wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi ôn tập kiểm tra học kỳ 1

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm tài sản bao gồm những gì?

a)

Bảo hiểm cho sức khỏe cá nhân.

b)

Bảo hiểm nhân thọ.

c)

Bảo hiểm cho xe cộ và nhà cửa.

d)

Bảo hiểm du lịch.

2.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Thuật ngữ “Bảo hiểm” dùng để chỉ

a)

một biện pháp nhằm chuyển giao, chia sẻ rủi ro.

b)

một biện pháp nhằm né tránh rủi ro.

c)

một biện pháp nhằm quản trị rủi ro.

d)

một biện pháp nhằm loại trừ rủi ro.

3.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm nhân thọ là gì?

a)

Bảo hiểm cho xe cộ.

b)

Bảo hiểm tài sản doanh nghiệp.

c)

Bảo hiểm cung cấp khoản tiền cho người thụ hưởng khi người tham gia qua đời.

d)

Bảo hiểm du lịch.

4.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

a)

Là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau.

b)

Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

c)

Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

d)

Là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

5.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Đâu là khái niệm của bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Là hình thức bảo hiểm mà đối tượng của nó là tài sản nhằm bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm.

b)

Là hình thức bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là sức khỏe, thân thể và tính mạng của con người như ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật,…

c)

Là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường.

d)

Là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

6.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm gồm các loại hình nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm nhân thọ.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm phi nhân thọ.

7.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ

a)

ốm đau, thai sản.

b)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phục hồi sức khỏe.

c)

hưu trí, tử tuất.

d)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

8.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Nội dung nào dưới đây nói đúng về bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm là Hình thức đầu tư tài chính.

b)

Bảo hiểm là hợp đồng pháp lý giữa hai bên để đổi lấy những cam kết.

c)

Bảo hiểm là một dạng tiết kiệm dài hạn.

d)

Bảo hiểm là chương trình phúc lợi của chính phủ.

9.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Điều kiện để nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là gì?

a)

Người lao động phải bị mất việc do tai nạn lao động.

b)

Người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian quy định và đang tích cực tìm kiếm việc làm.

c)

Người lao động phải mắc bệnh nghề nghiệp.

d)

Người lao động phải nghỉ hưu.

10.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm thương mại có lợi ích gì cho doanh nghiệp?

a)

Bảo vệ tài sản doanh nghiệp khỏi rủi ro như hỏa hoạn, trộm cắp.

b)

Cung cấp bảo hiểm y tế cho nhân viên.

c)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Đầu tư vào bất động sản.

11.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về bảo hiểm y tế?

a)

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc chỉ bao gồm người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Bảo hiểm y tế là bảo hiểm bắt buộc.

c)

Bảo hiểm y tế không nhằm mục đích lợi nhuận.

d)

Bảo hiểm y tế do Nhà nước tổ chức thực hiện.

12.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp người lao động.

b)

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ các khoản đóng của người lao động và hỗ trợ của Nhà nước.

c)

Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề.

d)

Người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.

13.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về bảo hiểm thương mại?

a)

Bảo hiểm thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận.

b)

Bảo hiểm thương mại do Nhà nước tổ chức thực hiện.

c)

Bảo hiểm thương mại là bảo hiểm tự nguyện.

d)

Bảo hiểm thương mại bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.

14.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư cá nhân; là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Bảo hiểm góp phần ổn định và tăng ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Bảo hiểm góp phần chuyển giao, chia sẻ rủi ro, giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người; tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

d)

Bảo hiểm góp phần giúp con người đánh giá, phát hiện, quản lí, theo dõi, giám sát rủi ro.

15.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm xã hội có mục đích chính là gì?

a)

Bảo vệ tài sản cá nhân.

b)

Bù đắp thu nhập khi người lao động bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động.

c)

Bảo vệ xe cộ.

d)

Hỗ trợ chi phí du lịch.

16.

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Bảo hiểm y tế giúp chi trả chi phí nào dưới đây?

a)

Mua sắm cá nhân.

b)

Khám chữa bệnh và thuốc men.

c)

Đầu tư kinh doanh.

d)

Mua bảo hiểm xe hơi.

17.

Anh A ký hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm với doanh nghiệp B. Trong trường hợp này, doanh nghiệp B có trách nhiệm tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây cho anh A?

a)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

b)

Bảo hiểm sức khỏe

c)

Bảo hiểm phi nhân thọ

d)

Bảo hiểm nhân thọ

18.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Gia đình anh D và chị H có 2 con nhỏ đang học lớp 6 và lớp 7. Nhiều năm qua gia đình anh chị luôn được xếp vào diện hộ nghèo của thôn. Với sự hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, vợ chồng anh chị được vay 50 triệu đồng với lãi suất ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội huyện để phát triển kinh tế. Nhờ chuỗi khóa đào tạo, vừa làm, vừa học hỏi rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đến nay vợ chồng anh chị đã vươn lên thoát nghèo và có thu nhập ổn định. Nhờ các chính sách hỗ trợ đối với học sinh thuộc diện hộ nghèo, hai con của anh chị được tiếp tục học tập. Đầu năm 2025 anh chị đã làm đơn đề nghị cơ quan chức năng cho gia đình ra khỏi diện hộ nghèo để dành nguồn lực cho các gia đình khó khăn hơn. Hỏi: Trong thông tin trên, chính sách an sinh xã hội nào đã giúp gia đình anh D và chị H thoát nghèo và có thu nhập ổn định?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách việc làm, thu nhập

d)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

19.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Gia đình anh D và chị H có 2 con nhỏ đang học lớp 6 và lớp 7. Nhờ các chính sách hỗ trợ đối với học sinh thuộc diện hộ nghèo, hai con của anh chị được tiếp tục học tập. Hỏi: Hai con của anh D và chị H được hưởng những chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách bảo hiểm và trợ giúp xã hội

b)

Chính sách việc làm và chính sách bảo hiểm

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản và trợ giúp xã hội

d)

Chính sách bảo hiểm và trợ giúp xã hội

20.

