wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Viêm Phổi Thùy

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào sau đây gây viêm phổi thùy thường gặp nhất:

a)

Virus cúm

b)

Phế cầu

c)

Liên cầu

d)

Nấm

2.

Tác nhân nào sau đây không gây viêm phổi:

a)

Vi khuẩn, virus

b)

Ký sinh trùng, nấm

c)

Hóa chất

d)

Tiền sử gia đình

3.

Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:

a)

Đờm vàng

b)

Đờm xanh

c)

Đờm màu rỉ sắt

d)

Trắng trong, dính

4.

Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:

a)

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết.

b)

Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh.

c)

Xử lý tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm.

d)

Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh.

5.

Hội chứng điển hình trong bệnh viêm phổi thùy là:

a)

Hội chứng nhiễm trùng và Hội chứng đông đặc phối

b)

Hội chứng đông đặc phổi và Hội chứng tràn khí màng phổi

c)

Hội chứng nhiễm trùng và Hội chứng tràn dịch màng phối

d)

Hội chứng hô hấp cấp tính và Hội chứng tràn khí màng phổi

6.

Tác nhân nào sau đây gây viêm phổi nặng do nhiễm trùng bệnh viện hay gặp:

a)

Phế cầu

b)

Liên cầu

c)

Tụ cầu vàng

d)

Virus cúm

7.

Triệu chứng lâm sàng không điển hình của bệnh viêm phổi là:

a)

Sốt cao, rét run

b)

Đau tức ngực

c)

Ho, khạc đờm

d)

Khó thở

8.

Trong bệnh viêm phổi, triệu chứng ho khan xuất hiện trong thời kì nào của bệnh:

a)

Ủ bệnh

b)

Khởi phát

c)

Toàn phát

d)

Lui bệnh

9.

Cần khuyên người bệnh viêm phổi không hút thuốc lá vì khói thuốc lá có những tá sau, ngoại trừ:

a)

Giám khả năng làm sạch đường thở do hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển phế quản.

b)

Kích thích các tế bào nhầy của phế quản tăng chế tiết.

c)

Giảm khả năng đại thực bào ở các phế nang.

d)

Khô niêm mạc đường hô hấp, giảm chế tiết

10.

Kiểu khó thở nào sau đây gặp trong viêm phổi:

a)

Khó thở từng cơn, khó thở cả 2 thì.

b)

Khó thở liên tục, k

11.

Câu nào sau đây không phù hợp khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm phổi khi ra viện:

a)

Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường.

b)

Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng.

c)

Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn chế viêm phổi.

d)

Bệnh thường gặp về mùa đông nên phải giữ ấm về mùa đông.

12.

Các xét nghiệm CLS nào sau đây cần làm cho người bệnh viêm phổi, ngoại trừ

a)

Xquang phổi

b)

Xét nghiệm đàm

c)

Xét nghiệm máu

d)

Siêu âm phổi

13.

Biện pháp tốt nhất phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:

a)

Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh.

b)

Vệ sinh cá nhân hàng ngày.

c)

Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh.

d)

Xử lý chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng qui định

14.

Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng

a)

Ho khan dữ dội

b)

Nhịp thở tăng, tím tái

c)

Đau ngực nhiều

d)

Mạch nhanh

15.

Nguyên nhân của hen phế quản không do dị ứng là:

a)

Virus cúm

b)

Thực phẩm

c)

Thuốc, chất phẩm nhuộm

d)

Tiền sử gia đình

16.

Nguyên nhân của hen phế quản do dị ứng là:

a)

Di truyền

b)

Thời tiết lạnh

c)

Bụi nhà, phấn hoa, thực phẩm

d)

Gắng sức

17.

Tính chất đờm đặc hiệu của bệnh hen phế quản là:

a)

Đờm nhầy mù trắng loãng

b)

Đờm nhầy mù xanh

c)

Đờm hồng có bọt

d)

Đờm trắng dính

18.

Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:

a)

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

b)

Hút đờm dãi cho người bệnh

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

19.

Cơn khó thở trong hen phế quản

4 lines
20.

bệnh hen phế quản dễ thở là:

a)

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

b)

Hút đờm dãi cho người bệnh

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

21.

Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:

a)

Ban đêm

b)

Ban ngày

c)

Theo chu kì

d)

Đột ngột

22.

Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:

a)

Khó thở nhanh thì thở ra

b)

Khó thở chậm thì thở ra

c)

Khó thở nhanh thì hít vào

d)

Khó thở cả 2 thì

23.

