wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NĐ 112 xử lí kỉ luật cán bộ, công chức, viên chức

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Nghị định này quy định

a)

về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b)

về việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

c)

về nguyên tắc xử lý kỷ luật các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

d)

về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công - viên chức.

2.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Nghị định này không áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức đã bị buộc thôi việc.

b)

Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ).

c)

Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã nghỉ hưu).

d)

Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ).

3.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Có bao nhiêu nguyên tắc xử lý kỷ luật?

a)

10

b)

11

c)

8

d)

9

4.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Chọn đáp án đúng.

a)

Khách quan, công bằng; văn minh; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.

b)

Khách quan, công bằng; dân chủ, công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.

c)

Khách quan, công bằng; công khai, văn minh, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.

d)

Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.

5.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý … lần bằng một hình thức kỷ luật.

a)

Một lần

b)

Nhiều lần

c)

Hai lần

d)

Ba lần

6.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng ……… đối với hành vi vi phạm.

a)

hai hình thức tương ứng với hành vi vi phạm.

b)

một hình thức cao hơn đối với hành vi vi phạm cao hơn.

c)

hai hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.

d)

một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.

7.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như thế nào?

a)

Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.

b)

Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

8.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Khi xem xét kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, công việc, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các trường hợp khác theo quy định của ……… được tính là căn cứ để xem xét miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.

a)

Hiến pháp và của pháp luật

b)

Quốc hội và của pháp luật

c)

Nhà nước và của pháp luật

d)

Đảng và của pháp luật

9.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.

b)

Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành.

c)

Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.

d)

Áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.

10.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện quy trình xử lý kỷ luật hành chính (nếu có), trừ trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật quy định tại Điều 3 Nghị định này, trong thời hạn tối đa là bao lâu?

a)

40 ngày

b)

20 ngày

c)

30 ngày

d)

10 ngày

11.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hình thức kỷ luật hành chính phải cao hơn so với kỷ luật về đảng.

b)

Thời gian đã thi hành quyết định xử lý kỷ luật cũ được trừ vào thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật mới (nếu còn).

c)

Trường hợp cơ quan thẩm quyền của Đảng quyết định xóa bỏ quyết định xử lý kỷ luật về đảng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật hành chính.

d)

Trường hợp có thay đổi về hình thức xử lý kỷ luật về đảng thì phải thay đổi hình thức xử lý kỷ luật hành chính tương ứng.

12.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn ………, kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực cơ quan hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm.

a)

24 tháng

b)

15 tháng

c)

36 tháng

d)

12 tháng

13.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức có hiệu lực ………… kể từ ngày có hiệu lực thi hành; đối với trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, cách chức khỏi chức vụ quy hoạch, bổ nhiệm, ứng cử vào chức vụ cao hơn, bố trí công tác cán bộ áp dụng hiệu lực theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

a)

36 tháng

b)

12 tháng

c)

24 tháng

d)

15 tháng

14.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật hành chính thì ngay từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực. Trong thời gian này, nếu không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật mới thì phải xử lý kỷ luật hành chính thay quy định xử lý kỷ luật hành chính đang thi hành đến mục khi có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

b)

Hình thức kỷ luật không ghi vào lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức.

c)

Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức hiện có.

d)

Trưởng hợp cán bộ, công chức, viên chức có tiếp tục có hành vi vi phạm, chỉ xem xét xử lý kỷ luật trong thời gian đang thi hành quyết định xử lý kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này.

15.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Không được vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm bị xem xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật hoặc là người chủ trì cuộc họp kiểm điểm.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ đến khi chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật theo quy định pháp luật tương ứng với vị trí cán bộ, công chức, viên chức hiện đang đảm nhiệm. Đối với trường hợp này, cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm cung cấp toàn bộ hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm và cử người phối hợp trong quá trình xem xét, xử lý kỷ luật. Các quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng và các quy định khác có liên quan được tính ở đơn vị cũ.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

16.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật. Có mấy trường hợp?

a)

3

b)

4

c)

7

d)

5

17.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới …… tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật.

a)

24 tháng

b)

36 tháng

c)

12 tháng

d)

15 tháng

18.

