Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Công nghệ. B1-B6

Total questions: 69

Worksheet time: 2hrs 39mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

a)

Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

b)

Năng suất lao động được nâng cao.

c)

Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

d)

Lưu giữ và phát triển nét văn hóa riêng của mỗi quốc gia, dân tộc.

2.

Đâu không phải là một trong những mặt trái khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

c)

Tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

d)

Mất an toàn thông tin.

3.

Xe đạp có vai trò gì trong đời sống con người?

a)

Giúp con người rèn luyện sức khỏe, sự linh hoạt và góp phần bảo vệ môi trường.

b)

Giải quyết tắc nghẽn giao thông ở các khu vực đô thị vì chúng có diện tích lưu thông nhỏ hơn so với xe ô tô.

c)

Đảm bảo sức khỏe cho con người, tránh các tại hại do ô nhiễm môi trường gây ra.

d)

Thể hiện nét đẹp văn hóa của người Việt Nam. 

4.

Trong đời sống, tủ lạnh có vai trò gì?

a)

Giữ thực phẩm được lâu hơn, tươi ngon, chặn đứng hoặc làm tê liệt những vi khuẩn và những mầm mống gây ôi thiu.

b)

Làm nóng thức ăn, rã đông thực phẩm, giúp tiết kiệm thời gian cho việc nội trợ trở nên dễ dàng.

c)

Giúp công việc nấu nướng diễn ra gọn gàng nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn.

d)

Giúp thực phẩm mềm, không bị khô và ngon hơn. 

5.

Máy tính điện tử có vai trò gì trong đời sống con người?

a)

Cung cấp cho người dùng kiến thức giáo dục bổ ích, truyền cảm hứng và mang đến những bài học quý giá.

b)

Hỗ trợ người dùng tính toán những phép tính từ đơn giản cho đến phức tạp.

c)

Giúp con người đánh dấu các lịch trình làm việc hàng ngày.

d)

Hỗ trợ người dùng điều khiển, truy cập thông tin hoặc dữ liệu.

6.

Mặt trái của việc sử dụng máy tính là:

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Mất an toàn thông tin.

7.

Mặt trái của việc sử dụng điện thoại thông minh là:

a)

Mất an toàn thông tin.

b)

Tiêu tốn dung lượng sử dụng pin điện thoại.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Giảm năng suất lao động. 

8.

Hình ảnh dưới đây nói về sản phẩm công nghệ nào?

a)

Máy cày

b)

Máy xúc.

c)

Máy đào.

d)

Máy ủi.

9.

Điền vào dấu ba chấm (…) trong đoạn thông tin dưới đây:

…………(1)……….. có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng góp phần mang lại sự …………(2)……….., đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

a)

(1) – Sản phẩm điện tử, (2) – tiện dụng.

b)

(1) – Sản phẩm công nghệ, (2) – tiện tích.

c)

(1) – Sản phẩm thông minh, (2) – tiện ích.

d)

(1) – Sản phẩm cao cấp, (2) – tiện dụng.

10.

Hình ảnh dưới đây nói đến mặt trái nào khi sử dụng các sản phẩm công nghệ?

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Mất an toàn thông tin.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Ảnh hưởng đến sức khỏe. 

11.

Vì sao nên lắp đặt máy lọc không khí trong nhà?

a)

Bảo vệ sức khỏe, cải thiện các vấn đề về môi trường, bụi bẩn trong không khí.

b)

Con người rèn luyện sức khỏe, sự linh hoạt và góp phần bảo vệ môi trường.

c)

Không khí được điều hòa về nhiệt độ trung bình, trong lành hơn.

d)

Thông gió, thoát khí, làm mát, giảm sức nóng của cơ thể. 

12.

Để giữ thực phẩm được lâu hơn, tươi ngon, em cần sử dụng sản phẩm công nghệ nào?

a)

Lò vi sóng.

b)

Lò nướng.

c)

Tủ lạnh.

d)

Bếp ga.