Năm 2021, lũ lụt ở miền Trung gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản của nhân dân. Để giúp nhân dân các vùng bị lũ lụt, chính quyền địa phương H đã kịp thời trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng. Các hộ gia đình và cá nhân trong trường hợp trên đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội

b)

Chính sách thu nhập và giảm nghèo

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

21.

Dựa trên thông tin: địa phương có hoạt động hỗ trợ bất thường phát sinh 3,8 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ người có công và thân nhân 33,9 nghìn tỷ đồng, cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, hỗ trợ hộ nghèo và chính sách có hoàn cảnh khó khăn 4,9 nghìn tỷ đồng. Nhận định nào dưới đây không thể hiện nội dung chính sách trợ giúp xã hội của Đảng và Nhà nước?

a)

Hỗ trợ 33,9 nghìn tỷ đồng cho người có công và thân nhân

b)

Cấp phát thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo

c)

Hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách có hoàn cảnh khó khăn

d)

Hỗ trợ bất thường phát sinh tại các địa phương gặp khó khăn

22.

Dựa trên thông tin: tại huyện X có 150 hộ dân tự nguyện viết đơn xin ra khỏi danh sách hộ nghèo; đồng thời Nhà nước hỗ trợ người có công và thân nhân gần 33,9 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn 4,9 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ bất thường 3,8 nghìn tỷ đồng. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước?

a)

Hỗ trợ cho người có công và thân nhân của người có công gần 33,9 nghìn tỷ đồng

b)

Hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn 4,9 nghìn tỷ đồng

c)

Hỗ trợ bất thường phát sinh tại địa phương là 3,8 nghìn tỷ đồng

d)

Có 150 hộ dân tự nguyện viết đơn xin ra khỏi danh sách hộ nghèo

23.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho hộ nghèo và cận nghèo là nhằm tạo điều kiện cho người dân được hưởng quyền nào dưới đây?

a)

Chữa bệnh miễn phí

b)

Đảm bảo an sinh xã hội

c)

Chăm sóc sức khỏe

d)

Bù đắp một phần thu nhập

24.

Người dân khi hưởng quyền được đảm bảo an sinh xã hội không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của mọi người

b)

Không xâm phạm đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

c)

Không làm đơn khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm xã hội

d)

Ủy quyền cho người khác nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội

25.

Năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu 20 triệu đồng để mua bò giống. Đến năm 2022, đàn bò của gia đình ông tăng lên 10 con, đời sống được cải thiện. Thông tin trên thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản

26.

Theo Khoản 7, Điều 3, Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Khoản 6, Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014, trẻ em dưới 6 tuổi thuộc đối tượng được cấp bảo hiểm y tế và hưởng bảo hiểm y tế miễn phí, giúp tăng cơ hội khám chữa bệnh và giảm gánh nặng cho gia đình. Chi phí đóng bảo hiểm y tế cho nhóm đối tượng này được trích từ nguồn nào?

a)

Quỹ nhân đạo của địa phương

b)

Quỹ của cơ quan bảo hiểm xã hội

c)

Ngân sách nhà nước

d)

Ngân sách địa phương

27.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân, tăng bất bình đẳng

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị – xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, giảm thu nhập

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết tương thân tương ái

28.

Loại hình bảo hiểm nào Nhà nước hỗ trợ khi người dân tham gia để đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

b)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm y tế hộ gia đình

29.

Nhà nước hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện nhằm giúp họ được hưởng quyền gì?

a)

Chữa bệnh miễn phí

b)

Đảm bảo an sinh xã hội

c)

Chăm sóc sức khỏe

d)

Bù đắp giảm thu nhập

30.

Người dân khi hưởng quyền được bảo đảm an sinh xã hội không phải thực hiện nghĩa vụ nào?

a)

Tôn trọng quyền ASXH của người khác

b)

Không xâm phạm trật tự, an toàn xã hội

c)

Không làm đơn khiếu nại đến cơ quan BHXHD.

d)

Ủy quyền người khác nhận trợ cấp

31.

Chính sách trợ giúp xã hội tập trung vào nhóm đối tượng nào?

a)

Người giàu

b)

Người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em

c)

Người lao động có thu nhập cao

d)

Chủ doanh nghiệp

32.

Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam hiện nay gồm:

a)

3 chính sách

b)

5 chính sách

c)

4 chính sách

d)

6 chính sách

33.

Công dân có quyền gì trong thực hiện chính sách an sinh xã hội?

a)

Được hỗ trợ vui chơi, học tập

b)

Khiếu nại về lương hưu

c)

Được bảo đảm và bình đẳng trong ASXH

d)

Được miễn hoàn toàn đóng bảo hiểm

34.

Mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân thuộc nội dung nào?

a)

Chính sách thu nhập

b)

Chính sách việc làm

c)

Chính sách an sinh xã hội

d)

Chính sách dân số

35.

Nhân dân vùng lũ được nhận hỗ trợ khẩn cấp thuộc loại chính sách nào?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội

b)

Chính sách thu nhập và giảm nghèo

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

36.