Theo Điều 3–Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam khi kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

d)

Tất cả đều đúng

19.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 4. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật. Có mấy trường hợp?

a)

5

b)

4

c)

7

d)

3

20.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.

b)

Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm xử lý kỷ luật.

c)

Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức, viên chức, người đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

d)

Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

21.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Xác định thời điểm có hành vi vi phạm đối với hành vi vi phạm nào?

a)

Vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.

b)

Vi phạm chưa chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện.

c)

Vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt.

d)

Tất cả đều đúng

22.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật là ……… đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

a)

10 năm

b)

01 năm

c)

03 năm

d)

05 năm

23.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật là ……… đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

a)

05 năm

b)

10 năm

c)

03 năm

d)

01 năm

24.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Đối với các hành vi vi phạm sau đây không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

a)

Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

b)

Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

d)

Tất cả đều đúng

25.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá ………; trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá ………

a)

100 ngày; 120 ngày

b)

150 ngày; 90 ngày

c)

120 ngày; 100 ngày

d)

90 ngày; 150 ngày

26.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với:

a)

Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.

b)

Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có).

c)

Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

d)

Tất cả đều đúng

27.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất–Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

28.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6). Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là

a)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

b)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

c)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

d)

vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

29.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6). Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là

a)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

b)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

c)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

d)

vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

30.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6). Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là

a)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

b)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại không lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

c)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

d)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

31.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6). Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là

a)

vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

b)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

c)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

d)

là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

32.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6). Có bao nhiêu mức độ của hành vi vi phạm?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

33.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 7). Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức. Đối với cán bộ không áp dụng hình thức nào sau đây?

a)

Cảnh cáo

b)

Cách chức

c)

Khiển trách

d)

Hạ bậc lương

34.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 7). Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không áp dụng hình thức nào sau đây?

a)

Bãi nhiệm

b)

Buộc thôi việc

c)

Khiển trách

d)

Cảnh cáo

35.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 7). Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không áp dụng hình thức nào sau đây?

a)

Hạ bậc lương

b)

Giáng chức

c)

Cảnh cáo

d)

Khiển trách

36.

Theo Điều 8- Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất-Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Đối với cán bộ, công chức có hành vi vì phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chể của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiển hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giây tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;

3. Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chể của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nhiệm vụ được cấp có thấm quyền giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thầm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

5. Vi phạm quy định của pháp luật vệ bảo vệ bí mật nhà nước;

6. Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

7. Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ;

8. Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kể toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi công vụ;

9. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.

Thì áp dụng hình thức kỉ luật nào?

a)

Cảnh cáo

b)

Khiển trách

c)

Hạ bậc lương

d)

Cảnh cáo

37.

Theo Điểu 9- Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất-Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Đối với cán bộ, công chức có hành vi vì phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vì phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.

Thì áp dụng hình thức kỉ luật nào?

a)

Cảnh cáo

b)

Khiển trách

c)

Hạ bậc lương

d)

Giáng chức

38.

Theo Điều 10- Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất-Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Đổi với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Thì áp dụng hình thức kỉ luật nào?

a)

Hạ bậc lương

b)

Cảnh cáo

c)

Khiển trách

d)

Giáng chức

39.

Theo Điều 11- Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất-Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Thì áp dụng hình thức kỉ luật nào?

a)

Khiển trách

b)

Hạ bậc lương

c)

Cảnh cáo

d)

Giáng chức

40.

Theo Điều 12- Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất-Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Đôi với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này mà tái phạm hoặc cán bộ đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ;

4. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm vào chức vụ.

Thì áp dụng hình thc kỉ luật nào?

a)

Cảnh cáo

b)

Giáng chức

c)

Cách chức

d)

Khiển trách

41.

Theo Điều 13- Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất-Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;

2 Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểu 8 Nghị định này;

3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;

5. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, hình thức kỷ luật buộc thôi việc còn được áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vì phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

Thì áp dụng hình thức kỉ luật nào?

a)

Giáng chức

b)

Cảnh cáo

c)

Buộc thôi việc

d)

Cách chức

42.

Theo Điều 14 - Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Cán bộ có hành vi vi phạm theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và quy định khác của pháp luật liên quan. Thì áp dụng hình thức kỷ luật nào?

a)

Cảnh cáo

b)

Cách chức

c)

Bãi nhiệm

d)

Giáng chức

43.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 15. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức kỷ luật không áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý là

a)

Khiển trách

b)

Buộc thôi việc

c)

Cách chức

d)

Cảnh cáo

44.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (Điều 15). Hình thức kỷ luật không áp dụng đối với viên chức quản lý là

a)

Chuyển công tác

b)

Khiển trách

c)

Cách chức

d)

Cảnh cáo

45.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 16. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này. Thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản.

b)

Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này mà tái phạm.

c)

Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.

d)

Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

46.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 16. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

b)

Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định hoặc nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

c)

Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

d)

Tất cả đều đúng.

47.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 16. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến viên chức.

b)

Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai; tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.

c)

Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

d)

Tất cả đều đúng.

48.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 hợp nhất-Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Điều 16. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

b)

Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản.

c)

Vi phạm quy định của pháp luật về: thực hiện chức trách, nhiệm vụ của viên chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

d)

Tất cả đều đúng

49.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Điều 17 quy định áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức. Trường hợp nào sau đây không thuộc quy định của Điều 17?

a)

Có hành vi vi phạm lần thứ hai, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

b)

Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.

c)

Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

d)

Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Nghị định này mà tái phạm.

