Font size
WorksheetsÔn Tập Viêm Phổi Thùy
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 19mins
Nguyên nhân nào sau đây gây viêm phổi thùy thường gặp nhất:
Virus cúm
Phế cầu
Liên cầu
Nấm
Tác nhân nào sau đây không gây viêm phổi:
Vi khuẩn, virus
Ký sinh trùng, nấm
Hóa chất
Tiền sử gia đình
Tính chất đờm hay gặp nhất của viêm phổi thùy ở giai đoạn toàn phát là:
Đờm vàng
Đờm xanh
Đờm màu rỉ sắt
Trắng trong, dính
Biện pháp tốt nhất để tránh sự lây lan của vi khuẩn trong viêm phổi là:
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh khi không cần thiết.
Vệ sinh cho người bệnh và buồng bệnh.
Xử lý tốt chất thải của người bệnh đặc biệt là đờm.
Rửa tay trước và sau khi làm các thủ thuật chăm sóc người bệnh.
Hội chứng điển hình trong bệnh viêm phổi thùy là:
Hội chứng nhiễm trùng và Hội chứng đông đặc phối
Hội chứng đông đặc phổi và Hội chứng tràn khí màng phổi
Hội chứng nhiễm trùng và Hội chứng tràn dịch màng phối
Hội chứng hô hấp cấp tính và Hội chứng tràn khí màng phổi
Tác nhân nào sau đây gây viêm phổi nặng do nhiễm trùng bệnh viện hay gặp:
Phế cầu
Liên cầu
Tụ cầu vàng
Virus cúm
Triệu chứng lâm sàng không điển hình của bệnh viêm phổi là:
Sốt cao, rét run
Đau tức ngực
Ho, khạc đờm
Khó thở
Trong bệnh viêm phổi, triệu chứng ho khan xuất hiện trong thời kì nào của bệnh:
Ủ bệnh
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Cần khuyên người bệnh viêm phổi không hút thuốc lá vì khói thuốc lá có những tá sau, ngoại trừ:
Giám khả năng làm sạch đường thở do hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển phế quản.
Kích thích các tế bào nhầy của phế quản tăng chế tiết.
Giảm khả năng đại thực bào ở các phế nang.
Khô niêm mạc đường hô hấp, giảm chế tiết
Kiểu khó thở nào sau đây gặp trong viêm phổi:
Khó thở từng cơn, khó thở cả 2 thì.
Khó thở liên tục, k
Câu nào sau đây không phù hợp khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm phổi khi ra viện:
Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường.
Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng.
Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn chế viêm phổi.
Bệnh thường gặp về mùa đông nên phải giữ ấm về mùa đông.
Các xét nghiệm CLS nào sau đây cần làm cho người bệnh viêm phổi, ngoại trừ
Xquang phổi
Xét nghiệm đàm
Xét nghiệm máu
Siêu âm phổi
Biện pháp tốt nhất phòng chống sự lây lan vi khuẩn gây viêm phổi:
Vệ sinh sạch sẽ buồng bệnh.
Vệ sinh cá nhân hàng ngày.
Tăng cường thoáng khí trong buồng bệnh.
Xử lý chất thải, đồ dùng của người bệnh đúng qui định
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định người bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng
Ho khan dữ dội
Nhịp thở tăng, tím tái
Đau ngực nhiều
Mạch nhanh
Nguyên nhân của hen phế quản không do dị ứng là:
Virus cúm
Thực phẩm
Thuốc, chất phẩm nhuộm
Tiền sử gia đình
Nguyên nhân của hen phế quản do dị ứng là:
Di truyền
Thời tiết lạnh
Bụi nhà, phấn hoa, thực phẩm
Gắng sức
Tính chất đờm đặc hiệu của bệnh hen phế quản là:
Đờm nhầy mù trắng loãng
Đờm nhầy mù xanh
Đờm hồng có bọt
Đờm trắng dính
Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản dễ thở là:
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Cơn khó thở trong hen phế quản
bệnh hen phế quản dễ thở là:
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Cơn khó thở trong hen phế quản thường xảy ra:
Ban đêm
Ban ngày
Theo chu kì
Đột ngột
Đặc điểm khó thở trong hen phế quản là:
Khó thở nhanh thì thở ra
Khó thở chậm thì thở ra
Khó thở nhanh thì hít vào
Khó thở cả 2 thì
Các yếu tố sau đây làm khởi phát cơn hen, ngoại trừ:
Dị ứng
Nhiễm khuẩn
Yếu tố vật lý
Yếu tố hoá học
Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh để phòng ngừa cơn hen phế quản:
Giữ ẩm tránh nhiễm lạnh
Tránh tiếp xúc bụi, phấn hoa, lông thú...
