Font size
WorksheetsÔn tập HKI KHTN 6
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 3mins
Lịch vực nào không thuộc về Khoa học tự nhiên?
Vật lí học.
Lịch sử loài người.
Hóa học và Sinh học.
Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
Sinh học.
Hoá học.
Vật lí học.
Thiên văn học.
Hiện tượng ở hình bên liên quan tới lĩnh vực khoa học nào?
Vật lí học
Sinh học
Hoá học
Thiên văn học
Để đọc thể tích chất lỏng chính xác, ta cần đặt mắt như thế nào?
Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong cốc.
Đặt mắt nhìn từ trên xuống.
Đặt mắt nhìn từ dưới lên.
Đặt mắt theo hướng nào cũng đọc chính xác.
Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài mảnh đất?
Thước dây
Thước thẳng.
Thước kẹp.
Thước cuộn.
Giới hạn đo của thước là
độ dài lớn nhất ghi trên thước.
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Chọn phương án sai:
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
mét (m).
kilômét (km).
mét khối (m3).
đề xi mét (dm).
Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:
6,6 cm.
6,5 cm.
6,8 cm.
6,4 cm.
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình
GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lý 6. Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là
23,75 cm
24,25 cm
24,0 cm
24,15 cm
Chiều dài của bút chì có số đo bằng
7,6 cm
7,2 cm
7,0 cm
7 cm
Đơn vị đo khối lượng chính thức của nước ta là:
gam
kilogam
tấn
yến
Trên vỏ một túi đường có ghi 200g, con số này có ý nghĩa gì?
Khối lượng đường trong túi là 200 g
Khối lượng của túi đường là 200 g
Sức nặng của túi đường.
Thể tích của túi đường.
Có hai quả dưa hấu có kích thướt gần bằng nhau, dùng dụng cụ nào sau đây để so sánh chính xác cân nặng hai quả dưa này?
A. Bình chia độ
B. Bình tràn
C. Cân đồng hồ
D. Thước dây
Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng:
A. Gam
B. Kilogam
C. Lạng
D. Lít
Đổi: 15 phút = ...... giây
800
900
1000
1200
Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là gì?
giây (s)
phút (min)
giờ (h)
năm
Để đo thời gian chạy của vận động viên khi chạy 100m, loại đồng hồ thích hợp nhất là?
Đồng hồ để bàn
Đồng hồ treo tường
Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ cát
Thời gian đi từ nhà đến trường của bạn An là 20 phút. Để đến trường đúng giờ vào học lúc 6 giờ 45 phút thì bạn An phải xuất phát lúc:
6 giờ 20 phút.
6 giờ 45 phút.
6 giờ 25 phút.
7 giờ 5 phút.
Đâu không phải là đơn vị đo thời gian?
phút
dặm
tích tắc
tháng
1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
100 năm
10 năm
1000 năm
1 năm
Trong thang nhiệt độ censius, nhiệt độ của nước đang sôi là
1000 C
100 0C
0K
00C
Đơn vị đo nhiệt độ của một vật nóng hay lạnh được kí hiệu là gì?
m
V
0C
mol
Nhiệt độ phù hợp với thân nhiệt là:
0oC
5oC
36,5oC
327oC
Nhiệt độ phù hợp với nước đá là:
0oC
5oC
36,5oC
327oC
Công dụng của nhiệt kế y tế là:
Dùng để đo nhiệt độ khí quyển
Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
Dùng để đo sự nở vì nhiệt
Dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lý ......................... : Nhiệt độ thay đổi làm cho cột chất lỏng trong ống dài ra hoặc ngắn lại.
sự thay đổi màu sắc của chất khí
sự giãn nở vì nhiệt của chất khí
sự thay đổi màu sắc của chất lỏng
sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ:
cân
thước
nhiệt kế
đồng hồ
Nhiệt kế nào đo nhiệt độ cho kết quả nhanh nhất?
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế nước
Nhiệt kế rượu
Sắp xếp các bước thực hiện khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình:
(1) Thực hiện đo nhiệt độ
(2) Hiệu chỉnh nhiệt kế
(3) Ước lượng nhiệt độ
(4) Đọc kết quả đo nhiệt độ
(5) Chọn nhiệt kế phù hợp
2-4-3-1-5
3-5-2-1-4
5-3-2-1-4
3-5-2-4-1
Chọn câu đúng
Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.
Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.
Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí.
Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nhẹ hơn không khí.
Thành phần các chất trong không khí là
9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác
21% Nitơ, 78% Oxi, 1% các chất khác
50% Nitơ, 50% Oxi
21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác
Oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
78%
1%
21%
2%
Tại sao thợ lặn lại cần bình chứa khí oxygen khi lặn?
Do oxygen không màu
Do oxygen rất nhẹ
Do khí oxygen không tan trong nước
Do khí oxygen cần cho sự hô hấp
Hành động nào sau đây gây ô nhiễm không khí?
Tính chất nào sau đây không phải của oxygen?
Oxygen là chất khí.
Oxygen không màu, không mùi.
Tan nhiều trong nước.
Nặng hơn không khí.
Làm thế nào để dập tắt sự cháy?
Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
Cách li chất cháy với oxygen.
Cách li chất cháy với oxygen.
Quạt.
Quạt.
Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt.
Sự cháy của than, củi, bếp ga.
Sự quang hợp của cây xanh.
Sự hô hấp của động vật.
Phương tiện giao thông nào sau đây không gây hại cho môi trường không khí?
máy bay.
ô tô.
tàu hỏa.
xe đạp
Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?
Nitrogen
Oxygen
Khí hiếm
Carcbon dioxide
Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Nóng chảy.
D. Hòa tan.
. Mô hình 3R có nghĩa là gì?
Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
Sử dụng vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Vật liệu nào sau đây không có thể tái chế?
Thủy tinh.
Ống đồng.
Xi măng.
Cao su.
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?
Thủy tinh.
Gốm.
Kim loại.
Cao su.
Vật liệu nào sau đây được xem là thân thiện với môi trường?
Pin máy tính.
Túi nilong.
Hộp nhựa.
Ống hút gạo.
Vật liệu xây dựng nào dưới đây sử dụng nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững?
Gỗ tự nhiên.
Gạch chịu lửa.
Kim loại.
Gạch không nung.
Thế nào là vật liệu?
Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.
Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng,. . .
Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đấu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Lốp xe đạp được làm từ vật liệu gì?
Nhôm
Đồng
Cao su
Nhựa
Thủy tinh
Quặng bauxite dùng để sản xuất
Nhôm
Sắt
Đồng
Bạc
Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
vật liệu.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
phế liệu.
Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là
3 – 20 lần.
10 – 20 lần.
20 – 100 lần.
40 – 3000 lần.
Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là
hệ thống phóng đại.
hệ thống giá đỡ.
hệ thống chiếu sáng.
hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi?
Vật kính.
Thị kính.
Bàn kính.
Chân kính.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau:
Trong cấu tạo của kính hiển vi, … là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
vật kính
thị kính
bán kính
thân kính
Trong các vật sau, vật nào nên quan sát bằng kính hiển vi?
Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm
A. Thị kính và vật kính.
B. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
C. Ốc to và ốc nhỏ.
D. Chân kính, thân kính, bàn kính và kẹp giữ mẫu.
Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:
Ốc to và ốc nhỏ.
Thân kính và chân kính.
Vật kính và thị kính.
Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.
Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ?
Nhân.
Không bào.
Ti thể.
Lục lạp.
Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào ?
Không bào.
Nhân.
Màng sinh chất.
Lục lạp
Tế bào có chức năng:
sinh trưởng và phát triển
vận động và cảm ứng
trao đổi chất, sinh sản
Tất cả các ý trên
tế bào vi khuẩn có kích thước
1 micrômet
1 cm
1mm
1dm
Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
tế bào vi khuẩn
tế bào trứng cá, trứng ếch
tế bào nấm men
tế bào hồng cầu
Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
Chất tế bào.
Vách tế bào.
Nhân.
Màng sinh chất.
Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 5 lần. Hỏi sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu ?
32 tế bào.
4 tế bào.
8 tế bào.
16 tế bào.
Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB con ?
2
1
4
8
Việc phân chia trong tế bào giúp cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Cơ thể lớn lên và sinh sản.
Cơ thể phản ứng với kích thích.