Các yếu tố sau đây làm khởi phát cơn hen, ngoại trừ:

a)

Dị ứng

b)

Nhiễm khuẩn

c)

Yếu tố vật lý

d)

Yếu tố hoá học

24.

Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh để phòng ngừa cơn hen phế quản:

a)

Giữ ẩm tránh nhiễm lạnh

b)

Tránh tiếp xúc bụi, phấn hoa, lông thú...

c)

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hen phế quản

d)

Dùng thuốc phòng ngừa cơn hen Theophylin

25.

Để tránh tác dụng phụ khi phải dùng corticoide đường uống trong điều trị hen:

a)

Dùng liều bé nhất có thể kiểm soát được triệu chứng

b)

Dùng thuốc trước 12 giờ trưa

c)

Dùng 1 ngày, nghỉ 2 ngày

d)

Dùng kèm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài

26.

Để hạn chế nhiễm nấm họng khi dùng corticoide hít:

a)

Dùng thuốc kháng nấm định kỳ

b)

Súc miệng sau mỗi lần hít

c)

Dùng chế độ ngày 1 lần

d)

Hít trực tiếp không qua bầu hít

27.

Để hạn chế tác dụng phụ của corticolde hít, cần phải :

a)

Chỉ nên dùng liều thấp hoặc trung bình.

b)

Súc miệng sau khi hít

c)

Dùng kèm bầu hít

d)

Không nuốt thuốc vào đường tiêu hoá

28.

Tác dụng nào sau đây không là tác dụng của Theophylline:

a)

Giãn phế quản

b)

Kích thích thần kinh trung ương

c)

Giảm tiết acid dịch vị

d)

Tăng sức bóp và tăng nhịp tìm

29.

Khi khám bệnh nhân trong cơn hen phế quản điển hình sẽ có triệu chứng nào

a)

Hội chứng đông đặc phổi,

b)

Hội chứng hẹp tiểu phế quản do co thắt.

c)

Hội chứng tràn khí màng phổi.

d)

Hội chứng tràn dịch màng phổi.

30.

Biểu hiện của cơn khó thở ở bệnh nhân hen phế quản giai đoạn lên cơn là:

a)

Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra

b)

Khó thở chậm, khó thở thì thở vào

c)

Khó thở chậm, khó thở thì thở ra

d)

Khó thở nhanh, khó thở thì thở vào

31.

Không phải là đặc điểm của cơn khó thở trong bệnh hen phế quản là:

a)

Khó thở chậm, chủ yếu thì thở ra

b)

Có tính chất hồi qui

c)

Đáp ứng với thở oxy

d)

Đáp ứng với thuốc giãn phế quản

32.

Một người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ đo HA150/90mmHg được phân vào:

a)

Huyết áp bình thường

b)

Tăng HA độ 1

c)

Tăng HA độ II

d)

Tăng HA độ III

33.

Cơn tăng huyết áp dễ xảy ra biến chứng khi trị số huyết áp tối thiểu:

a)

90 mmHg

b)

100 mmHg

c)

110 mmHg

d)

>120 mmHg

34.

Các xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng dưới đây để theo dõi biến chứng của người bệnh tăng huyết áp, ngoại trừ:

a)

Điện tâm đồ

b)

Chức năng gan

35.

Tăng huyết áp không gây biến chứng cho các cơ quan:

a)

Não

b)

Tim

c)

Thận

d)

Gan

36.

Người bệnh tăng huyết áp cần tuân thủ các chế độ ăn sau đây, ngoại trừ:

a)

Hạn chế muối

b)

Tăng cường chất xơ

c)

Hạn chế chất kích thích

d)

Tăng cường chất béo

37.

Tổn thương sớm nhất mà tăng huyết áp có thể gây ra là:

a)

Tổn thương động mạch võng mạc

b)

Dày thất trái

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Cơn hen tim

38.

Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều trị:

a)

Thường xuyên và lâu dài

b)

Khi có một dấu hiệu tổn thương cơ quan đích

c)

Khi đo huyết áp thấy tăng

d)

Khi có các biến chứng ở các cơ quan đích

39.

Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát là:

a)

Bệnh xơ vữa động mạch

b)

Đái tháo đường

c)

Bệnh thận

d)

Tăng hoạt tính thần kinh giao cảm.

40.

Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát là:

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh tuyến thượng thận

c)

Thuốc

d)

Xơ vữa động mạch

41.

Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát là:

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh tuyến thượng thận

c)

Thuốc

d)

Xơ vữa động mạch

42.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây tăng huyết áp nguyên phát:

a)

Tiền sử gia đình

b)

Chế độ ăn, uống

c)

Khí hậu

d)

Stress

43.

Chẩn đoán tăng huyết áp khí:

a)

HATT >140 mmHg và HATTr >90 mmHg.

b)

HATT≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.

c)

HATT≥ 140 mmHg hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.

d)

HATT>150 mmHg và/hoặc HATTr > 100 mmHg.

44.

Khi tiếp nhận người bệnh THA, các việc sau đây điều dưỡng viên cần làm, ngoại trừ:

a)

Xác định các biểu hiện bất thường để báo bác sĩ ngay

b)

Cho người bệnh uống thuốc hạ áp

c)

Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ

d)

Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh

45.

Khi cho người bệnh sử dụng thuốc hạ HA, DD cần theo dõi HA cho người bệnh:

a)

Thường xuyên 15 phút/lần

b)

Sau khi dùng thuốc 2h/lần

c)

Buổi sáng và buổi chiều

d)

Trước và sau khi dùng thuốc

46.

Nguyên nhân sau đây không thuộc nhóm nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát:

a)

Béo phì

b)

Bệnh lý về thận

c)

Bệnh lý liên quan đến nội tiết

d)

Nhiễm độc thai nghén

47.

Yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả đo huyết áp ở người bệnh là:

a)

Người bệnh lo lắng khi đo

b)

Bệnh nhân ăn no

c)

Thời tiết thay đổi

d)

Vừa sử dụng thuốc điều trị huyết áp

48.

Những triệu chứng sau đây gợi ý biến chứng ở người bệnh THA lâu năm, ngoại trừ:

a)

Dấu hiệu thần kinh như yếu, liệt, nói ngọng.

b)

Rối loạn tiểu tiện: tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt.

c)

Khó thở, tăng lên khi hoạt động gắng sức.

d)

Đau tức ở vùng ngực trái.

49.

Khi nhận định người bệnh THA, kỹ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:

a)

Phát hiện được các biến chứng của tăng huyết áp.

b)

Đo huyết áp đúng kỹ thuật.

c)

Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm.

d)

Khai thác được

50.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc kiểm soát tăng huyết áp là:

a)

Nhanh chóng đưa huyết áp về mức bình thường.

b)

Ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng của tăng huyết áp.

c)

Giúp cho người bệnh bớt các khó chịu do tăng huyết áp gây ra.

d)

Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

51.

Điều trị tăng huyết áp phải dựa vào các yếu tố dưới đây, ngoại trừ:

a)

Số đo huyết áp

b)

Tổn thương cơ quan đích

c)

Yếu tố nguy cơ

d)

Tiền sử gia đình

52.

Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là:

a)

Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn

b)

Chóng mặt từng cơn

c)

Hay có cơn đau thắt ngực

d)

Đo huyết áp nhiều lần thấy cao

53.

Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng huyết áp thứ phát là:

a)

Bệnh nội tiết

b)

Bệnh ở thận

c)

Hẹp eo động mạch chủ

d)

Do thai nghén

54.

Theo JNC 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khỉ:

a)

HATT ≥ 140 mmHg và hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.

b)

HATT ≥ 150mmHg và hoặc HATTr ≥ 100 mmHg.

c)

HATT≥ 160mmHg và hoặc HATTr≥ 100 mmHg.

d)

HATT≥ 170mmHg và hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.

55.

Theo WHO-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:

a)

HATT≥ 140-159 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90-99 mmHg.

b)

HATT≥ 160-179mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 100-109 mmHg.

c)

HATT≥ 180 mmHg và/ hoặc HATTr≥ 110 mmHg.

d)

HATT≥ 170mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.

56.

Theo WHO 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 3 khi:

a)

HATT≥ 140-159 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90-99 mmHg.

b)

HATT≥ 160-179mmHg và/ hoặc HATTr≥ 100-109 mmHg.

c)

HATT ≥ 180 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.

d)

HATT≥ 170mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.

57.

Biện pháp điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp là:

a)

Uống thuốc hạ huyết áp thường xuyên và lâu dài.

b)

Uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.

c)

Tăng cường vận động thể lực.

d)

Chế độ ăn giảm chất béo, giảm năng lượng.

58.

Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn định, hướng điều trị tiếp theo là:

a)

Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.

b)

Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.

c)

Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.

d)

Tiếp tục uống thuốc huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên.

59.

Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:

a)

Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định

b)

Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn để phòng tăng huyết áp.

c)

Theo dõi sát các dấu hiệu gợi ý biến chứng.

d)

Người bệnh hiểu về bệnh, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị.