Những chương trình cấp thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo thuộc chính sách:

a)

Việc làm – thu nhập

b)

Trợ giúp xã hội

c)

Dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Bảo hiểm xã hội

37.

Sự gia tăng độ bao phủ BHXH, BHYT phản ánh:

a)

Mức sống giảm

b)

Mạng lưới an sinh xã hội được mở rộng

c)

Khó khăn trong ngành bảo hiểm

d)

Tăng tỷ lệ thất nghiệp

38.

Bảo phủ BHXH, BHYT tăng là minh chứng cho:

a)

Hiệu quả công tác an sinh xã hội

b)

Tăng thất nghiệp

c)

Năng suất lao động giảm

d)

Doanh nghiệp thua lỗ

39.

Hỗ trợ đột xuất khi thiên tai thuộc nhóm chính sách nào?

a)

Việc làm

b)

Bảo hiểm

c)

Trợ giúp xã hội

d)

Dịch vụ y tế

40.

Hỗ trợ người dân khám chữa bệnh miễn phí bằng thẻ BHYT thuộc:

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách thu nhập

c)

Chính sách việc làm

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

41.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là gì?

a)

Quản lí kinh doanh

b)

Kế hoạch tài chính

c)

Kế hoạch kinh doanh

d)

Quản lí tài chính

42.

Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được…

a)

mục tiêu kinh doanh

b)

trách nhiệm kinh tế

c)

trách nhiệm xã hội

d)

mục tiêu xã hội

43.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là…

a)

chiến lược kinh doanh

b)

kế hoạch sản xuất

c)

chiến lược đàm phán

d)

kế hoạch tài chính

44.

Để triển khai thực hiện ý tưởng kinh doanh, gồm mấy kế hoạch cụ thể?

a)

Bốn kế hoạch

b)

Năm kế hoạch

c)

Sáu kế hoạch

d)

Bảy kế hoạch

45.

Kế hoạch tài chính là

a)

chi ra những rủi ro có khả năng xảy ra trong quá trình kinh doanh

b)

cung cấp các thông tin thể hiện tài năng tài chính của chủ thể kinh doanh đảm bảo tính khả thi của việc thực hiện hoạt động kinh doanh

c)

thể hiện việc chủ thể có đủ khả năng về nhân sự để triển khai thành công hoạt động kinh doanh

d)

trình bày những dự kiến sẽ phát triển sản phẩm, dịch vụ này của doanh nghiệp trong tương lai gắn với những mốc thời gian cụ thể, nhất định.

46.

Để lập kế hoạch kinh doanh, chúng ta cần mấy bước?

a)

Bốn bước.

b)

Năm bước.

c)

Sáu bước.

d)

Bảy bước.

47.

Bước đầu tiên để lập kế hoạch kinh doanh là

a)

Tính toán chi phí.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Tính toán rủi ro.

d)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

48.

Ý tưởng kinh doanh có vai trò định hướng gì?

a)

Giúp chủ thể kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của kinh doanh.

b)

Giúp chủ thể có căn cứ để xác định việc chú trọng, ưu tiên cần phải hoàn thành.

c)

Xác định được chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh.

d)

Giúp cho chủ thể kinh doanh nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng cho tương lai.

49.

Mục tiêu kinh doanh cần đảm bảo tiêu chí nào dưới đây?

a)

Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, thực tế, phù hợp khả năng.

b)

Mục tiêu phải khái quát, cao hơn so với khả năng thực hiện.

c)

Mục tiêu phải dài hạn, không giới hạn thời gian thực hiện.

d)

Mục tiêu phải ngắn hạn, thấp hơn so với thời gian thực hiện.

50.

Bước cuối cùng trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, chủ thể cần làm gì?

a)

Lập báo cáo tài chính.

b)

Xây dựng chiến lược.

c)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

Tính toán và xây dựng các phương án thu.

51.

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

c)

Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

d)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

52.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Kế hoạch hoạt động kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

53.

Ý nào sau đây không phải điều lưu ý khi lập kế hoạch tài chính?

a)

Chỉ ra nhu cầu về vốn, khả năng bảo đảm vốn từ nguồn cung ứng.

b)

Lập báo cáo tài chính dự kiến.

c)

Phân tích điểm hòa vốn của hoạt động đầu tư.

d)

Phân tích điểm mạnh so với đối thủ cạnh tranh.

54.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về sự cần thiết của việc kế hoạch kinh doanh?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai.

b)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh đo lường thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chỉ cần thiết với các chủ thể bắt đầu khởi nghiệp.

55.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh?

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Mục tiêu kinh doanh.

c)

Văn hóa kinh doanh.

d)

Chiến lược kinh doanh.

56.

Bản kế hoạch kinh doanh được lập không bao gồm bước nào dưới đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định đơn vị kinh doanh.

57.

Xác định chiến lược kinh doanh không bao hàm kế hoạch nào dưới đây?

a)

Kế hoạch sản xuất/cung cấp sản phẩm.

b)

Kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

c)

Kế hoạch tiêu dùng cá nhân.

d)

Kế hoạch tài chính.

58.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, để khắc phục rủi ro về cung ứng các yếu tố đầu vào, chủ thể sản xuất kinh doanh cần thực hiện việc làm nào dưới đây?

a)

Thực hiện nghiên cứu thị trường định kì và theo dõi xu hướng công nghệ để điều chỉnh sản phẩm và dự trù sự cạnh tranh.

b)

Thực hiện đa dạng hóa nhà cung cấp và xây dựng một mạng lưới cung ứng dự phòng.

c)

Tăng cường tuyển dụng người lao động có trình độ, kĩ năng và kinh nghiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh.

d)

Tích trữ các nguồn nguyên liệu đầu vào để tránh gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh.