Hạn chế tiếp xúc với người bệnh hen phế quản
Dùng thuốc phòng ngừa cơn hen Theophylin
Để tránh tác dụng phụ khi phải dùng corticoide đường uống trong điều trị hen:
Dùng liều bé nhất có thể kiểm soát được triệu chứng
Dùng thuốc trước 12 giờ trưa
Dùng 1 ngày, nghỉ 2 ngày
Dùng kèm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài
Để hạn chế nhiễm nấm họng khi dùng corticoide hít:
Dùng thuốc kháng nấm định kỳ
Súc miệng sau mỗi lần hít
Dùng chế độ ngày 1 lần
Hít trực tiếp không qua bầu hít
Để hạn chế tác dụng phụ của corticolde hít, cần phải :
Chỉ nên dùng liều thấp hoặc trung bình.
Súc miệng sau khi hít
Dùng kèm bầu hít
Không nuốt thuốc vào đường tiêu hoá
Tác dụng nào sau đây không là tác dụng của Theophylline:
Giãn phế quản
Kích thích thần kinh trung ương
Giảm tiết acid dịch vị
Tăng sức bóp và tăng nhịp tìm
Khi khám bệnh nhân trong cơn hen phế quản điển hình sẽ có triệu chứng nào
Hội chứng đông đặc phổi,
Hội chứng hẹp tiểu phế quản do co thắt.
Hội chứng tràn khí màng phổi.
Hội chứng tràn dịch màng phổi.
Biểu hiện của cơn khó thở ở bệnh nhân hen phế quản giai đoạn lên cơn là:
Khó thở nhanh, khó thở thì thở ra
Khó thở chậm, khó thở thì thở vào
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở nhanh, khó thở thì thở vào
Không phải là đặc điểm của cơn khó thở trong bệnh hen phế quản là:
Khó thở chậm, chủ yếu thì thở ra
Có tính chất hồi qui
Đáp ứng với thở oxy
Đáp ứng với thuốc giãn phế quản
Một người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ đo HA150/90mmHg được phân vào:
Huyết áp bình thường
Tăng HA độ 1
Tăng HA độ II
Tăng HA độ III
Cơn tăng huyết áp dễ xảy ra biến chứng khi trị số huyết áp tối thiểu:
90 mmHg
100 mmHg
110 mmHg
>120 mmHg
Các xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng dưới đây để theo dõi biến chứng của người bệnh tăng huyết áp, ngoại trừ:
Điện tâm đồ
Chức năng gan
Tăng huyết áp không gây biến chứng cho các cơ quan:
Não
Tim
Thận
Gan
Người bệnh tăng huyết áp cần tuân thủ các chế độ ăn sau đây, ngoại trừ:
Hạn chế muối
Tăng cường chất xơ
Hạn chế chất kích thích
Tăng cường chất béo
Tổn thương sớm nhất mà tăng huyết áp có thể gây ra là:
Tổn thương động mạch võng mạc
Dày thất trái
Nhồi máu cơ tim
Cơn hen tim
Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều trị:
Thường xuyên và lâu dài
Khi có một dấu hiệu tổn thương cơ quan đích
Khi đo huyết áp thấy tăng
Khi có các biến chứng ở các cơ quan đích
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát là:
Bệnh xơ vữa động mạch
Đái tháo đường
Bệnh thận
Tăng hoạt tính thần kinh giao cảm.
Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát là:
Bệnh tim mạch
Bệnh tuyến thượng thận
Thuốc
Xơ vữa động mạch
Nguyên nhân gây tăng huyết áp nguyên phát là:
Bệnh tim mạch
Bệnh tuyến thượng thận
Thuốc
Xơ vữa động mạch
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi gây tăng huyết áp nguyên phát:
Tiền sử gia đình
Chế độ ăn, uống
Khí hậu
Stress
Chẩn đoán tăng huyết áp khí:
HATT >140 mmHg và HATTr >90 mmHg.
HATT≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.
HATT≥ 140 mmHg hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.
HATT>150 mmHg và/hoặc HATTr > 100 mmHg.
Khi tiếp nhận người bệnh THA, các việc sau đây điều dưỡng viên cần làm, ngoại trừ:
Xác định các biểu hiện bất thường để báo bác sĩ ngay
Cho người bệnh uống thuốc hạ áp
Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ
Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh
Khi cho người bệnh sử dụng thuốc hạ HA, DD cần theo dõi HA cho người bệnh:
Thường xuyên 15 phút/lần
Sau khi dùng thuốc 2h/lần
Buổi sáng và buổi chiều
Trước và sau khi dùng thuốc
Nguyên nhân sau đây không thuộc nhóm nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát:
Béo phì
Bệnh lý về thận
Bệnh lý liên quan đến nội tiết
Nhiễm độc thai nghén
Yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả đo huyết áp ở người bệnh là:
Người bệnh lo lắng khi đo
Bệnh nhân ăn no
Thời tiết thay đổi
Vừa sử dụng thuốc điều trị huyết áp
Những triệu chứng sau đây gợi ý biến chứng ở người bệnh THA lâu năm, ngoại trừ:
Dấu hiệu thần kinh như yếu, liệt, nói ngọng.
Rối loạn tiểu tiện: tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt.
Khó thở, tăng lên khi hoạt động gắng sức.
Đau tức ở vùng ngực trái.
Khi nhận định người bệnh THA, kỹ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:
Phát hiện được các biến chứng của tăng huyết áp.
Đo huyết áp đúng kỹ thuật.
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm.
Khai thác được
Mục tiêu quan trọng nhất của việc kiểm soát tăng huyết áp là:
Nhanh chóng đưa huyết áp về mức bình thường.
Ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng của tăng huyết áp.
Giúp cho người bệnh bớt các khó chịu do tăng huyết áp gây ra.
Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Điều trị tăng huyết áp phải dựa vào các yếu tố dưới đây, ngoại trừ:
Số đo huyết áp
Tổn thương cơ quan đích
Yếu tố nguy cơ
Tiền sử gia đình
Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là:
Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn
Chóng mặt từng cơn
Hay có cơn đau thắt ngực
Đo huyết áp nhiều lần thấy cao
Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng huyết áp thứ phát là:
Bệnh nội tiết
Bệnh ở thận
Hẹp eo động mạch chủ
Do thai nghén
Theo JNC 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khỉ:
HATT ≥ 140 mmHg và hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.
HATT ≥ 150mmHg và hoặc HATTr ≥ 100 mmHg.
HATT≥ 160mmHg và hoặc HATTr≥ 100 mmHg.
HATT≥ 170mmHg và hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.
Theo WHO-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:
HATT≥ 140-159 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90-99 mmHg.
HATT≥ 160-179mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 100-109 mmHg.
HATT≥ 180 mmHg và/ hoặc HATTr≥ 110 mmHg.
HATT≥ 170mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.
Theo WHO 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 3 khi:
HATT≥ 140-159 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90-99 mmHg.
HATT≥ 160-179mmHg và/ hoặc HATTr≥ 100-109 mmHg.
HATT ≥ 180 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.
HATT≥ 170mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.
Biện pháp điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp là:
Uống thuốc hạ huyết áp thường xuyên và lâu dài.
Uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.
Tăng cường vận động thể lực.
Chế độ ăn giảm chất béo, giảm năng lượng.
Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn định, hướng điều trị tiếp theo là:
Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.
Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.
Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.
Tiếp tục uống thuốc huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên.
Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:
Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định
Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn để phòng tăng huyết áp.
Theo dõi sát các dấu hiệu gợi ý biến chứng.
Người bệnh hiểu về bệnh, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị.
Nội dung quan trọng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp là:
Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng bệnh của họ.
Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nên nhập viện định kì.
Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị.
Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến bện viện.
Bệnh nhân A đang điều trị suy thận mạn tại bệnh viện, khi hỏi bệnh: người bệnh than một, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mặt nóng phừng, khó chịu. Hành động ưu tiên của DD
Báo bác sĩ
Đo huyết áp cho người bệnh
Thực hiện cho bệnh nhân thở oxy
Động viên người bệnh
Bệnh nhân Lan đang điều trị tăng huyết áp, HA đo được lúc cao nhất là 165/100mmHg. Sau khi điều trị ổn định, bác sĩ có chỉ định cho ra viện, DD gáo đục sức khỏe cho bệnh nhân Lan về chế độ tập luyện được cho phép là:
Tập luyện hàng ngày như đi xe đạp, bơi, chạy bộ.
Tập luyện nhẹ nhàng, thời gian ngắn đồng thời theo dõi các dấu hiệu bất thường khi tập luyện.
Bệnh nhân không nên tập thể dục dù là các tập luyên rất nhẹ nhàng vì mọi hoạt động gắng sức đều
Người DD cần sắp xếp, chuẩn bị những nội dung nào nhằm giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp:
Gọi bệnh nhân vào phòng riêng, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín với người bệnh.
Chỉ truyền đạt nội dung giáo dục sức khỏe cho người thân của bệnh nhân, tác phong nghiêm túc để mo uy tín với thân nhân.
Có thể giáo dục tại phòng bệnh khi có mặt cả bệnh nhân và thân nhân, luôn tỏ thái độ ân cần để họ an tâm, tin tưởng.
Chỉ có bác sĩ trực tiếp điều trị hoặc DD tưởng mới là người có đủ khả năng để giáo dục sứ mỏe cho người bệnh.
Nguyên nhân thường gặp của suy tim toàn bộ là:
Bệnh mạn tính về phổi
Bệnh basedow
Tăng huyết áp
Hở van động mạch chủ
Nguyên nhân thường gặp của suy tim phải là:
Do bị hen phế quản
Do bị sặc dị vật
Do bị gù vẹo cột sống
Do tăng huyết áp
Nguyên nhân thường gặp của suy tim trái là:
Tăng huyết áp động mạch
Dị dạng lồng ngực
Hẹp van 2 lá
Thông liên nhĩ, liên thất
Nhịp tim trong một phút được gọi là nhanh khi nhịp tim:
Trên 90 lần phút
Trên 100 lần phút
Nguyên nhân gây suy tim trái thường gặp nhất là:
Bệnh van tím
Bệnh phổi mãn
Tim bẩm sinh
Tăng huyết áp
Nguyên nhân nào sau đây không gây suy tim:
Bệnh mạch vành
Tăng huyết áp
Bệnh tim bẩm sinh
Bệnh béo phì
Kiểu khó thở điển hình trong suy tim toàn bộ là:
Khó thở khi gắng sức
Cơn khó thở kịch phát
Khó thở thường xuyên
Khó thở từng cơn
Cần ngừng sử dụng thuốc trợ tim Digoxin cho bệnh nhân suy tim khi tần số mạch ngườ bệnh là:
Dưới 60 lần/ phút
Dưới 80 lần/ phút
Trên 80 lần/ phút
Trên 100 lần/ phút
Bản chất của suy tim là:
Do máu cung cấp cho cơ thể không đủ
Do sức co bóp của cơ tim giảm
Do bệnh lý thông động tĩnh mạch
Do bệnh lý về van tim
Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó ... mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức sau đó cả khi nghỉ ngơi.