13.

Mặt trái của công nghệ sản xuất giấy ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và con người?

a)

Nước thải chưa qua xử lí xả trực tiếp ra sông, hồ, gây ô nhiễm môi trường.

b)

Quá trình cắt nhỏ, làm sạch nguyên liệu tre, nứa, gỗ gây ảnh hưởng đến môi trường sống.

c)

Máy móc tạo ra nhiều tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến đời sống con người. 

d)

Hoạt động sản xuất liên tục gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

14.

Đâu không phải là đức tính cần có của nhà sáng chế?

a)

Kiên trì.

b)

Có óc quan sát.

c)

Hài hước.

d)

Chấp nhận khó khăn.

15.

Ý nào sau đây nói không đúng về Tô-mát Ê-đi-xơn?

a)

Là người sáng chế ra động cơ hơi nước

b)

Là người sáng chế ra bóng đèn sợi đốt.

c)

Là một nhà sáng chế nổi tiếng người Mỹ

16.

Tô-mát Ê-đi-xơn đã có sáng chế nào?

a)

Bóng đèn sợi đốt.

b)

Máy bay.

c)

Điện thoại.

d)

Máy hơi nước.

17.

Giêm Oát (James Watt) được cấp bằng sáng chế ?

a)

Bóng đèn sợi đốt.

b)

Động cơ hơi nước

c)

Điện thoại.

18.

Tô-mát Ê-đi-xơn là:

a)

Một kĩ sư cơ khí người Đức.

b)

Một nhà phát minh, sáng chế vĩ đại người Mỹ.

c)

Một nhà sáng chế người Xcốt-len.

d)

Một nhà toán học nổi tiếng nước Anh.

19.

Các Ben (Karl Benz) là:

a)

Một kĩ sư nổi tiếng người Mỹ.

b)

Một kĩ sư cơ khí người Đức.

c)

Nhà sáng chế người Pháp.

d)

Một nhà phát minh người Bỉ.

20.

Chiếc “ô tô” đầu tiên do Các Ben chế tạo vào năm bao nhiêu?

a)

Năm 1884.

b)

Năm 1885.

c)

Năm 1886.

d)

Năm 1887.

21.

Nhà sáng chế thường có phẩm chất nào?

a)

Ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học.

b)

Có tính quan sát, dũng cảm, gan dạ, hiếu thảo.

c)

Cần cù, chịu khó, liêm, chính.

d)

Tốt bụng, cả thèm chóng chán, gan dạ.

22.

Giêm Oát (James Watt) là:

a)

Nhà Toán học người Nga.

b)

Nhà khoa học người Bỉ.

c)

Nhà kĩ sư người Pháp.

d)

Nhà sáng chế, một kĩ sư người Xcốt-len.

23.

A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (Alexxander Graham Bell) được cấp bằng sáng chế cho chiếc điện thoại của mình năm nào?

a)

1872

b)

1874

c)

1876

d)

1878

24.

Thiết kế là gì?

a)

Là việc vẽ tranh.

b)

Là quá trình tạo ra một sản phẩm mới.

c)

Là việc xây dựng nhà cửa.

d)

Là việc sửa chữa đồ vật.

25.

Mục đích của việc thiết kế là gì?

a)

Để làm cho mọi thứ trở nên đẹp hơn.

b)

Để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.

c)

Để làm cho cuộc sống trở nên nhàm chán hơn.

d)

Để thể hiện tài năng của nhà thiết kế.

26.

Các bước cơ bản của quá trình thiết kế bao gồm:

a)

Có ý tưởng, phác thảo, làm sản phẩm.

b)

Làm sản phẩm, kiểm tra, sửa chữa.

c)

Phác thảo, làm sản phẩm, bán hàng.

d)

Kiểm tra, sửa chữa, bán hàng.

27.