59.

Chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh để làm gì?

a)

Để kế hoạch xây dựng được nhanh chóng.

b)

Để phù hợp hơn với thị trường.

c)

Để có tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai.

d)

Để đảm bảo tính khả thi của phương án kinh doanh.

60.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định kế hoạch tài chính.

d)

Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

61.

Nhận thấy quê hương mình phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm thiên nhiên ngày càng tăng, anh H xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch của mình khả thi và đạt được những thành công ban đầu. Khi đánh giá thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Phân tích môi trường kinh doanh.

d)

Đánh giá các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh.

62.

Tình huống: Anh B là chủ một quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố; quán đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán, anh B rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng; hiện anh đang xem xét mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tăng. Điều nào dưới đây giúp quán anh B đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

b)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

c)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng.

d)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

63.

Tình huống: Anh B là chủ một quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố; quán đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán, anh B rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng; hiện anh đang xem xét mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tăng. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh B?

a)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

b)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

64.

Sách cũ là mặt hàng rất tiềm năng do những người thích đọc sách thường có nhu cầu tìm mua các ấn bản xưa, những tựa sách đã bán hết và không còn tái bản. Nguồn sách có thể tìm ở các phố sách và các hội sách giảm giá; hình thức kinh doanh này phù hợp với người khởi nghiệp có nguồn lực tài chính hạn chế. Ý tưởng kinh doanh sách cũ được xác định dựa trên yếu tố nào?

a)

Sự đam mê của người kinh doanh

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

d)

Khả năng huy động các nguồn lực

65.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn.

b)

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

Thực hiện trách nhiệm xã hội dẫn đến giảm sút lợi nhuận của doanh nghiệp, giảm hiệu quả kinh doanh.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng và xã hội.

66.

Công ty cổ phần B sản xuất đồ chơi trẻ em. Trong nhiều năm, công ty thực hiện đầy đủ quy định pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải; đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo đúng quy định. Tình huống trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm từ thiện.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm pháp lí.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

67.

Công ty D hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm; nhiều năm qua thường xuyên quyên góp từ thiện, giúp đỡ người dân các vùng gặp thiên tai, khó khăn, hoạn nạn và tham gia nhiều hoạt động xã hội khác với tổng kinh phí hàng năm lớn. Trường hợp trên đề cập đến hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm bắt buộc

68.

Đọc thông tin và trả lời: “Thời gian gần đây, những thảm hoạ môi trường và hậu quả tiêu cực về xã hội do các doanh nghiệp gây ra, cùng với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hơn trong việc thực hiện trách nhiệm đối với xã hội. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, chủ động đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất xanh, tham gia hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường,… Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn tích cực tham gia các hoạt động ‘Vì người nghèo’ và các chương trình an sinh xã hội…” Việc các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động “Vì người nghèo” và các chương trình an sinh xã hội là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm địa phương

69.

Đọc thông tin và trả lời: “Thời gian gần đây, những thảm hoạ môi trường và hậu quả tiêu cực về xã hội do các doanh nghiệp gây ra, cùng với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hơn trong việc thực hiện trách nhiệm đối với xã hội. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, chủ động đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất xanh, tham gia hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường,… Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn tích cực tham gia các hoạt động ‘Vì người nghèo’ và các chương trình an sinh xã hội…” Dựa trên thông tin, việc các doanh nghiệp tham gia hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường và hoạt động “Vì người nghèo” góp phần thể hiện ý nghĩa nào của việc thực hiện trách nhiệm xã hội?

a)

Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

b)

Hỗ trợ giải quyết những vấn đề của cộng đồng và xã hội

c)

Tạo ra lợi nhuận tối đa trong kinh doanh

d)

Hạn chế vai trò của Nhà Nước trong bảo vệ môi trường

70.

Đọc thông tin và trả lời: “Thời gian gần đây, những thảm hoạ môi trường và hậu quả tiêu cực về xã hội do các doanh nghiệp gây ra, cùng với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hơn trong việc thực hiện trách nhiệm đối với xã hội. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, chủ động đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất xanh, tham gia hỗ trợ các chương trình bảo vệ môi trường,… Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn tích cực tham gia các hoạt động ‘Vì người nghèo’ và các chương trình an sinh xã hội…” Từ thông tin: nhiều doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất xanh, hoạt động này chủ yếu nhằm đạt mục tiêu nào?

a)

Tối đa hoá lợi nhuận bằng cách cắt giảm mọi chi phí sản xuất

b)

Đáp ứng yêu cầu hội nhập và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

c)

Mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài

d)

Tăng giá bán sản phẩm để nâng cao vị thế cạnh tranh

71.

Một doanh nghiệp X đặt mục tiêu phát triển bền vững. Dựa vào thông tin được cung cấp, trong các hoạt động sau, hoạt động nào cho thấy doanh nghiệp X đã thực hiện đầy đủ cả trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm nhân văn?

a)

Đầu tư đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động

b)

Tái chế chất thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

c)

Tích cực hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội và tham gia hoạt động “Vì người nghèo”

d)

Áp dụng sản xuất xanh để đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường quốc tế

72.

Toàn bộ trách nhiệm mà một doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là nội dung của khái niệm nào?

a)

Tư cách pháp lí của doanh nghiệp

b)

Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

c)

Văn hoá doanh nghiệp

d)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

73.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế; trách nhiệm pháp lí; trách nhiệm đạo đức; trách nhiệm nhân văn

b)

Trách nhiệm bắt buộc; trách nhiệm không bắt buộc; trách nhiệm kinh doanh; trách nhiệm đạo đức

c)

Trách nhiệm kinh doanh; trách nhiệm bắt buộc; trách nhiệm tự nguyện; trách nhiệm vì cộng đồng

d)

Trách nhiệm xã hội; trách nhiệm đạo đức; trách nhiệm vì cộng đồng; trách nhiệm không bắt buộc

74.