Cơ tim
Van tim
Tim
Động mạch vành
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Giảm áp lực keo trong máu
Rối loạn nước
Rối loạn Natri máu
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái:
Khó thở khi gắng sức
Đau gan khi gắng sức
Xanh tím
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim phải:
Phù phổi cấp
Phù ngoại vi
Khó thở gắng sức
Hen tim
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ II khi:
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ III khi:
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.
Triệu chứng suy tím khi hoạt động thể lực nhẹ
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ IV khi:
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.
Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là:
Giảm tần số tim
Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim
Giảm gánh nặng làm việc cho tim
Cải thiện lưu lượng tim
Digoxin là thuốc được chỉ định trong trường hợp suy tim:
Do nhịp nhanh, sức co bóp cơ tim giảm
Do tràn dịch màng ngoài tim
Do bệnh tâm phế mạn
Do thiếu máu nặng
Dấu hiệu mà người điều dưỡng luôn tìm thấy khi nghe tim ở người bệnh suy tim phải chưa được điều trị là:
Tim nhanh
Thổi tâm thu ở ở van 3 lá
Tiếng ngựa phi đầu tâm trương ở bên trái mũi ức
Tiếng T2 mạnh ở ở van động mạch phổi
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bệnh suy tim là:
Hạn chế muối
Hạn chế calo
Dễ hấp thu
Không làm tăng gánh nặng cho tim
Khi cho BN suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu, những điều quan trọng sau đây DD cần phải chú ý theo dõi, ngoại trừ:
Cân nặng của người bệnh và tình trạng phù
Lượng nước tiểu 24h
Biểu hiện hạ kali máu
Tình trạng bàng quang
Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:
Người bệnh tuân thủ chế độ chăm sóc và điều trị.
Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý.
Người bệnh thực hiện đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn.
Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ được các yếu tố nguy cơ.
Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi
Huyết áp trước & sau khi dùng thuốc
Nhịp thở 1h/1lần
Tần số mạch trước & sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu/24h
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim là:
Hạn chế protid từ động vật
Hạn chế protid từ thực vật
Hạn chế calo
Hạn chế đường
Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý
Tần số mạch
Nhịp thở
Nhiệt độ
Huyết áp
Biểu hiện giảm tưới máu tổ chức là:
Huyết áp tâm thu 90mmHg
Tím môi và đầu chi
Phủ mềm hai chân
Áp lực tĩnh mạch trung tâm 12 cmH20
Biểu hiện giảm trao đổi khí ở phổi là
Khó thở, thở nặng, tần số thở 28 lần phút
Đau ngực
Mệt nhọc, không chịu được hoạt động thể lực
Ho, khò khè
Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là:
Ăn bình thường
Ăn nhạt tương đối
Ăn nhạt tuyệt đối
Ăn hạn chế protid
Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều, chỉ nên ăn lượng muối trung bình là:
10g muối/ngày
5-7g muối/ngày
1-3g muối/ngày
0,5g muối/ngày
Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là:
Đầu cao, kê cao chi
Tùy ý thích bệnh nhân
Đầu thấp
Nửa nằm nửa ngồi
Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu
Cân nặng của bệnh nhân giảm
Mức độ phù của bệnh nhân
Biểu hiện hạ Kali máu
Số lượng nước tiểu của bệnh nhân
Dấu hiệu điển hình của người bệnh mà người điều dưỡng thường nhận định gặp trong suy tim trái là:
Tiểu ít
Tức ngực
Phù
Cơn khó thở kịch phát
Biện pháp chăm sóc nào sau đây không có tác dụng giảm phù cho bệnh nhân suy tim:
Cho bệnh nhân nằm tư thế fowler, kê cao chi
Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu
Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn giảm muối và giảm nước
Phụ giúp Thầy thuốc chọc hút dịch màng bụng
Người điều dưỡng chọn lựa nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim.
Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cân phải điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh.
Bệnh suy tim là một bệnh điều trị rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thường bỏ dở điều trị giữa chứng.
Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và người bệnh tu thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc.
Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh.
Phù ngoại vì trong suy tim có đặc điểm là:
Phù trắng, mềm, ấn không lõm và đau
Phù tím, cứng, ẩn lõm và đau
Phù tím hay trắng, mềm, ẩn lõm, không đau.