Khi thiết kế một sản phẩm, điều gì quan trọng nhất?

a)

Màu sắc sản phẩm.

b)

Chất liệu sản phẩm.

c)

Nhu cầu của người sử dụng.

d)

Giá thành sản phẩm.

28.

Vật liệu nào thường được sử dụng để làm mô hình thiết kế?

a)

Gỗ, giấy, bìa cứng.

b)

Kim loại, nhựa, thủy tinh.

c)

Đá, cát, sỏi.

d)

Tất cả các đáp án trên.

29.

Tại sao chúng ta cần làm mô hình thiết kế trước khi làm sản phẩm thật?

a)

Để tiết kiệm thời gian.

b)

Để kiểm tra ý tưởng và thiết kế.

c)

Để làm đẹp.

d)

Để khoe với bạn bè.

30.

Khi đánh giá một sản phẩm thiết kế, chúng ta cần quan tâm đến các yếu tố nào?

a)

Hình dáng, màu sắc, kích thước.

b)

Chất lượng, độ bền, tính ứng dụng.

c)

Giá thành, thương hiệu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

31.

Việc thiết kế có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?

a)

Giúp cho mọi thứ trở nên đẹp hơn.

b)

Giúp cho cuộc sống tiện nghi hơn.

c)

Tạo ra nhiều sản phẩm mới.

d)

Tất cả các đáp án trên.

32.

Bạn hãy cho biết một ví dụ về sản phẩm được thiết kế?

a)

Cái bút.

b)

Chiếc bàn.

c)

Chiếc điện thoại.

d)

Tất cả các đáp án trên.

33.

Theo em, để trở thành một nhà thiết kế giỏi, cần phải có những phẩm chất gì?

a)

Sáng tạo, tỉ mỉ, kiên trì.

b)

Khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh.

c)

Yêu thích mỹ thuật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

34.

Yêu cầu sản phẩm để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.

b)

Đúng hình dạng, cứng cáp, cổ hủ.

c)

Nhiều màu sắc. lỏng lẻo, cầu kì.

d)

Đơn giản, tinh tế, đắt tiền.

35.

Bước đầu tiên để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

 Làm mặt số.

b)

Làm bộ kim đồng hồ.

c)

Làm dây đeo.

d)

Làm núm vặn.

36.

Bước cuối cùng để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Làm quai đeo và núm vặn.

b)

 Làm bộ kim đồng hồ.

c)

Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.

d)

Làm mặt số.

37.

Chúng ta không cần chuẩn bị và dụng cụ vẽ nào sau đây khi thiết kế nhà đồ chơi?

a)

Giấy vẽ A4.

b)

Bút chì.

c)

Thước kẻ.

d)

Com-pa.

38.

Bước đầu tiên để thiết kế chiếc bàn là:

a)

Làm chiếc bàn mẫu.

b)

Hình thành ý tưởng về chiếc bàn.

c)

Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

d)

Vẽ phác thảo chiếc bàn, lựa chọn vật liệu và vận dụng.

39.

Để thiết kế thùng đựng rác cần đáp ứng yêu cầu nào sau đây?

a)

Đựng được rác nhỏ như giấy vụn, vỏ bút chì,…

b)

Đẹp, kích thước nhỏ, không tiện lợi.

c)

Chuẩn bị đũa, kéo, hồ dán.

d)

 Được làm từ các vật liệu khó tìm.

40.

Dự án thiết kế thùng đựng rác không được đánh giá qua tiêu chí nào?

a)

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.

b)

Tính sáng tạo trong thiết kế.

c)

Đáp ứng được nhu cầu của người khác.

d)

Sản phẩm có tính thẩm mĩ, sử dụng thuận tiện.

41.

Bước nào quan trọng nhất để thiết kế một sản phẩm?

a)

 Lên ý tưởng thiết kế.

b)

Bắt tay vào thiết kế.

c)

Tìm được dụng cụ phù hợp.

d)

Chọn được màu sắc vật liệu. 

42.

