wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối học kì 1 GD KT&PL 10 – Trắc nghiệm

Total questions: 41

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Hãy chỉ ra hoạt động sản xuất trong các hoạt động dưới đây?

a)

Trồng lúa chất lượng cao.

b)

Vận chuyển vật liệu vào kho.

c)

Mang rau ra chợ bán.

d)

Nấu cháo cho mẹ.

2.

Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò

a)

Giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

b)

Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

c)

Phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

d)

Là động lực kích thích người lao động.

3.

Hành vi nào dưới đây gắn liền với chủ thể tiêu dùng?

a)

Phân phối thực phẩm.

b)

Sản xuất thực phẩm.

c)

Chế biến thực phẩm.

d)

Xuất khẩu thực phẩm.

4.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi phân chia thị trường theo vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động.

b)

Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường tư liệu khoa học công nghệ, thị trường sức lao động.

c)

Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường tư liệu thực phẩm, thị trường đồ trang trí.

d)

Theo vai trò của đối tượng mua bán, giao dịch có thị trường trong nước, thị trường quốc tế.

5.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

6.

Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

Giá cả cá biệt.

b)

Giá cả thị trường.

c)

Giá trị hàng dở.

d)

Giá trị sử dụng.

7.

Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Quy luật giá trị.

b)

Niềm tin tôn giáo.

c)

Quan hệ cung cầu sản phẩm.

d)

Thị hiếu người tiêu dùng.

8.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

Tận diệt nguồn tài nguyên.

b)

Phân bổ mọi nguồn thu nhập.

c)

Kích thích sản xuất phát triển.

d)

Chỉ đều mọi nguồn lợi nhuận.

9.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?

a)

Quyền giám sát hiệu quả sử dụng ngân sách.

b)

Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.

c)

Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.

d)

Quyền được biết về thông tin ngân sách.

10.

Một trong những vai trò của thuế đó là

a)

Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

b)

Nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.

c)

Nguồn tài chính quan trọng của mỗi gia đình.

d)

Nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp.

11.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

Giải quyết việc làm.

b)

Tàn phá môi trường.

c)

Duy trì thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

12.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hoá.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

13.

Mô hình sản xuất kinh doanh được hiểu là

a)

Tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu.

b)

Tạo ra giá trị tích cực cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

c)

Tăng thu, giảm chi một cách tối đa để mang về lợi nhuận cao nhất.

d)

Thoả mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng.

14.

Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

a)

Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

b)

Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

c)

Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng dưới 10 lao động trở xuống.

15.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm

a)

Đáp ứng nhu cầu của con người.

b)

Duy trì tình trạng thất nghiệp.

c)

Thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.

d)

Kìm chế sự tăng trưởng.

16.

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do

a)

Một tập thể làm chủ.

b)

Nhà nước góp vốn.

c)

Một tổ chức làm chủ.

d)

Một cá nhân làm chủ.

17.

Đọc đoạn thông tin sau: Tận dụng đất đai vốn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Câu hỏi: Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T là mô hình

a)

Công ty tư nhân.

b)

Doanh nghiệp nhà nước.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Hợp tác xã.

18.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

Hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

Chỉ cần trả phần lãi.

c)

Không cần hoàn trả.

d)

Chỉ cần trả phần gốc.

19.

Đọc đoạn thông tin sau: Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Câu hỏi: Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa

a)

Người đi vay với nhau.

b)

Người cho vay với nhau.

c)

Người vay và cho vay.

d)

Người vay với người vay.

20.

Một trong những đặc điểm của hình thức tín dụng cho vay tín chấp là người vay không cần tài sản đảm bảo, việc cho vay chủ yếu dựa vào

a)

Thu nhập của người vay.

b)

Uy tín người vay.

21.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

tiêu dùng.

b)

doanh nghiệp.

c)

ngân hàng.

d)

cá nhân.

22.

Bà V vay ngân hàng một tỉ để kinh doanh, để được vay bà phải mang giấy tờ nhà để thế chấp với ngân hàng. Do dịch covid nên việc kinh doanh của bà thua lỗ nặng và phá sản vì vậy bà không thể trả theo đúng thời hạn thỏa thuận với ngân hàng trước đó. Trường hợp này, bà V sẽ phải làm gì để thanh toán nợ ngân hàng?

a)

Được trả thêm thời hạn để xoay nợ trả ngân hàng.

b)

Phạt hành chính và tiếp tục được thêm thời hạn trả nợ.

c)

Chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng.

d)

Bị xử phạt hình sự về hành vi không hoàn trả nợ ngân hàng.

23.

Biết gia đình ông T đang cần tiền để mở cửa hàng kinh doanh, anh Q liền giới thiệu cho ông cho vay tín dụng đen thủ tục nhanh, gọn không phức tạp như vay ở ngân hàng. Nếu là người nhà của ông T em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?

a)

Khuyên ông T nên vay ở ngân hàng để đảm bảo an toàn.

b)

Khuyên ông T không nên kinh doanh khi chưa có đủ số tiền.

c)

Khuyên ông T nên nghe theo lời gợi ý từ anh Q.

d)

Làm ngơ vì việc kinh doanh nên do ông T quyết định.

24.

Tín dụng ngân hàng có các hình thức

a)

cho vay tín chấp, cho vay thế chấp, cho dịch vụ tín dụng.

b)

cho vay tín chấp, cho vay thế chấp, cho vay tiêu dùng.

c)

cho vay tín chấp, cho vay thế chấp, cho vay thế tín dụng.

d)

cho vay tín chấp, cho vay thẻ chấp, cho vay trả góp.