Phủ trắng, mềm, ấn lõm và đau.
Người điều dưỡng nhận định được dấu hiệu nào sau đây không phải là triệu chứng của suy tim:
Bệnh nhân tăng cân nhanh
Mạch nhanh, không đều.
Khó thở khi gắng sức
Huyết áp tối đa và tối thiểu đều tăng
Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là:
Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng.
Tạo điều kiện để phối giãn nở tốt hơn.
Hạn chế sự ứ huyết ở phối.
Hạn chế đông máu từ phía dưới lên phổi
Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây không đúng khi chăm sóc bệnh nhân suy tim:
Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp cơ tim.
Giảm trao đổi khí ở phổi do tăng co thắt cơ hô hấp.
Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết phối
Phù do ứ trệ tuần ho
Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể
Tránh các sang chấn đột ngột: lạnh, đau, lo sợ
Tiết chế trong dinh dưỡng
Tập luyện thể thao vừa phải
Sinh đẻ có kế hoạch
Yếu tố nào sau đây KHÔNG là nguyên nhân gây viêm tụy cấp:
Nhiễm trùng
Rượu
Thuốc lá
Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)
Hai nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất:
Rượu và sỏi mật
Rượu và chấn thương
Rượu và di truyền
Sỏi mật và u tuy
Ký sinh trùng nào là nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất:
Giun móc
Lỵ trực tràng
Sán lá gan
Giun đũa
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của viêm tụy cấp là
Nôn ói
Vàng mắt
Đau bụng
Sốt
Viêm tụy cấp có thể dẫn đến biến chứng:
Viêm tụy hoại tử
Cả 3 đáp án đều đúng
Tính chất của cơn đau bụng trong viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ:
Tư thế giảm đau là nằm ngửa
Đau bụng dữ dội, cấp tính
Vị trí trên rốn lệch trái, lan sau lưng
Khởi phát đột ngột, thường sau 1 bữa ăn no với thực phẩm nhiều dầu mỡ
Dung dịch nào được khuyến cáo dùng đầu tiên để bù dịch trong viêm tụy cấp:
Glucose 30%
NaCl 0.9%
Lactate Ringer
Dextrose 5%
Thể lâm sàng phổ biến nhất của viêm tụy cấp là
Nang giả tuy
Hoại tử nhiễm trùng
Hoại tử xuất huyết
Phù nề
Dự phòng viêm tụy cấp, NGOẠI TRỪ
Giảm cân
Kiêng rượu, bia
Tẩy giun định kỳ
Chế độ ăn hợp lý
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái
Thượng vị
Hố chậu phải
Hạ vị
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái
Thượng vị
Hố chậu phải
Hạ vị
Biểu hiện nào sau đây không phải là triệu chứng đau của loét tá tràng:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kỳ
Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn
Đau ngay sau ăn.
Biểu hiện nào sau đây không phải là triệu chứng của loét dạ dày:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kỳ
Đau lúc đói hay vào ban đêm
Kèm theo ợ hơi, ợ hơi, buồn nôn, nôn
Thuốc giảm đau nào sau đây là chống chỉ định cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:
Atropin
Papaverin
Buscopan
Aspirin
Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm kháng Histamin:
Omeprazol
Phosphalugel
Cimetidine
Maalox
Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm ức chế bơm proton:
Ranitidin
Pepsan
Bismuth
Pantoprazol
Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng thường gặp là:
Tăng tiết dịch vị do dùng corticoid, do căng thẳng thần kinh.
Dùng các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày, ăn uống không điều độ, stress, đau vùng thượng vị
Do vi khuẩn, ăn thức ăn nguội lạnh, kích thích thần kinh, do dịch vị, do Aminasa.