Đâu không phải là một trong những bước để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay?

a)

Làm quai đeo và núm vặn.

b)

Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.

c)

Làm bộ kim đồng hồ.

d)

Các mép dán chắc chắn, không cong, vênh.

43.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về mô tả về đồng hồ đò chơi đeo tay?

a)

Vật liệu là giấy bìa.

b)

Dụng cụ là kéo, hồ dán, màu vẽ.

c)

Nhiều màu sắc, cầu kì và sang trọng.

d)

Yêu cầu đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.

44.

Đâu không phải là quy tắc khi sử dụng điện thoại?

a)

Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi.

b)

Thể hiện rõ thái độ không thân thiện và bất lịch sự.

c)

 Giọng nói từ tốn, vừa phải.

d)

Không bất ngờ kết thúc điện thoại.

45.

Nội dung nào sau đây không phải là lưu ý khi sử dụng điện thoại?

a)

 Sử dụng với thời gian vừa phải.

b)

Đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.

c)

 Sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu.

d)

Sử dụng với thời gian vừa phải.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là lưu ý khi sử dụng điện thoại?

a)

 Sử dụng với thời gian vừa phải.

b)

Đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.

c)

 Sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu.

d)

Sử dụng với thời gian vừa phải.

47.

Câu 3: Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?


a)

Để phòng những trường hợp khẩn cấp.

b)

Để nhớ được nhiều số hơn.

c)

Để cho bố mẹ vui lòng.

d)

 Để ghi vào sổ liên lạc cho thầy cô giáo.

48.

Bước nào sau đây không phải là một trong các bước thực hiện một cuộc điện thoại?

a)

Nhấn vào biểu tượng gọi.

b)

Mở ứng dụng Youtube.

c)

Mở ứng dụng Điện thoại.

d)

Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuộc gọi.

49.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của điện thoại?

a)

Dùng để liên lạc.

b)

 Hỗ trợ các tiện ích như: nghe nhạc, xem phim, định vị,…

c)

Điện thoại có thể để bàn hoặc mang theo người.

d)

Không thực hiện được thanh toán, định vị.

50.

111 Số dịch vụ Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động:

a)

 Liên tục trong 24h trong ngày.

b)

Liên tục từ 8h đến 20h.

c)
  • Liên tục từ 7h đến 17h.

d)

Liên tục từ 9h đến 21h.

51.

Điền vào dấu “…” để hoàn chỉnh câu văn sau:

Kết thức cuộc gọi: ... vào thân máy của điẹn thoại cố định hoặc … trên màn hình điện thoại di động.

a)

Nói rõ ràng, lịch sự; bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi.

b)

Bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi; đặt ống nghe và nói.

c)

Đặt ống nghe và nói; bấm biểu tượng kết thúc.

d)

Nói cảm ơn; nói rõ ràng, lịch sự.

52.

Đâu là tình huống khẩn cấp cần gọi điện?

a)
  •  Yêu cầu tìm kiếm, cứu nạn.


b)
  • Khi gọi bạn đi chơi.


c)

Khi kể về cuộc sống hàng ngày cho bạn.

d)

Khi đang trên đường đi đến trường.

53.

Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết chúng ta cần gọi và số điện thoại nào?

a)

111

b)

112

c)

113

d)

114

54.

 Khi sử dụng điện thoại ta cần có lưu ý gì?

a)

 Sử dụng khi đang sạc pin và pin yếu.

b)

Sử dụng khi không cần thiết.

c)

Sử dụng trong thời gian dài.

d)

Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

55.

Tác dụng nào sau đây không phải của điện thoại?

a)

Dùng để liên lạc

b)

Dùng để giải trí

c)

Hỗ trợ học tập

d)

Dùng để làm mát

56.