50.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 18 quy định áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý. Trường hợp nào sau đây thuộc diện bị cách chức?

a)

Vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng; đất đai; tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.

b)

Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

c)

Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ.

d)

Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

51.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 19 quy định áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức. Trường hợp nào sau đây thuộc diện buộc thôi việc?

a)

Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này.

b)

Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này.

c)

Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng trong thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

d)

Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ.

52.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 31 về thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật; nếu xử lý bằng hình thức buộc thôi việc thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền tuyển dụng trước khi ra quyết định, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập do cấp có thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng.

b)

Hồ sơ, quyết định kỷ luật viên chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý viên chức đang công tác.

c)

Đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

d)

Đối với viên chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định; nếu áp dụng buộc thôi việc thì cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc.

53.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 32 quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức gồm các bước: a) Tổ chức họp kiểm điểm; b) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật; c) Thành lập Hội đồng kỷ luật. Thứ tự đúng là

a)

(a); (c); (b)

b)

(c); (a); (b)

c)

(b); (c); (a)

d)

(a); (b); (c)

54.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 33 quy định việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm viên chức được tiến hành như sau: (a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp và thông báo các nội dung liên quan; (b) Thành viên tham dự cuộc họp phát biểu, nêu rõ ý kiến; (c) Người chủ trì cuộc họp kết luận; (d) Người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm, trần tình và tự nhận hình thức kỷ luật. Thứ tự đúng là

a)

(a); (d); (b); (c)

b)

(d); (c); (a); (b)

c)

(d); (b); (c); (a)

d)

(a); (b); (d); (c)

55.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 33. Trong thời hạn bao lâu làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp phải gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật?

a)

07 ngày

b)

15 ngày

c)

05 ngày

d)

03 ngày

56.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 34 về Hội đồng kỷ luật viên chức. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật?

a)

Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 04 thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

b)

Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, thể hiện rõ ý kiến các thành viên và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật.

c)

Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín.

d)

Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

57.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 35 về thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý ở đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức do đơn vị cử cấu thành, Hội đồng kỷ luật có bao nhiêu thành viên?

a)

05 thành viên

b)

07 thành viên

c)

04 thành viên

d)

03 thành viên

58.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 35. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý ở đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có bao nhiêu thành viên?

a)

05 thành viên

b)

03 thành viên

c)

07 thành viên

d)

04 thành viên

59.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 35. Đối với viên chức quản lý có hành vi vi phạm, Hội đồng kỷ luật có bao nhiêu thành viên?

a)

04 thành viên

b)

03 thành viên

c)

05 thành viên

d)

07 thành viên

60.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 35. Trường hợp tất cả cấp ủy hoặc Ban chấp hành công đoàn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này thì cử ai của đơn vị đó thay thế?

a)

01 viên chức quản lí

b)

01 đại diện cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cử 01 công đoàn viên

c)

01 viên chức

d)

01 đại diện cấp ủy hoặc cử 01 công đoàn viên cấp trên

61.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 35. Trường hợp người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp xử lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này thì cử ai của đơn vị đó thay thế?

a)

01 đại diện cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cử 01 công đoàn viên cấp trên

b)

01 viên chức quản lí

c)

01 đại diện cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cử 01 công đoàn viên

d)

01 viên chức

62.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 36. Chậm nhất là bao nhiêu ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật thì giấy triệu tập họp phải được gửi tới viên chức có hành vi vi phạm?

a)

05 ngày

b)

15 ngày

c)

03 ngày

d)

07 ngày

63.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 37. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị xử lý kỷ luật bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền?

a)

15 ngày

b)

07 ngày

c)

03 ngày

d)

05 ngày

64.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 37. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm (trường hợp không thành lập Hội đồng), cấp có thẩm quyền phải ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm?

a)

05 ngày

b)

07 ngày

c)

15 ngày

d)

03 ngày

65.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 37. Trường hợp viên chức bị Tòa án kết án phạt tù không hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, cấp có thẩm quyền phải ra quyết định buộc thôi việc?

a)

05 ngày

b)

03 ngày

c)

15 ngày

d)

07 ngày

66.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 40. Sau bao lâu kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực thì viên chức bị kỷ luật được quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước?

a)

36 tháng

b)

12 tháng

c)

15 tháng

d)

24 tháng

67.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 40. Quyết định xử lý kỷ luật đối với viên chức được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai thì chậm nhất trong bao nhiêu ngày làm việc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức phải công bố công khai tại đơn vị?

a)

20 ngày

b)

30 ngày

c)

10 ngày

d)

60 ngày

68.

Theo văn bản hợp nhất 5/VBHN-BNV 2023, Điều 41. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh phần còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều này. Tỷ lệ truy lĩnh còn lại là bao nhiêu?

a)

30%

b)

60%

c)

40%

d)

50%