25.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế

a)

giá trị gia tăng.

b)

thu nhập cá nhân.

c)

tiêu thụ đặc biệt.

d)

thu nhập doanh nghiệp.

26.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?

a)

Người vay là cá nhân, hộ gia đình.

b)

Số tiền được vay thường không lớn.

c)

Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.

d)

Mục đích vay để tiêu dùng.

27.

Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

a)

Kế hoạch tài chính gia đình.

b)

Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

Kế hoạch phân bổ ngân sách.

28.

Hành vi nào sau đây học sinh không nên làm khi được giao nhiệm vụ là Ban cán sự, Đội viên tại nhà trường?

a)

Tuyên truyền về ý nghĩa của việc phòng chống tham nhũng.

b)

Lợi dụng vị trí để yêu cầu người khác phục vụ.

c)

Báo cáo trung thực kết quả công việc.

d)

Công khai, minh bạch mọi công việc.

29.

Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?

a)

Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.

b)

Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.

c)

Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.

d)

Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.

30.

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn thường gắn với khoảng thời gian là

a)

Từ 3 đến 6 tháng.

b)

Từ 1 đến 2 tháng.

c)

Từ 10 đến 24 tháng.

d)

Từ 24 đến 48 tháng.

31.

Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 6 tháng trở lên được gọi là

a)

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

d)

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

32.

Có mấy loại kế hoạch tài chính cá nhân?

a)

5

b)

6

c)

3

d)

4

33.

Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?

a)

Kế hoạch dài hạn.

b)

Kế hoạch trung hạn.

c)

Kế hoạch vô thời hạn.

d)

Kế hoạch ngắn hạn.

34.

Đọc thông tin và trả lời: Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Sinh viên đủ điều kiện sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6,6%/năm. Việc thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên trong thông tin trên được thực hiện thông qua

a)

Ngân hàng Chính sách xã hội.

b)

Ngân hàng thương mại.

c)

Kho bạc Nhà nước.

d)

Quỹ hỗ trợ của nhà trường.

35.

Đọc thông tin và trả lời: Chính sách tín dụng nêu trên cấp vốn cho học sinh, sinh viên thuộc loại hình tín dụng nào?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng ngân hàng.

36.

Đọc đoạn thông tin: Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Ngân hàng quyết định cho vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2%/năm; ông D phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà và hoàn trả lãi và vốn đúng hạn. Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?

a)

Bên cho vay.

b)

Bên hỗ trợ.

c)

Bên được vay.

d)

Bên môi giới.

37.

Đọc đoạn thông tin: Gia đình ông X đầu tư mô hình VAC, sau khi trừ chi phí thu nhập đạt từ 300 đến 400 triệu đồng/năm. Nhận định phù hợp nhất với thông tin trên là

a)

Gia đình ông X đã vận dụng có hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và kêu gọi góp vốn của nhiều người ngoài gia đình.

c)

Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất của nền kinh tế.

d)

Ông X không phải nộp bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình này gắn với hoạt động của gia đình.

38.

Đọc đoạn thông tin: Chính sách trợ vốn ngân hàng của Chính phủ đối với học sinh, sinh viên giúp các em có chi phí học tập, cơ hội việc làm và hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Kết luận đúng nhất là

a)

Nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập là thể hiện vai trò của tín dụng.

b)

Vì đây là nguồn vốn của Chính phủ nên sinh viên không phải hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng.

c)

Việc sinh viên được tiếp cận nguồn vốn vay của Chính phủ là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.

d)

Quan hệ giữa ngân hàng với sinh viên vay vốn không phải là quan hệ tín dụng mà là sự hỗ trợ chi phí học tập.

39.

Đọc đoạn thông tin: Lan lập kế hoạch chi tiêu cá nhân gồm nhu cầu thiết yếu, học tập, giải trí và tiết kiệm; mục tiêu gần nhất là mua cuốn từ điển tiếng Anh để phục vụ việc học. Kết luận phù hợp nhất là

a)

Mua được cuốn từ điển tiếng Anh là mục tiêu của kế hoạch tài chính cá nhân do Lan lập ra.

b)

Lan đã thực hiện tốt quy chế thu chi trong lập kế hoạch tài chính cá nhân.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân của Lan là phù hợp và có tính khả thi cao.

d)

Xét về mục tiêu và cách thực hiện, kế hoạch của Lan là kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

40.

Đọc đoạn thông tin: Gia đình bạn A chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, thu nhập giảm, nhưng bố bạn A tính toán chi tiêu, duy trì quỹ tài chính dự phòng cho gia đình và việc học của em A vẫn ổn định. Nhận định đúng nhất là

a)

Bố bạn A đã biết lập kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

b)

Lập kế hoạch tài chính cá nhân giúp mỗi cá nhân, mỗi gia đình ổn định cuộc sống.

c)

Chỉ những người có thu nhập hàng tháng mới cần lập kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

Trong gia đình, việc lập kế hoạch tài chính cá nhân không cần thiết so với kế hoạch tài chính gia đình.

41.

Đọc đoạn thông tin: Ông T thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với vốn điều lệ 7 tỷ đồng, quản lý hiệu quả và sau 4 năm nâng vốn đăng ký lên 17 tỷ đồng. Nhận định đúng nhất là

a)

Tính gọn và dễ quản lý là một ưu điểm nổi bật của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Ông T chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn là 7 tỷ đồng.

c)

Vì nâng vốn đăng ký lên 17 tỷ đồng nên công ty của ông chuyển sang mô hình công ty cổ phần.

d)

Vì là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên ông T không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.