60.

Nội dung quan trọng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp là:

a)

Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng bệnh của họ.

b)

Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nên nhập viện định kì.

c)

Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị.

d)

Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến bện viện.

61.

Bệnh nhân A đang điều trị suy thận mạn tại bệnh viện, khi hỏi bệnh: người bệnh than một, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mặt nóng phừng, khó chịu. Hành động ưu tiên của DD

a)

Báo bác sĩ

b)

Đo huyết áp cho người bệnh

c)

Thực hiện cho bệnh nhân thở oxy

d)

Động viên người bệnh

62.

Bệnh nhân Lan đang điều trị tăng huyết áp, HA đo được lúc cao nhất là 165/100mmHg. Sau khi điều trị ổn định, bác sĩ có chỉ định cho ra viện, DD gáo đục sức khỏe cho bệnh nhân Lan về chế độ tập luyện được cho phép là:

a)

Tập luyện hàng ngày như đi xe đạp, bơi, chạy bộ.

b)

Tập luyện nhẹ nhàng, thời gian ngắn đồng thời theo dõi các dấu hiệu bất thường khi tập luyện.

c)

Bệnh nhân không nên tập thể dục dù là các tập luyên rất nhẹ nhàng vì mọi hoạt động gắng sức đều

63.

Người DD cần sắp xếp, chuẩn bị những nội dung nào nhằm giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp:

a)

Gọi bệnh nhân vào phòng riêng, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín với người bệnh.

b)

Chỉ truyền đạt nội dung giáo dục sức khỏe cho người thân của bệnh nhân, tác phong nghiêm túc để mo uy tín với thân nhân.

c)

Có thể giáo dục tại phòng bệnh khi có mặt cả bệnh nhân và thân nhân, luôn tỏ thái độ ân cần để họ an tâm, tin tưởng.

d)

Chỉ có bác sĩ trực tiếp điều trị hoặc DD tưởng mới là người có đủ khả năng để giáo dục sứ mỏe cho người bệnh.

64.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim toàn bộ là:

a)

Bệnh mạn tính về phổi

b)

Bệnh basedow

c)

Tăng huyết áp

d)

Hở van động mạch chủ

65.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim phải là:

a)

Do bị hen phế quản

b)

Do bị sặc dị vật

c)

Do bị gù vẹo cột sống

d)

Do tăng huyết áp

66.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim trái là:

a)

Tăng huyết áp động mạch

b)

Dị dạng lồng ngực

c)

Hẹp van 2 lá

d)

Thông liên nhĩ, liên thất

67.

Nhịp tim trong một phút được gọi là nhanh khi nhịp tim:

a)

Trên 90 lần phút

b)

Trên 100 lần phút

68.

Nguyên nhân gây suy tim trái thường gặp nhất là:

a)

Bệnh van tím

b)

Bệnh phổi mãn

c)

Tim bẩm sinh

d)

Tăng huyết áp

69.

Nguyên nhân nào sau đây không gây suy tim:

a)

Bệnh mạch vành

b)

Tăng huyết áp

c)

Bệnh tim bẩm sinh

d)

Bệnh béo phì

70.

Kiểu khó thở điển hình trong suy tim toàn bộ là:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Cơn khó thở kịch phát

c)

Khó thở thường xuyên

d)

Khó thở từng cơn

71.

Cần ngừng sử dụng thuốc trợ tim Digoxin cho bệnh nhân suy tim khi tần số mạch ngườ bệnh là:

a)

Dưới 60 lần/ phút

b)

Dưới 80 lần/ phút

c)

Trên 80 lần/ phút

d)

Trên 100 lần/ phút

72.

Bản chất của suy tim là:

a)

Do máu cung cấp cho cơ thể không đủ

b)

Do sức co bóp của cơ tim giảm

c)

Do bệnh lý thông động tĩnh mạch

d)

Do bệnh lý về van tim

73.

Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó ... mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức sau đó cả khi nghỉ ngơi.

a)

Cơ tim

b)

Van tim

c)

Tim

d)

Động mạch vành

74.

Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

b)

Giảm áp lực keo trong máu

c)

Rối loạn nước

d)

Rối loạn Natri máu

75.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Đau gan khi gắng sức

c)

Xanh tím

d)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi

76.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim phải:

a)

Phù phổi cấp

b)

Phù ngoại vi

c)

Khó thở gắng sức

d)

Hen tim

77.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ II khi:

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.