Việc doanh nghiệp tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo giúp đỡ những người trong cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn; tham gia các hoạt động công ích xã hội, đóng góp phát triển cộng đồng đề cập đến hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm tự nguyện, từ thiện

75.

Việc doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường; đối xử công bằng, khách quan với người lao động đề cập đến hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm tự nguyện

76.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang lại ý nghĩa gì đối với xã hội?

a)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước

b)

Tăng giá trị thương hiệu

c)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng, người lao động

d)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

77.

Trách nhiệm pháp lí là gì?

a)

Thực hiện đạo đức kinh doanh, không gây hại cho xã hội và môi trường; đối xử công bằng với người lao động

b)

Tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, công ích, đóng góp cho sự phát triển cộng đồng và xã hội

c)

Đảm bảo kinh doanh hiệu quả, việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động

d)

Tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan

78.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang tính bắt buộc thực hiện bằng những việc làm cụ thể

b)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm bắt buộc và trách nhiệm tự nguyện

c)

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội

d)

Thông qua các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển

79.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm tự chủ

80.

Hành vi, việc làm nào dưới đây không thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Ủng hộ tiền cho các vùng kinh tế khó khăn

b)

Sản xuất hàng hoá thân thiện với môi trường

c)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng

d)

Cạnh tranh không lành mạnh với đối thủ trên thị trường

81.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở yếu tố nào dưới đây?

a)

Thực hiện đạo đức kinh doanh

b)

Đối xử công bằng với người lao động

c)

Sản xuất sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận là trên hết

d)

Sản xuất sản phẩm không gây hại cho xã hội và môi trường

82.

Câu 84: Phương án nào đúng khi nói về hình thức thực hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

A. Tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b)

B. Thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận bằng mọi giá.

c)

C. Thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường; đối xử công bằng, khách quan với người lao động.

d)

D. Không ngừng mở rộng quy mô sản xuất để độc chiếm thị trường nhằm quyết định giá bán sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

83.

Khi thực hiện nhiệm vụ điều hành doanh nghiệp, mỗi công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thuế và các quy định khác có liên quan.

b)

Xây dựng môi trường làm việc an toàn; bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động.

c)

Duy trì chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp; bảo vệ quyền lợi, niềm tin của người tiêu dùng.

d)

Đặt lợi ích của doanh nghiệp lên trên lợi ích của người tiêu dùng nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

84.

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đầu tư công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, phương thức quản lí để đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sản xuất an toàn, bảo vệ người tiêu dùng và xã hội. Nhận định nào sau đây phù hợp với thông tin trên?

a)

Thông tin đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm từ thiện, tình nguyện của doanh nghiệp.

b)

Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp.

c)

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

d)

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

85.

Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ tương ứng?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

86.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm thương mại không bao gồm

a)

A. bảo hiểm nhân thọ.

b)

B. bảo hiểm sức khỏe.

c)

C. bảo hiểm phi nhân thọ.

d)

D. bảo hiểm xã hội.

87.

Quyền nào dưới đây là quyền của công dân trong ASXH?

a)

A. Được tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT, trợ cấp xã hội

b)

B. Tự chọn mức đóng tùy ý

c)

C. Miễn nộp bảo hiểm

d)

D. Chỉ hưởng trợ cấp mà không phải tham gia

88.

Doanh nghiệp A có một số hàng hoá có giá trị lớn cần phải vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ trong nước và đã mua bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa cho số hàng hoá này. Trong quá trình vận chuyển, tài sản đã được mua bảo hiểm không may bị hư hại. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp đồng bảo hiểm, góp phần giảm thiệt hại về tài sản.

a. Doanh nghiệp A đã mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển ngoại địa cho số hàng hóa có giá trị lớn.

b. Doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp đồng bảo hiểm.

c. Việc mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa giúp doanh nghiệp A giảm thiệt hại về tài sản khi hàng hóa bị hư hại.

d. Trong trường hợp doanh nghiệp A không mua bảo hiểm và hàng hóa bị hư hại trong quá trình vận chuyển, doanh nghiệp có thể yêu cầu công ty vận tải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

(a)  

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng, sai những chế độ mà đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng?

a). Tai nạn lao động.

b). Hỗ trợ học nghề.

c). Hưu trí, tử tuất.

d). Giảm học phí.

(a)  

90.

Khẳng định nào dưới đây là đúng, sai khi nói về hoạt động bảo hiểm?

a). Là hoạt động kết hợp rủi ro giữa bên tham và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.

b). Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chi trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

c). Là hoạt động loại trừ rủi ro giữa bên tham gia và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.

d). Bảo hiểm ra đời giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.

(a)  

91.

Câu 96: Nhận định nào dưới đây là đúng, sai khi nói về bảo hiểm?

a). Trong bảo hiểm nhân thọ, nếu người được bảo hiểm qua đời do tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ chỉ bồi thường một phần của số tiền bảo hiểm nếu hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản bảo hiểm tai nạn.

b). Bảo hiểm hợp đồng doanh nghiệp là một loại bảo hiểm mà doanh nghiệp mua để bảo vệ các rủi ro liên quan đến các hợp đồng mà doanh nghiệp tham gia ký kết.

c). Trong bảo hiểm sức khỏe, chi phí điều trị tại các cơ sở y tế tư nhân không được công ty bảo hiểm chi trả nếu không có giấy chuyển viện từ bác sĩ.

d). Bảo hiểm y tế bắt buộc có thể được sử dụng để chi trả cho tất cả các dịch vụ y tế mà người tham gia bảo hiểm cần.