Tăng tiết dịch vị trong dạ dày, vi khuẩn, thức ăn, dùng thuốc gây kích ứng dạ dày
Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:
Đau hạ sườn phải, nôn ói
Đau thượng vị, nôn, ợ hơi, ợ chua
Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy
Đau bụng, đi tiêu phân đen
Những nội dung mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh lóet DD-TT
Điều trị nội khoa hiện nay là biện pháp chủ yếu đối với loét dạ dày - tá tràng
Rượu, thuốc lá, cà phê, trà đặc không liên quan tới loét dạ dày - tá tràng.
Chế độ ăn đồ ăn càng lạnh càng tốt trong mọi giai đoạn bệnh để giảm đau.
Không bao giờ được chườm nóng để giảm đau nhằm tr
Xác định vị trí viêm loét dạ dày dựa vào:
Siêu âm bụng
X-quang bụng
Nội soi dạ dày
Xét nghiệm độ pH trong dạ dày
Biến chứng hay gặp nhất của loét dạ dày- tá tràng là:
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Ung thư hóa
Thủng dạ dày
Thuốc điều trị loét DD-TT được chỉ định uống sau bữa ăn hoặc vào buổi tối là
Kháng Axit
Kháng tiết
Kháng sinh
Giảm đau
Đặc điểm đau không thuộc bệnh lý loét dạ dày là:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kỳ
Đau muộn sau ăn, đau khi đói
Không nguy cơ ung thư hóa
Khi người bệnh loét DD-TT xuất hiện dấu hiệu: đau như dao đâm vùng thượng vị, cần nghĩ đến biến chứng:
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Thúng dạ dày
Ung thư hóa
Biện pháp nào không có tác dụng giảm đau cho bệnh nhân viêm loét DD-TT
Chườm lạnh vùng thượng vị.
Không sử dụng các chất kích thích.
Nghỉ ngơi khi đau nhiều, tránh căng thẳng thần kinh.
Sử dụng thuốc giảm đau theo y lệnh bác sĩ.
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:
Thức ăn mềm, tăng đạm, hạn chế béo
Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali
Hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá
Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối
Người bệnh Y, nhập viện với chẩn đóan loét DD-TT, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây đúng với vấn đề đau của người bệnh Y:
Đau do kích thích thần kinh X
Đau do tăng tiết dịch vị
Đau do thùng ở loét
Đau do tổn thương niêm mạc dạ dày
Người bệnh Y nhập viện với chẩn đóan loét DD-TT, sau khi ăn sáng, người bệnh than đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị, vã mồ hôi, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ. Hành động nào sau đây can thiệp giải quyết vấn đề sức khỏe người bệnh Y:
Báo bác sĩ chuyển ngoại khoa phẫu thuật
Chườm lạnh thượng vị
Đặt sonde dạ dày hút dịch tiết
Chuẩn bị người bệnh nội soi dạ dày
Người bệnh Q vào viện với lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. DD nhận định thấy các dấu hiệu: Bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh Q là:
Bụng chướng do tiết nhiều dịch vị
Nguy cơ mất nước do nôn
Nguy cơ hẹp môn vị
Đau bụng do kích thích thần kinh X
Người bệnh Q vào viện với lí do đau bụng, nôn, kết quả nội soi phát hiện ổ loét niêm mạc vùng hang vị dạ dày. Điều dưỡng nhận định thấy các dấu hiệu: Bụng chướng nhẹ, đau rát vùng thượng vị, ăn uống kém, nôn ra thức ăn cũ. Can thiệp điều dưỡng cho người bệnh Q là:
Chườm lạnh vùng thương vị
Đặt sonde dạ dày theo y lệnh
Xơ gan là một quá trình tổn thương.... kèm theo sự xơ hóa lan tỏa kết hợp sự thành lập các nốt nhu mô gan tái sinh
Cấp tính/ không hồi phục
Cấp tính/ có khả năng hồi phục
Mạn tính/ không hồi phục
Mạn tính/ có khả năng hồi phục
Nguyên nhân nào dưới đây không gây bệnh xơ gan:
Do virus
Do vi khuẩn
Do rượu, thuốc
Do tắc nghẽn đường mật mạn tính
Trong bệnh xơ gan mất bù, trên lâm sàng triệu chứng điển hình nhất là:
Hội chứng suy gan
Hội chúng tăng urê máu
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng tăng đường máu
Biện pháp nào sau đây không để điều trị dự phòng bệnh xơ gan:
Hạn chế bia, rượu
Tránh dùng thuốc độc cho gan
Tránh dùng thuốc độc cho thận
Tiêm phòng viêm gan siêu vi
Những biểu hiện lâm sàng sớm nhất của xơ gan giai đoạn còn bù là:
Trương bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
Một mỏi, chán ăn, sợ mỡ, khó tiêu kéo dài
Chảy máu chân răng, chảy máu cam
Tuần hoàn bàng hệ trên da bụng.