78.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ III khi:

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.

b)

Triệu chứng suy tím khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.

79.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ IV khi:

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.

80.

Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim

c)

Giảm gánh nặng làm việc cho tim

d)

Cải thiện lưu lượng tim

81.

Digoxin là thuốc được chỉ định trong trường hợp suy tim:

a)

Do nhịp nhanh, sức co bóp cơ tim giảm

b)

Do tràn dịch màng ngoài tim

c)

Do bệnh tâm phế mạn

d)

Do thiếu máu nặng

82.

Dấu hiệu mà người điều dưỡng luôn tìm thấy khi nghe tim ở người bệnh suy tim phải chưa được điều trị là:

a)

Tim nhanh

b)

Thổi tâm thu ở ở van 3 lá

c)

Tiếng ngựa phi đầu tâm trương ở bên trái mũi ức

d)

Tiếng T2 mạnh ở ở van động mạch phổi

83.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bệnh suy tim là:

a)

Hạn chế muối

b)

Hạn chế calo

c)

Dễ hấp thu

d)

Không làm tăng gánh nặng cho tim

84.

Khi cho BN suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu, những điều quan trọng sau đây DD cần phải chú ý theo dõi, ngoại trừ:

a)

Cân nặng của người bệnh và tình trạng phù

b)

Lượng nước tiểu 24h

c)

Biểu hiện hạ kali máu

d)

Tình trạng bàng quang

85.

Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:

a)

Người bệnh tuân thủ chế độ chăm sóc và điều trị.

b)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý.

c)

Người bệnh thực hiện đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn.

d)

Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ được các yếu tố nguy cơ.

86.

Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi

a)

Huyết áp trước & sau khi dùng thuốc

b)

Nhịp thở 1h/1lần

c)

Tần số mạch trước & sau khi dùng thuốc

d)

Số lượng nước tiểu/24h

87.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim là:

a)

Hạn chế protid từ động vật

b)

Hạn chế protid từ thực vật

c)

Hạn chế calo

d)

Hạn chế đường

88.

Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý

a)

Tần số mạch

b)

Nhịp thở

c)

Nhiệt độ

d)

Huyết áp

89.

Biểu hiện giảm tưới máu tổ chức là:

a)

Huyết áp tâm thu 90mmHg

b)

Tím môi và đầu chi

c)

Phủ mềm hai chân

d)

Áp lực tĩnh mạch trung tâm 12 cmH20

90.

Biểu hiện giảm trao đổi khí ở phổi là

a)

Khó thở, thở nặng, tần số thở 28 lần phút

b)

Đau ngực

c)

Mệt nhọc, không chịu được hoạt động thể lực

d)

Ho, khò khè

91.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là:

a)

Ăn bình thường

b)

Ăn nhạt tương đối

c)

Ăn nhạt tuyệt đối

d)

Ăn hạn chế protid

92.

Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều, chỉ nên ăn lượng muối trung bình là:

a)

10g muối/ngày

b)

5-7g muối/ngày

c)

1-3g muối/ngày

d)

0,5g muối/ngày

93.

Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là:

a)

Đầu cao, kê cao chi

b)

Tùy ý thích bệnh nhân

c)

Đầu thấp

d)

Nửa nằm nửa ngồi

94.

Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu

a)

Cân nặng của bệnh nhân giảm

b)

Mức độ phù của bệnh nhân

c)

Biểu hiện hạ Kali máu

d)

Số lượng nước tiểu của bệnh nhân

95.

Dấu hiệu điển hình của người bệnh mà người điều dưỡng thường nhận định gặp trong suy tim trái là:

a)

Tiểu ít

b)

Tức ngực

c)

Phù

d)

Cơn khó thở kịch phát

96.

Biện pháp chăm sóc nào sau đây không có tác dụng giảm phù cho bệnh nhân suy tim:

a)

Cho bệnh nhân nằm tư thế fowler, kê cao chi

b)

Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu

c)

Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn giảm muối và giảm nước

d)

Phụ giúp Thầy thuốc chọc hút dịch màng bụng

97.

Người điều dưỡng chọn lựa nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim.

a)

Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cân phải điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh.

b)

Bệnh suy tim là một bệnh điều trị rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thường bỏ dở điều trị giữa chứng.

c)

Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và người bệnh tu thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc.

d)

Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh.

98.

Phù ngoại vì trong suy tim có đặc điểm là:

a)

Phù trắng, mềm, ấn không lõm và đau

b)

Phù tím, cứng, ẩn lõm và đau

c)

Phù tím hay trắng, mềm, ẩn lõm, không đau.

d)

Phủ trắng, mềm, ấn lõm và đau.