Chiếc điện thoại đầu tiên ra đời vào năm nào?

a)

1876

b)

1886

c)

1786

d)

1878

57.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi biểu tượng hình máy bay đang được bật trên điện thoại di động?

a)

Điện thoại đang ở chế độ máy bay

b)

Không thể thực hiện cuộc gọi bình thường

c)

Vẫn thực hiện cuộc gọi bình thường

d)

Không thể gửi tin nhắn

58.

Sắp xếp các bước thực hiện khi sử dụng điện thoại:

  1. 1. Nhấn vào biểu tượng Gọi.

  2. 2. Khi gọi xong, nhấn vào biểu tượng Kết thúc cuộc gọi

  3. 3. Mở ứng dụng Điện thoại

  4. 4. Chọn người cần gọi.



(a)  

59.

Tủ lạnh được phát minh năm bao nhiêu?

a)

Năm 1896.

b)

Năm 1897.

c)

Năm 1898.

d)

Năm 1899.

60.

Tủ lạnh thường có nhiều khoang chứa có nhiệt độ khác nhau để làm gì?

a)

Để phù hợp với mục đích sử dụng.

b)

Để dễ dàng chia ngăn sản phẩm.

c)

Để ngăn ngừa mùi hôi.

d)

Để không để lẫn với thực phẩm sống.

61.

Tủ lạnh là gì?

a)

Là thiết bị để nấu đồ ăn.

b)

Là thiết bị làm mát ngôi nhà.

c)

Là thiết bị liên lạc của con người.

d)

Là thiết bị điện phổ biến trong gia đình.

62.

Khoang làm lạnh dùng để làm gì?

a)

Bảo quản đông lạnh thực phẩm.

b)

Làm đá.

c)

Bảo quản lạnh các loại thực phẩm.

d)

Bảo quản đá viên.

63.

Khoang cấp đông dùng để làm gì?

a)

Bảo quản thực phẩm ngắn hạn.

b)

Làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm.

c)

Bảo quản lạnh thực phẩm.

d)

Làm mát thực phẩm.

64.

Khi sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh cần lưu ý điều gì?

a)

Sử dụng khoang làm lạnh để bảo quản thực phẩm và khoang cấp đông để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm.

b)

Để thực phẩm còn nóng vào bên trong tủ lạnh.

c)

Để quá nhiều thực phẩm vào bên trong tủ lạnh.

d)

Không sử dụng màng bọc hoặc hộp đựng để bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.

65.

Đâu là dấu hiệu bất thường của tủ lạnh?

a)

Đèn tủ lạnh sáng.

b)

Thực phẩm được bảo quản trong tủ lạnh tươi, không bị ôi thiu.

c)

Tủ lạnh chảy nước.

d)

Tủ lạnh phát ra tiếng kêu nhỏ.

66.

Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất thường chúng ta cần làm gì?

a)

Mặc kệ, không quan tâm.

b)

Tự tìm ra nguyên nhân và sửa chữa.

c)

Thông báo cho người lớn.

d)

Gọi bạn bè đến sửa hộ.

67.

Có thể điều chỉnh nhiệt độ làm lạnh ở các khoang của tủ lạnh bằng cách nào?

a)

Xoay núm điều chỉnh bên trong tủ lạnh.

b)

Rút dây điện thường xuyên.

c)

Mở ngăn mát tủ lạnh cho tăng nhiệt.

d)

Mang ra cửa hàng sửa chữa.

68.

Tủ lạnh có tác dụng gì đối với đời sống con người?

a)

Làm mát ngôi nhà.

b)

Hong khô quần áo khi ẩm ướt.

c)

Làm lạnh và bảo quản thực phẩm, giúp ng tươi lâu hơn.

d)

Bảo quản thực phẩm hết hạn.

69.

Đâu không phải là biểu hiện bất thường của tủ lạnh?

a)

Tủ lạnh phát ra tiếng kêu to.

b)

Đèn tủ lạnh không sáng.

c)

Thực phẩm được bảo quản trong tủ lạnh tươi, không bị ôi thiu.

d)

Vỏ tủ lạnh quá nóng.