Cơ thể bào tiết CO2.
Tất cả sinh vật đều được cấu tạo nên từ
Mô
Tế bào
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cấu tạo của tế bào gồm có mấy thành phần?
1
2
3
4
Thành phần nào quan trọng nhất của tế bào?
Nhân
Tế bào chất
Màng nhân
Vách tế bào
Tế bào được cấu tạo gồm những thành phần chính nào?
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Màng tế bào; tế bào chất; nhân hoặc vùng nhân
Tế bào động vật gồm những thành phần chính nào?
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Lục lạp
Thành tế bào
Quan sát hình ảnh, cho biết điểm giống nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
Đều có nhân tế bào và thành tế bào.
Đều có lục lạp và màng tế bào.
Đều có nhân tế bào, tế bào chất, màng tế bào.
Đều có thành tế bào, màng tế bào, không bào lớn.
Sự lớn lên của tế bào có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây ?
Sinh sản
Trao đổi chất
Cảm ứng
Trao đổi chất và cảm ứng
Trong các tế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia?
Tế bào non
Tế bào già
Tế bào trưởng thành
Tế bào già và tế bào trưởng thành
Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào là đúng ?
Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia tế bào.
Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình
Phân chia và lớn lên của tế bào giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng.
Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia
Một tế bào sau khi trải qua 4 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
4
8
12
16
Hãy cho biết đâu là vật sống trong những vật dưới đây
Con voi
Cái ghế
Hòn đá
Chiếc ô tô
Cơ thể là khái niệm chỉ một cá thể sinh vật có khả năng
tiêu thụ khí Oxygen và thải ra khí Carbon dioxide.
phát triển về chiều cao và bề ngang.
tiếp nhận và xử lý thông tin.
thực hiện các quá trình sống cơ bản.
Ý kiến nào sau đây là đúng?
Bất cứ vật gì có thể cảm ứng và vận động đều là cơ thể.
Quá trình sinh sản là một quá trình của cơ thể sống tạo ra thế hệ con.
Các quá trình loại bỏ các chất thải đều là các quá trình bài tiết của cơ thể.
Xe máy là cơ thể vì lấy khí Oxygen vào để đốt nhiên liệu và thải ra khí Carbon dioxide.
Các đáp án chỉ gồm những vật sống là
con mèo, con thỏ, cây cam, cây bút.
con gà, cây chuối, con chuột máy tính.
mèo máy, vi khuẩn, con gà, con bò.
vi khuẩn, con ếch, cây rau muống.
Sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất là
vi khuẩn.
mèo con.
cây đậu.
cây lúa.
Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ ............. tế bào.
1
2
3
nhiều
Sinh vật nào sau đây không phải sinh vật đơn bào
Nấm kim châm
Trùng roi
Trùng biến hình
Trùng giày
Loài nào dưới đây có cơ thể đa bào?
Cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản được gọi là
cơ thể
cơ quan
tế bào
hệ cơ quan
Trong các quá trình sống cơ bản, quá trình loại bỏ các chất thải được gọi là
tiêu hóa
bài tiết
hô hấp
dinh dưỡng
Sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất là
vi khuẩn.
mèo con.
cây đậu.
cây lúa.
Tùy thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là
cơ thể đơn bào và cơ thể tế bào.
cơ thể thực vật và cơ thể động vật.
cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
cơ thể vi khuẩn và cơ thể động vật.
Cơ thể đơn bào có thực hiện được đầy đủ các quá trình sống của một cơ thể hay không?
Có
Không
Quá trình tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường do tế bào nào thực hiện?
Tế bào thần kinh.
Tế bào tóc
Tế bào chết
Tế bàobiểu mô
Đâu không phải tên một cấp độ tổ chức của cơ thể?
Mô.
Thành tế bào.
Hệ cơ quan.
Tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể liền kề sau tế bào là
hệ cơ quan.
cơ thể
cơ quan.
mô.
Nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng liên kết với nhau tạo thành
mô.
hệ cơ quan
cơ thể.
cơ quan.
Nhiều cơ quan phối hợp hoạt động để thực hiện một quá trình sống nào đó của cơ thể gọi là
hệ cơ quan.
hệ cơ thể.
hệ nội quan.
hệ nội tạng.
Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
hệ rễ và hệ thân
hệ thân và hệ lá
hệ chồi và hệ rễ
hệ cơ và hệ thân
Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là:
tế bào
mô
cơ quan
hệ cơ quan
Các cơ quan của hệ tiêu hóa là
Tim, phổi
Dạ dày, miệng
Gan, phổi
Thận, dạ dày
Các cơ quan của 1 cây là
Rễ, thân, lá
Hệ rễ, hệ thân, hệ lá
Lông hút, mạch gỗ
Lá, mạch rây
Tập hợp các hệ cơ quan tạo nên
Tế bào
Mô
Cơ quan
Cơ thể
Mức độ tổ chức cơ thể đa bào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là
tế bào,mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể
cơ quan, mô, hệ cơ quan, cơ thể, tế bào.
hệ cơ quan,mô, cơ quan, cơ thể..
cơ thể, mô,, tế bào, cơ quan, hệ cơ quan
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ thể đa bào?
Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều cơ quan và hệ cơ quan
Cơ thể đa bào được cấu tạo từ tế bào
Cơ thể đa bào là cơ thể sống
Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ 1 tế bào
Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm thì gọi là
Bộ
Họ
Lớp
Giới
Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:
Chưa có cấu tạo tế bào.
Tế bào cơ thể có nhân sơ.
Là những có thể có cấu tạo đa bào.
Tế bào cơ thể nhân thực.
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
ơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào và có nhân thực?
Động vật nguyên sinh
Virut
Vi khuẩn
Giun đốt
Các tiêu chí cơ bản để phân biệt hệ thống 5 giới sinh vật, bao gồm
khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc?
Giới Khởi sinh
Giới Nấm
Giới Nguyên sinh
Giới Động vậ
Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vât ?
Cơ thể đa bào phức tạp
Tế bào có nhân thực
Có khả năng di chuyển tích cực trong môi trường
Phản ứng chậm trước môi trường.
Hoàn thành các đơn vị phân loại sinh vật theo trình tự từ nhỏ đến lớn theo sơ đồ sau:
... -> ... -> ... -> ... -> ... -> ... ->...
Loài -> Chi -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Loài -> Ngành -> Họ -> Bộ -> Lớp->Chi -> Giới
Loài -> Ngành -> Họ -> Giới -> Lớp->Chi -> Bộ
Họ -> Ngành -> Loài -> Bộ -> Lớp->Chi -> Giới
Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm thì gọi là
Bộ
Họ
Lớp
Giới
Cây cà phê thuộc giới sinh vật nào?
Nấm
Thực vật.
Động vật.
Khởi sinh.
Mộc nhĩ (nấm tai mèo) thuộc giới sinh vật nào?
Động vật.
Thực vật.
Nấm.
Nguyên sinh.
San hô thuộc giới sinh vật nào?
Thực vật.
Động vật.
Nguyên sinh.
Khởi sinh.
Trùng biến hình thuộc giới sinh vật nào?
Nguyên sinh.
Khởi sinh
Nấm.
Động vật.
Phân loại sinh học có ý nghĩa gì?
(1) Giúp xác định tìm được vị trí của các loài sinh vật trong thế giới sống
(2) Tìm ra các loài sinh vật giữa các nhóm sinh vật dễ dàng hơn
(3). Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn
(4). Cho thấy sự giống nhau & khác nhau của các nhóm đối tượng phân loại; mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (4)
"Sự sắp xếp các đối tượng sinh vật có những đặc điểm chung vào từng nhóm, theo 1 thứ tự nhất định" được gọi là...
Phân loại khoa học
Khóa lưỡng phân
Phân loại sinh học
Hệ thống phân loại sinh giới
Cho các cụm từ sau:
(1) – Thú; (2) – Động vật; (3) – Linh trưởng; (4) – Động vật có xương sống
Thứ tự thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu: “Loài người thuộc bộ…., lớp…., ngành…., giới…..” là:
1-3-2-4
3-4-1-2
1-3-4-2
3-1-4-2
Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
Để xác định số lượng các loài sinh vật trên trái đất.
Để xác định vị trí của các sinh vật trên Trái Đất.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