99.

Người điều dưỡng nhận định được dấu hiệu nào sau đây không phải là triệu chứng của suy tim:

a)

Bệnh nhân tăng cân nhanh

b)

Mạch nhanh, không đều.

c)

Khó thở khi gắng sức

d)

Huyết áp tối đa và tối thiểu đều tăng

100.

Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng.

b)

Tạo điều kiện để phối giãn nở tốt hơn.

c)

Hạn chế sự ứ huyết ở phối.

d)

Hạn chế đông máu từ phía dưới lên phổi

101.

Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây không đúng khi chăm sóc bệnh nhân suy tim:

a)

Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp cơ tim.

b)

Giảm trao đổi khí ở phổi do tăng co thắt cơ hô hấp.

c)

Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết phối

d)

Phù do ứ trệ tuần ho

102.

Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể

a)

Tránh các sang chấn đột ngột: lạnh, đau, lo sợ

b)

Tiết chế trong dinh dưỡng

c)

Tập luyện thể thao vừa phải

d)

Sinh đẻ có kế hoạch

103.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG là nguyên nhân gây viêm tụy cấp:

a)

Nhiễm trùng

b)

Rượu

c)

Thuốc lá

d)

Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)

104.

Hai nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất:

a)

Rượu và sỏi mật

b)

Rượu và chấn thương

c)

Rượu và di truyền

d)

Sỏi mật và u tuy

105.

Ký sinh trùng nào là nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất:

a)

Giun móc

b)

Lỵ trực tràng

c)

Sán lá gan

d)

Giun đũa

106.

Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của viêm tụy cấp là

a)

Nôn ói

b)

Vàng mắt

c)

Đau bụng

d)

Sốt

107.

Viêm tụy cấp có thể dẫn đến biến chứng:

a)

Viêm tụy hoại tử

b)

Cả 3 đáp án đều đúng

108.

Tính chất của cơn đau bụng trong viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:

a)

Tư thế giảm đau là nằm ngửa

b)

Đau bụng dữ dội, cấp tính

c)

Vị trí trên rốn lệch trái, lan sau lưng

d)

Khởi phát đột ngột, thường sau 1 bữa ăn no với thực phẩm nhiều dầu mỡ

109.

Dung dịch nào được khuyến cáo dùng đầu tiên để bù dịch trong viêm tụy cấp:

a)

Glucose 30%

b)

NaCl 0.9%

c)

Lactate Ringer

d)

Dextrose 5%

110.

Thể lâm sàng phổ biến nhất của viêm tụy cấp là

a)

Nang giả tuy

b)

Hoại tử nhiễm trùng

c)

Hoại tử xuất huyết

d)

Phù nề

111.

Dự phòng viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ

a)

Giảm cân

b)

Kiêng rượu, bia

c)

Tẩy giun định kỳ

d)

Chế độ ăn hợp lý

112.

Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Hạ sườn trái

b)

Thượng vị

c)

Hố chậu phải

d)

Hạ vị

113.

Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Hạ sườn trái

b)

Thượng vị

c)

Hố chậu phải

d)

Hạ vị

114.

Biểu hiện nào sau đây không phải là triệu chứng đau của loét tá tràng:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau có tính chất chu kỳ

c)

Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn

d)

Đau ngay sau ăn.

115.

Biểu hiện nào sau đây không phải là triệu chứng của loét dạ dày:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau có tính chất chu kỳ

c)

Đau lúc đói hay vào ban đêm

d)

Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn

116.

Thuốc giảm đau nào sau đây là chống chỉ định cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:

a)

Atropin

b)

Papaverin

c)

Buscopan

d)

Aspirin

117.

Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm kháng Histamin:

a)

Omeprazol

b)

Phosphalugel

c)

Cimetidine

d)

Maalox

118.

Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm ức chế bơm proton:

a)

Ranitidin

b)

Pepsan

c)

Bismuth

d)

Pantoprazol

119.

Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng thường gặp là:

a)

Tăng tiết dịch vị do dùng corticoid, do căng thẳng thần kinh.

b)

Dùng các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày, ăn uống không điều độ, stress, đau vùng thượng vị

c)

Do vi khuẩn, ăn thức ăn nguội lạnh, kích thích thần kinh, do dịch vị, do Aminasa.

d)

Tăng tiết dịch vị trong dạ dày, vi khuẩn, thức ăn, dùng thuốc gây kích ứng dạ dày

120.

Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau hạ sườn phải, nôn ói

b)

Đau thượng vị, nôn, ợ hơi, ợ chua

c)

Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy

d)

Đau bụng, đi tiêu phân đen

121.

Những nội dung mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh lóet DD-TT

a)

Điều trị nội khoa hiện nay là biện pháp chủ yếu đối với loét dạ dày - tá tràng

b)

Rượu, thuốc lá, cà phê, trà đặc không liên quan tới loét dạ dày - tá tràng.

c)

Chế độ ăn đồ ăn càng lạnh càng tốt trong mọi giai đoạn bệnh để giảm đau.

d)

Không bao giờ được chườm nóng để giảm đau nhằm tr

122.

Xác định vị trí viêm loét dạ dày dựa vào:

a)

Siêu âm bụng

b)

X-quang bụng

c)

Nội soi dạ dày

d)

Xét nghiệm độ pH trong dạ dày

123.

Biến chứng hay gặp nhất của loét dạ dày- tá tràng là:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Hẹp môn vị

c)

Ung thư hóa

d)

Thủng dạ dày

124.

Thuốc điều trị loét DD-TT được chỉ định uống sau bữa ăn hoặc vào buổi tối là

a)

Kháng Axit

b)

Kháng tiết

c)

Kháng sinh

d)

Giảm đau

125.

Đặc điểm đau không thuộc bệnh lý loét dạ dày là:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau có tính chất chu kỳ

c)

Đau muộn sau ăn, đau khi đói

d)

Không nguy cơ ung thư hóa

126.

Khi người bệnh loét DD-TT xuất hiện dấu hiệu: đau như dao đâm vùng thượng vị, cần nghĩ đến biến chứng:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Hẹp môn vị

c)

Thúng dạ dày

d)

Ung thư hóa

127.

Biện pháp nào không có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân viêm loét DD-TT

a)

Chườm lạnh vùng thượng vị.

b)

Không sử dụng các chất kích thích.

c)

Nghỉ ngơi khi đau nhiều, tránh căng thẳng thần kinh.

d)

Sử dụng thuốc giảm đau theo y lệnh bác sĩ.

128.

Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:

a)

Thức ăn mềm, tăng đạm, hạn chế béo

b)

Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali

c)

Hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá

d)

Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối

129.

Người bệnh Y, nhập viện với chẩn đóan loét DD-TT, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây đúng với vấn đề đau của người bệnh Y:

a)

Đau do kích thích thần kinh X

b)

Đau do tăng tiết dịch vị

c)

Đau do thùng ở loét

d)

Đau do tổn thương niêm mạc dạ dày

130.

Người bệnh Y nhập viện với chẩn đóan loét DD-TT, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Hành động nào sau đây can thiệp giải quyết vấn đề sức khỏe người bệnh Y:

a)

Báo bác sĩ chuyển ngoại khoa phẫu thuật

b)

Chườm lạnh thượng vị

c)

Đặt sonde dạ dày hút dịch tiết

d)

Chuẩn bị người bệnh nội soi dạ dày

131.

Người bệnh Q vào viện với lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. DD nhận định thấy các dấu hiệu: Bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh Q là:

a)

Bụng chướng do tiết nhiều dịch vị

b)

Nguy cơ mất nước do nôn

c)

Nguy cơ hẹp môn vị

d)

Đau bụng do kích thích thần kinh X

132.

Người bệnh Q vào viện với lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: Bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Can thiệp điều dưỡng cho người bệnh Q là:

a)

Chườm lạnh vùng thương vị

b)

Đặt sonde dạ dày theo y lệnh

133.

Xơ gan là một quá trình tổn thương.... kèm theo sự xơ hóa lan tỏa kết hợp sự thành lập các nốt nhu mô gan tái sinh

a)

Cấp tính/ không hồi phục

b)

Cấp tính/ có khả năng hồi phục

c)

Mạn tính/ không hồi phục

d)

Mạn tính/ có khả năng hồi phục

134.

Nguyên nhân nào dưới đây không gây bệnh xơ gan:

a)

Do virus

b)

Do vi khuẩn

c)

Do rượu, thuốc

d)

Do tắc nghẽn đường mật mạn tính

135.

Trong bệnh xơ gan mất bù, trên lâm sàng triệu chứng điển hình nhất là:

a)

Hội chứng suy gan

b)

Hội chúng tăng urê máu

c)

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

d)

Hội chứng tăng đường máu

136.