(a)  

92.

Câu 97: Nội dung nào dưới đây là đúng, sai khi nói về vai trò của bảo hiểm?

a). Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các kho đầu tư của các cá nhân; là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển ki tế - xã hội.

b). Bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách tư nhân, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

c). Bảo hiểm góp phần chuyển giao, chia sẻ rủi ro, giảm thiểu tổn thất, đảm an toàn cho cuộc sống của con người; tạo công ăn việc làm, giảm thất ngh trong nền kinh tế.

d). Bảo hiểm góp phần giúp con người đánh giá, phát hiện, quản lí, theo giám sát rủi ro.

(a)  

93.

Câu 98: Đâu là nhận định đúng, sai về bảo hiểm.

a). Trong bảo hiểm tài sản, nếu tài sản bị hư hỏng do thiên tai, công ty bảo hiểm không có nghĩa vụ bồi thường nếu hợp đồng bảo hiểm không bao gồm điều khoản bảo hiểm thiên tai.

b). Bảo hiểm ô tô tự nguyện thường bao gồm các loại bảo hiểm như bảo hiểm tai nạn cho tài xế và hành khách, bảo hiểm thiệt hại cho tài sản của bên thứ ba, và bảo hiểm hư hỏng tài sản xe.

c) Trong bảo hiểm nhân thọ, nếu người được bảo hiểm không trả phí bảo hiểm đúng hạn, hợp đồng bảo hiểm sẽ ngay lập tức bị chấm dứt và không được bồi thường gì.

d). Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là hình thức bảo hiểm mà người mua bảo hiểm sẽ được bồi thường khi gây thiệt hại cho bên thứ ba, không quan trọng là thiệt hại xảy ra do lỗi của người mua bảo hiểm.

(a)  

94.

Câu  99: Doanh nghiệp bảo hiểm nào là doanh nghiệp nước ngoài? Đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai.

a). Bảo hiểm nhân thọ Hàn Hoa Sinh Mệnh

b). Bảo Việt nhân thọ

c). Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bảo Long

d). Bảo hiểm nhân thọ Manulife

(a)  

95.

Câu 100: Đối tượng có quyền lợi có thể được bảo hiểm với Bên mua bảo hiểm là đối tượng nào? Hãy chọn đáp án đúng, sai.

a). Bản thân bên mua bảo hiểm; vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm

b). Quản lý trực tiếp của bên mua bảo hiểm cá nhân

c). Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm

d). Nhân viên của bên mua bảo hiểm cá nhân

(a)  

96.

Theo tổng cục thống kê, trong năm 2024 tổng hỗ trợ cho người có công và thân nhân của người có công với cách mạng là gần 33,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội là 27,3 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ chính sách xã hội là hơn 4,9 nghìn tỷ đồng. Hỗ trợ bất thường phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng.

Có hơn 26,7 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng.

a) Kết quả giảm nghèo không phải là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế mà là tiêu chí để phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội.

b) Tốc độ tăng GDP tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng GDP bình quân theo đầu người.

c) Hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ các hộ nghèo, thể hiện trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.

d) Thông tin trên đã chứng minh luận điểm “không đánh đổi an sinh xã hội để chạy theo mục tiêu tăng trưởng” của Việt Nam là không còn phù hợp.

(a)  

97.

Xu hướng phát triển trợ giúp xã hội đã từng bước tiệm cận được với thế giới, đặc biệt là Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, Luật Trẻ em, Nghị định qui định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020.

(Trích tạp chí Xây dựng Đảng — TS. Bùi Sỹ Tuấn – ThS. Đỗ Thị Kim Huế — Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

a) Chính sách trợ giúp xã hội tập trung ở nhóm đối tượng là người cao tuổi, người khuyết tật, và trẻ em.

b) Nhà nước đầu tư cho thực hiện các mục tiêu chính sách An sinh xã hội là đầu tư cho tương lai.

c) Hiện nay hệ thống an sinh xã hội nước ta gồm 4 chính sách cơ bản.

d) Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội, được bình đẳng trong bảo đảm an sinh xã hội.

(a)  

98.

Chủ doanh nghiệp A đã tham gia đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của địa phương. Đồng thời, vận động người thân giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn, giúp họ vươn lên trong cuộc sống.

a) Chủ doanh nghiệp A đã vận động cộng đồng giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn.

b) Việc đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của chủ doanh nghiệp A thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

c) Hành động của chủ doanh nghiệp A và người thân giúp các hộ gia đình gặp khó khăn là việc làm thể hiện sự giàu có của doanh nghiệp.

d) Hành động của chủ doanh nghiệp A và người thân không chỉ giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

(a)  

99.

Câu 103: Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, năm 2023 cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (đạt 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi trong đó khoảng 1,83 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (đạt 3,92 lực lượng lao động trong độ tuổi).

Thông tin trên đề cập đến kết quả thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây:

a) Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo.

b) Việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội góp phần hỗ trợ người dân phòn ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn là động, hết tuổi lao động,...

c) Việc thực hiện chính sách lao động, việc làm.

d) Chính sách bảo hiểm xã hội là trụ cột có chức năng phòng ngừa, từ đó gi phần đảm bảo an sinh.

(a)  

100.

Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.

a) Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.

b) Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính.

c) Trong khu vực chưa có doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm hữu cơ là lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.

d) Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh.

(a)  

101.

Câu 105: Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá thị trường, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

a) Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b) Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có sự thống nhất.

c) Anh H đã biết đánh giá cơ hội rủi ro và có biện pháp xử lý.

d) Anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh.

(a)  

102.

Câu 106: Chị M là một người yêu thích thời trang và luôn muốn thiết kế những sản phẩm độc đáo cho mọi người. Chị quyết định mở một cửa hàng thời trang nhỏ để thực hiện niềm đam mê này. Trước hết, chị xác định mục tiêu lợi nhuận của mình với mục tiêu cụ thể như sau: “Trong vòng 5 năm, tôi muốn có một cửa hàng hoặc phát triển thành một doanh nghiệp nhỏ với khoảng 30 – 50 nhân viên và đạt lợi nhuận hằng năm là X triệu đồng". Chị xác định sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức đôi khi cả rủi ro nhưng dựa trên niềm đam mê của mình về thiết kế thời trang chị tin tưởng sẽ thành công.

a) Chị M xác định mục tiêu kinh doanh là mở một cửa hàng thời trang lớn với khoảng 50 nhân viên.

b) Chị M xác định mục tiêu kinh doanh là trong vòng 5 năm, phát triển thành một doanh nghiệp nhỏ với khoảng 30 – 50 nhân viên.

c) Xác định mục tiêu kinh doanh của chị M khiến chị khó định hướng và phát triển chiến lược dài hạn.

d) Ngoài ra, xác định mục tiêu kinh doanh giúp chị M nhận diện sớm các khó khăn và thách thức, từ đó có biện pháp phòng ngừa và khắc phục.

(a)  

103.

Câu 107: Phát biểu nào dưới đây là đúng, sai khi nói về sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a) Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và sửa đổi được sai sót trong quá khứ.

b) Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c) Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

d) Lập kế hoạch kinh doanh chỉ cần thiết với các chủ thể bắt đầu khởi nghiệp.

(a)  

104.

Câu 108: Đọc thông tin sau:

“Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là phương án mà các doanh nghiệp thường áp dụng như là một chiến lược nhằm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn… Trách nhiệm xã hội được thể hiện qua: bảo vệ môi trường; đóng góp cho cộng đồng; trách nhiệm với nhà cung cấp; bảo đảm an toàn pháp lý cho người tiêu dùng; quan hệ tốt với người lao động,... Nhờ thực hiện các chương trình trách nhiệm xã hội mà doanh thu doanh nghiệp đã tăng 25%, năng suất tăng từ 34,2 triệu đồng lên 35,8 triệu đồng/lao động/năm…”

a) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội.
b) Nhờ thực hiện các chương trình trách nhiệm xã hội mà doanh thu doanh nghiệp đã giữ ở mức ổn định.
c) Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp chỉ cần tập trung sản xuất, kinh doanh và nộp thuế, không cần phải thực hiện bất kì trách nhiệm nào với xã hội.
d) Việc doanh nghiệp thuộc ngành Da dày và Dệt may thực hiện các chương trình trách nhiệm xã hội khiến doanh thu doanh nghiệp đã tăng 25%.


(a)  

105.

Câu 109: Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp… thải khí thải vượt mức quy định, xả nước thải chưa xử lí; thay đổi linh kiện rẻ tiền để tăng lợi nhuận; ký hợp đồng thời vụ để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động,...

a) Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
c) Việc ký hợp đồng thời vụ với người lao động để không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.

d) Doanh nghiệp của ông S thải khí thải vượt mức quy định, xả nước thải chưa xử lí là không tuân thủ trách nhiệm pháp lý

(a)  

106.

Câu 110: Đọc trường hợp dưới đây:

Là một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, công ty V đã sản xuất ra sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng. Công ty V còn là tấm gương điển hình tham gia các hoạt động từ thiện.

a). Trách nhiệm đạo đức của công ty V thể hiện ở việc sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng.

b). Trường hợp trên không đề cập đến trách nhiệm đạo đức của công ty V.

c). Công ty V đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.

d). Hoạt động của công ty V góp phần vào việc ổn định và phát triển cộng đồng.

(a)  

107.

Câu 111: Theo quy định từ năm 2025, tất cả các doanh nghiệp sản xuất sẽ phải thực hiện đánh giá tác động môi trường định kỳ để hạn chế phát thải gây ô nhiễm. Công ty TNHH X đang duy trì hoạt động sản xuất gạch men theo tiêu chuẩn ISO 9001 và đã đầu tư dây chuyền xử lý khí thải mới. Kết quả đo đạc cho thấy lượng khí thải của doanh nghiệp giảm khoảng 40% so với trước đây. Bên cạnh đó, Công ty X còn tái sử dụng bã thải làm vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường. Đây là biện pháp nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao uy tín doanh nghiệp.

a) Việc Công ty X tái sử dụng bã thải làm vật liệu xây dựng thể hiện doanh nghiệp đang thực hiện trách nhiệm xã hội.

b) Công ty X áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 là biểu hiện của thực hiện trách nhiệm pháp lý về xử lý khí thải.

c) Từ năm 2025, mọi doanh nghiệp buộc phải đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của Nhà nước.

d) Việc giảm 40% khí thải cho thấy Công ty X chỉ làm để đối phó kiểm tra, không liên quan đến trách nhệm xã hội.

(a)  

108.