Trong các biến chứng sau của xơ gan, biến chứng nào hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất:
Chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản
Hôn mê gan.
Ung thư gan
Nhiễm trùng và suy kiệt
Biến chứng của xơ gan là:
Áp xe gan
Viêm túi mật
Ung thư dạ dày
Hôn mê gan
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhịp thở nhanh & rối loạn
Thân nhiệt tăng
Tri giác thay đổi
Các dấu hiệu sau cần nhận định trên người bệnh xơ gan, ngoại trừ:
Tiền sử bệnh liên quan như lỵ amip
Các vấn đề dinh dưỡng
Tình trạng phù, bụng báng
Tiền sử gia đình
Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến suy thận mạn:
Đái tháo đường.
Hội chứng thận hư.
Thận đa nang.
Nhiễm khuẩn tiết niệu.
Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến suy thận mạn:
Sỏi thận gây ứ nước, ứ mủ.
Viêm cầu thận mạn.
Loạn sản thận.
Viêm đa khớp.
Suy thận mạn được chẩn đoán xác định khi mức cầu thận <...% so với mức bình thường:
<30%
<40%
<50%
<60%.
Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:
Hội chứng tăng đường máu.
Hội chứng tăng urê máu.
Hội chứng suy tim.
Hội chứng liệt nửa người.
Triệu chứng lâm sàng điển hình trong bệnh suy thận mạn là:
Hội chứng tăng đường máu.
Hội chứng tăng urê máu.
Hội chứng suy tim.
Hội chứng liệt nửa người.
Suy thận mạn giai đoạn cuối được chỉ định chạy thận định kỳ:
Mỗi tuần 1 lần.
Mỗi tuần 2-3 lần.
Mỗi tháng 3-4 lần.
Mỗi tháng 5 lần
Để phòng suy thận mạn:
Điều trị nguyên nhân tích cực.
Điều trị triệu chứng tích cực.
Mỗi ngày uống nhiều nước hơn bình thường.
Uống nhiều nước + dùng thuốc lợi tiểu.
Những biểu hiện lâm sàng trong suy thận mạn có đặc điểm:
Xảy ra đột ngột
Biểu hiện âm thầm, kín đáo
Biểu hiện rầm rộ
Suy thận mạn giai đoạn cuối khi mức lọc cầu thận:
≤ 30 ml/phút
≤25 ml/phút
≤20 ml/phút
≤ 15 ml/phút
Chế độ ăn phù hợp cho bệnh nhân suy thận mạn
Giảm Calo, tăng Protit, giảm Natri, giảm Kali
Tăng Calo, giảm Protit, giám Natri, tăng Kali
Giảm Calo, giảm Protit, giảm Natri, tăng Kali
Tăng Calo, giảm Protit, giảm Natri, giảm Kali
Các vấn đề sau cần giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân xơ gan là, ngoại trừ:
Hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù
Tránh lao động nặng
Chỉ tới khám khi có các dấu hiệu bất thường.
Tuyệt đối không uống rượu
Người bệnh bị xơ gan mất bù có biểu hiện sút cân, ăn uống kém, bụng chướng, vàng da, vàng mắt, không định hướng không gian, thời gian. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên với tình trạng người bệnh trong tình huống trên là:
Dinh dưỡng không đảm bảo do ăn uống kém
Nguy cơ tổn thương da do tăng Bilirubin
Tiền hôn mê gan
Bụng chướng do tràn dịch màng bụng