Biện pháp nào sau đây không để điều trị dự phòng bệnh xơ gan:

a)

Hạn chế bia, rượu

b)

Tránh dùng thuốc độc cho gan

c)

Tránh dùng thuốc độc cho thận

d)

Tiêm phòng viêm gan siêu vi

137.

Những biểu hiện lâm sàng sớm nhất của xơ gan giai đoạn còn bù là:

a)

Trương bụng, đầy hơi, tiêu chảy.

b)

Một mỏi, chán ăn, sợ mỡ, khó tiêu kéo dài

c)

Chảy máu chân răng, chảy máu cam

d)

Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng.

138.

Trong các biến chứng sau của xơ gan, biến chứng nào hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất:

a)

Chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản

b)

Hôn mê gan.

c)

Ung thư gan

d)

Nhiễm trùng và suy kiệt

139.

Biến chứng của xơ gan là:

a)

Áp xe gan

b)

Viêm túi mật

c)

Ung thư dạ dày

d)

Hôn mê gan

140.

Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:

a)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

b)

Nhịp thở nhanh & rối loạn

c)

Thân nhiệt tăng

d)

Tri giác thay đổi

141.

Các dấu hiệu sau cần nhận định trên người bệnh xơ gan, ngoại trừ:

a)

Tiền sử bệnh liên quan như lỵ amip

b)

Các vấn đề dinh dưỡng

c)

Tình trạng phù, bụng báng

d)

Tiền sử gia đình

142.

Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến suy thận mạn:

a)

Đái tháo đường.

b)

Hội chứng thận hư.

c)

Thận đa nang.

d)

Nhiễm khuẩn tiết niệu.

143.

Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến suy thận mạn:

a)

Sỏi thận gây ứ nước, ứ mủ.

b)

Viêm cầu thận mạn.

c)

Loạn sản thận.

d)

Viêm đa khớp.

144.

Suy thận mạn được chẩn đoán xác định khi mức cầu thận <...% so với mức bình thường:

a)

<30%

b)

<40%

c)

<50%

d)

<60%.

145.

Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:

a)

Hội chứng tăng đường máu.

b)

Hội chứng tăng urê máu.

c)

Hội chứng suy tim.

d)

Hội chứng liệt nửa người.

146.

Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:

a)

Hội chứng tăng đường máu.

b)

Hội chứng tăng urê máu.

c)

Hội chứng suy tim.

d)

Hội chứng liệt nửa người.

147.

Suy thận mạn giai đoạn cuối được chỉ định chạy thận định kỳ:

a)

Mỗi tuần 1 lần.

b)

Mỗi tuần 2-3 lần.

c)

Mỗi tháng 3-4 lần.

d)

Mỗi tháng 5 lần

148.

Để phòng suy thận mạn:

a)

Điều trị nguyên nhân tích cực.

b)

Điều trị triệu chứng tích cực.

c)

Mỗi ngày uống nhiều nước hơn bình thường.

d)

Uống nhiều nước + dùng thuốc lợi tiểu.

149.

Những biểu hiện lâm sàng trong suy thận mạn có đặc điểm:

a)

Xảy ra đột ngột

b)

Biểu hiện âm thầm, kín đáo

c)

Biểu hiện rầm rộ

150.

Suy thận mạn giai đoạn cuối khi mức lọc cầu thận:

a)

≤ 30 ml/phút

b)

≤25 ml/phút

c)

≤20 ml/phút

d)

≤ 15 ml/phút

151.

Chế độ ăn phù hợp cho bệnh nhân suy thận mạn

a)

Giảm Calo, tăng Protit, giảm Natri, giảm Kali

b)

Tăng Calo, giảm Protit, giám Natri, tăng Kali

c)

Giảm Calo, giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali

d)

Tăng Calo, giảm Protit, giảm Natri, giảm Kali

152.

Các vấn đề sau cần giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân xơ gan là, ngoại trừ:

a)

Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù

b)

Tránh lao động nặng

c)

Chỉ tới khám khi có các dấu hiệu bất thường.

d)

Tuyệt đối không uống rượu

153.

Người bệnh bị xơ gan mất bù có biểu hiện sút cân, ăn uống kém, bụng chướng, vàng da, vàng mắt, không định hướng không gian, thời gian. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên với tình trạng người bệnh trong tình huống trên là:

a)

Dinh dưỡng không đảm bảo do ăn uống kém

b)

Nguy cơ tổn thương da do tăng Bilirubin

c)

Tiền hôn mê gan

d)

Bụng chướng do tràn dịch màng bụng