Câu 112: Ngay từ khi còn học THPT, chị H đã rất đam mê ngành công nghệ thực phẩm. Sau khi tốt nghiệp đại học, chị quyết định làm việc tại một xưởng chế biến nông sản. Nhờ chăm chỉ và cầu tiến, chị đã học hỏi được nhiều kiến thức về chế biến, bảo quản và vận hành hệ thống sản xuất. Sau 6 năm làm việc, chị quyết định thành lập công ty chuyên sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch như nước ép trái cây, mứt và bột dinh dưỡng.

Ban đầu việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn vì chưa có thương hiệu, nhưng chị H đã không nản chí: chị xây dựng chiến lược marketing, đàm phán với các siêu thị, mở rộng kênh bán hàng online. Chị còn đầu tư phòng thí nghiệm để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhờ tầm nhìn rõ ràng và nguyên tắc kinh doanh, công ty của chị đã phát triển và từng bước vươn ra các thị trường lớn trong nước.

a) Chị H có định hướng mục tiêu rõ ràng ngay từ khi còn đi học, nên thành công không phải điều bất ngờ

b) Khởi nghiệp của chị H chỉ là hoạt động mang tính thử nghiệm, chưa thể hiện trách nhiệm với khách hàng.

c) Khả năng kiên trì, học hỏi và lập chiến lược kinh doanh là yếu tố giúp chị H phát triển doanh nghiệp.

d) Chị H thất bại vì chưa nắm được nhu cầu của thị trường Việt Nam.

(a)  

109.

Câu 113: Chị T xây dựng ý tưởng kinh doanh dựa trên việc phát triển một nền tảng trực tuyến kết nối giữa cơ sở sản xuất nông sản sạch tại địa phương với người tiêu dùng ở các thành phố lớn. Nhờ nền tảng này, chị đã thu hút được lượng khách hàng ổn định, bao gồm cả trong nước và khách du lịch quốc tế.

Bên cạnh đó, chị T còn giúp quảng bá đặc sản địa phương, hỗ trợ hộ nông dân trong việc đóng gói, bảo quản và đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử. Điều này không chỉ đem lại thu nhập cho gia đình chị mà còn tạo cơ hội việc làm tại địa phương, cải thiện đời sống người dân.

Nhờ chiến lược tiếp thị rõ ràng, chị T thường xuyên khảo sát thị trường, nắm bắt xu hướng tiêu dùng và đầu tư vào nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh.

a. Chị T ứng dụng nền tảng trực tuyến để kết nối nhà sản xuất với người tiêu dùng, từ đó giúp tăng lượng khách hàng.

b. Việc chị T có lượng khách ổn định chứng tỏ chị không cần nghiên cứu nhu cầu thị trường.

c. Chiến lược kinh doanh của chị T là một chuỗi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh.

d. Chị T chỉ quan tâm đến lợi ích của riêng mình và không đóng góp gì cho địa phương.

(a)  

110.

Câu 114:  Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm bảo đảm an sinh xã hội, trong đó có chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, chính sách hỗ trợ y tế, và chính sách hỗ trợ người lao động gặp rủi ro. Đặc biệt, trong lĩnh vực y tế, Nhà nước tập trung hoàn thiện hệ thống khám chữa bệnh, nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí bác sĩ về vùng sâu vùng xa nhằm tạo điều kiện cho người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế.

Bên cạnh đó, Nhà nước cũng chú trọng chính sách hỗ trợ tiền khám chữa bệnh, giảm chi phí cho các đối tượng yếu thế như người nghèo, người khuyết tật, trẻ em dưới 6 tuổi và người cao tuổi. Các chính sách này nhằm hướng đến mục tiêu giảm thiểu tác động của rủi ro bệnh tật đối với đời sống nhân dân.

Trong lĩnh vực giáo dục, Nhà nước tiếp tục thúc đẩy chính sách phổ cập để mọi trẻ em đều có cơ hội đến trường. Điều này góp phần nâng cao dân trí và giảm bất bình đẳng xã hội.

a. Chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho các đối tượng yếu thế thể hiện sự thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước

b. Việc Nhà nước nâng cấp cơ sở vật chất y tế chỉ nhằm phục vụ người có thu nhập cao.

c. Chính sách phổ cập giáo dục nhằm bảo đảm cơ hội học tập cho mọi trẻ em, góp phần giảm bất bình đẳng xã hội.

d. Hỗ trợ y tế và hỗ trợ giáo dục đều là các chính sách an sinh xã hội quan trọng hiện nay.

(a)  

111.

Câu 115: Bà H là giám đốc Công ty TNHH thực phẩm sạch. Trong quá trình hoạt động, bà chỉ đạo công ty kiểm soát chặt nguồn nguyên liệu đầu vào, xử lý nước thải đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường khu dân cư xung quanh. Công ty còn thực hiện giám sát chất lượng định kỳ nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng.

Đối với người lao động, bà H ký hợp đồng đầy đủ, đóng bảo hiểm xã hội, đảm bảo chế độ thai sản, phụ cấp độc hại cho công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty cũng tạo điều kiện để người lao động tham gia các khóa đào tạo nâng cao tay nghề, đồng thời cam kết không sa thải người lao động vô lý khi doanh nghiệp gặp khó khăn.

a. Bà H đã thực hiện trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm pháp lý khi quan tâm bảo vệ môi trường.

b. Công ty tạo điều kiện đào tạo cho người lao động nhưng không đóng bảo hiểm xã hội nên chưa thực hiện trách nhiệm xã hội.

c. Tạo việc làm ổn định và không sa thải vô lý thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d. Việc giám sát chất lượng sản phẩm định kỳ là hành vi vì lợi nhuận, không liên quan trách nhiệm đạo đức.

(a)