Giảm số lượng và chất lượng bạch cầu
Giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu
Hoàn cảnh xuất hiện của dấu hiệu xuất huyết ở bệnh nhân bị bệnh về máu là gì?
Tự nhiên hoặc sau 1 va chạm hay 1 thủ thuật nhỏ, có thể có vết chấm mạnh vào vùng da, sau những va chạm hoặc thủ thuật nhỏ như nhổ răng, sau những thủ thuật như tiêm truyền.
Chỉ xuất hiện sau các chấn thương lớn hoặc phẫu thuật.
Chỉ xuất hiện khi bệnh nhân bị sốt cao kéo dài.
Chỉ xuất hiện khi bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu.
Xét nghiệm máu thấy số lượng bạch cầu thường tăng trong bệnh nào sau đây?
Nhiễm khuẩn
Nhiễm vi rút
Suy tuỷ
Xơ gan
Các nốt xuất huyết dưới da có đặc điểm gì?
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây triệu chứng xuất huyết ở bệnh nhân mắc bệnh về máu là do: Giảm số lượng hồng cầu, giảm số lượng bạch cầu, rối loạn yếu tố đông máu trong huyết tương, rối loạn huyết cầu tố (Hb) trong huyết tương.
Đúng
Sai
Các nốt xuất huyết dưới da có đặc điểm gì? Điền vào chỗ trống: Xuất huyết não gây liệt nửa người, lúc đầu màu vàng, sau chuyển sang đỏ, tím, xanh rồi ___.
mất
đen
trắng
nâu
Xét nghiệm máu thấy số lượng bạch cầu thường tăng trong bệnh nào sau đây:
Không nhiễm khuẩn
Suy tuỷ
Nhiễm vi rút
Bạch cầu cấp.
Xét nghiệm máu thấy số lượng bạch cầu thường giảm trong bệnh nào sau đây:
Không nhiễm khuẩn
Nhiễm vi rút
Suy tuỷ
Bạch cầu cấp.
Ăn thiếu chất đạm lâu ngày dễ bị thiếu máu do cơ chế nào sau đây:
Hủy hoại hồng cầu
Thiếu chất để tạo nên bạch cầu
Thiếu chất để tạo nên hồng cầu
Bệnh bạch cầu.
Chuột rút là hiện tượng một cơ hay 1 nhóm cơ:
Giãn ra chủ động
Giãn ra không chủ động
Co cứng chủ động
Co cứng không chủ động.
Dấu hiệu chuột rút thường xuất hiện khi:
Nằm yên
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Gắng sức.
Dấu hiệu chuột rút thường xuất hiện khi:
Nằm yên
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Lạnh đột ngột.
Máy giặt cơ là hiện tượng:
Co giật toàn bộ 1 chi
Nói chung ít có ý nghĩa bệnh lý.
Rất nguy hiểm
Kéo dài liên tục hàng giờ.
Vùng cơ lạnh, vùng cơ có cảm giác tê bì, kiến bò, cơ sưng to, nóng, đỏ, đau, vùng cơ bị mất cảm giác. Đây là dấu hiệu của bệnh nào?
Vùng cơ lạnh
Vùng cơ có cảm giác tê bì, kiến bò
Cơ sưng to, nóng, đỏ, đau
Vùng cơ bị mất cảm giác
Dấu hiệu nổi cục lớn nhọn trong các cơ gặp ở bệnh ký sinh trùng nào sau đây?
Bệnh sán lá
Bệnh sán dây
Bệnh giun đũa
Bệnh giun móc
Con co cứng cơ gặp trong bệnh nào sau đây?
Uốn ván
Viêm cơ
Loãng xương
Sỏi mật
Con co cứng cơ gặp trong bệnh nào sau đây?
Viêm gan
Động kinh
Viêm cơ
Chấn thương
Bệnh nào sau đây gây đau nhiều ở xương dài và cột sống?
Viêm cơ, viêm gan
Viêm gân, viêm dây chằng
Một số bệnh do ký sinh trùng
Lơxemi cấp, đa u tủy xương
Nguyên nhân nào sau đây gây gãy xương tự nhiên hay sau 1 va chạm, chấn thương nhẹ?
Ung thư di căn vào xương
Tăng huyết áp
Tăng mỡ máu
Bệnh sán dây, bệnh sán lá
Đặc điểm nào sau đây là của đau khớp do viêm:
Đau kèm sưng, nóng, đỏ
Đau kèm theo thiếu máu
Kèm theo có tiếng lạo xạo ở khớp
Thường không sưng, nóng, đỏ khớp
Đau có tính chất cơ giới (trong thoái hóa khớp) có đặc điểm nào sau đây:
Đau trong bệnh lý khớp:
Đau có tính chất di chuyển
Đau không có tính chất di chuyển
Trong bệnh viêm khớp dạng thấp, dấu hiệu cứng khớp buổi sáng thường kéo dài trong bao lâu:
Dưới 15 phút
Không quá 30 phút.
15-30 phút
Trên 1 giờ.
Trong bệnh thoái hóa khớp, dấu hiệu cứng khớp buổi sáng thường kéo dài trong bao lâu:
Không quá 30 phút.
Trên 30 phút
Không quá 2 giờ
Trên 1 giờ.
Biểu hiện nào sau đây là của viêm khớp cấp:
Dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, đau rõ
Khớp chỉ nóng, đỏ; không sưng đau
Khớp chỉ đau, không nóng, đỏ
Mức độ sưng, đau vừa phải; dấu hiệu nóng, đỏ kín đáo.
Biểu hiện nào sau đây là của viêm khớp mạn tính:
Dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, đau rõ
Khớp sưng đỏ, phù nề, căng bóng
Khớp đau, sưng đỏ, phù nề, căng bóng
Mức độ sưng, đau vừa phải; dấu hiệu nóng, đỏ kín đáo.
Vị trí khớp tổn thương hay gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp là:
Khớp vai
Khớp háng, cột sống
Khớp lớn
Khớp nhỏ ở bàn tay.
Một trong những tác dụng của insulin là:
Một trong những tác dụng của insulin là:
Làm tăng co bóp tử cung.
Ức chế quá trình rụng trứng.
Chuyển hoá glucid thành lipid
Kích thích tổng hợp protid
Một trong những tác dụng của insulin là:
Kích thích tổng hợp protid
Tăng sử dụng glucose ở cơ.
Làm tăng co bóp tử cung.
Phát triển tuyến sữa.
Một trong những tác dụng của insulin là:
Tham gia vào quá trình chuyển hoá protein, phát triển xương.
Ức chế quá trình rụng trứng.
Phát triển cơ quan sinh dục nam: tuyến tiền liệt, túi tinh.
Gây hạ glucose máu.
Một trong những tác dụng của progesteron là:
Gây nam tính hoá ở nữ giới.
Ức chế quá trình rụng trứng.
Chống viêm.
Phát triển cơ quan sinh dục nam: tuyến tiền liệt, túi tinh.
Một trong những tác dụng của progesteron là:
Tăng sử dụng glucose ở cơ.
Tăng mức độ tiêu thụ oxi ở các mô.
Giảm giải phóng glucogen và tăng tổng hợp glucogen ở gan.
Làm mềm cơ tử cung.
Một trong những tác dụng của progesteron là:
Tăng dẫn truyền thần kinh và co bóp cơ
Phát triển cơ quan sinh dục nam: tuyến tiền liệt, túi tinh.
Giúp cho tử cung dày thêm.
Tăng sử dụng glucose ở cơ.
