wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNTV 1 ĐỀ 1

Total questions: 60

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

A.Làng em có cây đa
Bên mương nước giữa đồng
Lá xanh dòng nước bạc
Biển lúa vàng mênh mông.
(Trần Đăng Khoa)

b)

B. Rồi cơn mưa sẽ tạnh
Bầu trời tươi sáng hơn
Đàn chỉm non tung cánh
Lượn bay trên cánh đồng.
(Nguyễn Lãm Thắng)

c)

C. Làm xong mọi việc tốt
Đến lúc nghỉ xã hơi
Nắng sớm vào ngồi chơi
Giữa nụ cười quả đő.
(Võ Quảng)

d)

D. Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay.
(Đỗ Trung Quân)

2.

Câu 2. Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

A. Mọi người nghiêm chang dự lễ chào cờ.

b)

B. Mọi người trong phòng họp đang trao đổi ý kiến với nhau.

c)

C. Bảo tàng này trưng bày nhiều hiện vật ý nghĩa.

d)

D. Tôi được chiêm ngưỡng nhiều cảnh đẹp khi đến thăm Hà Giang.

3.

Câu 3. "Cô giáo em" thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu nêu đặc điểm?

a)

A. dạy chúng em tập văn nghệ

b)

B. rất hiền lành, tận tuy với nghề

c)

C. dạy học sinh tập viết

d)

D. là người ở miền xuôi

4.

Câu 4. Câu tục ngữ nào dưới đây nói về lòng biết on?

a)

A. Máu chảy ruột mềm.

b)

B. Đất lành chim đậu.

c)

C. Uống nước nhớ nguồn.

d)

D. Chị ngã em nâng.

5.

Câu 5. Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

A. Rặng liễu đứng trầm ngâm bên hồ, lao xao cành lá mỗi khi có cơn gió thổi qua.

b)

B. Bên bờ hồ có hàng liễu xanh mướt, cành lá dài đung đưa theo gió.

c)

C. Thân cây liễu thẳng tắp, vươn lên trời xanh như một cái thước lớn.

d)

D. Những cành liễu rủ xuống mặt hồ như mái tóc dài thướt tha của nàng tiên.

6.

Câu 6. Đọc đoạn thơ sau và cho biết vì sao bạn nhỏ ước mơ được làm mây trắng?

Em mơ làm mây trắng

Bay khắp nẻo trời cao

Nhìn non sông gầm vóc

Quê mình đẹp biết bao!

(Mai Thị Bích Ngọc)

a)

A.Vì bạn nhỏ muốn làm đẹp thêm cho quê hương, đất nước.

b)

B. Vì bạn nhỏ muốn che mát cho các bác nông dân.

c)

C. Vì bạn nhỏ muốn ngắm nhìn vẻ đẹp của quê hương, đất nước

d)

D. Vì bạn nhỏ muốn đem mưa cho ruộng vườn.

7.

Câu 7. Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

A. Những cây nấm trong rừng rủ nhau xoè ô che mưa.

b)

B. Trong khu rừng, dưới lớp lá mục, những cây nấm mọc lên san sát nhau.

c)

C. Cơn gió thổi qua khiến những hạt mưa còn đọng trên cành lá rơi xuống rào rào.

d)

D. Sau cơn mưa, những cây nấm thi nhau trồi lên như những chiếc ô tí xíu.

8.

Câu 8. Trong tiết Tập làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp so sánh.

Sau cơn mưa, cầuá vống xuất hiện trên bầu trời. Ba bạn Hoa, Mai, Đào đã viết như sau:

Bạn Hoa: Sau cơn mưa, cầu vồng rực rỡ sắc màu xuất hiện trên bầu trời xanh.

Bạn Mai: Cầu vồng tô điểm cho bầu trời trong xanh bằng những dải màu sặc sỡ của mình.

Bạn Đào: Sau cơn mưa, cầu vồng như một chiếc khăn nhiều màu sắc vắt ngang bầu trời xanh.

Theo em, bạn nào viết câu văn đúng nhất với yêu cầu của cô giáo?

a)

A. Bạn Mai

b)

B. Bạn Đào

c)

C. Bạn Hoa

9.

Câu 9. Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Đường Lâm là một ngôi làng cổ có truyền thống lịch sử lâu đời, nằm ở ngoại thành Hà Nội. (2) Nơi đây có vẻ đẹp cổ kính, yên bình với những bức tường đá ong vàng sậm và đường làng lát gạch. (3) Hiện nay, làng cổ Đường Lâm vẫn còn lưu giữ được những nét văn hoá đặc sắc của một ngôi làng Việt xưa với cổng làng, cây đa, bến nước, sân đình,... (4) Đến đây, du khách không chỉ được chiêm ngưỡng, hoà mình vào không gian văn hoá mà còn được thưởng thức nhiều món ăn ngon. (5) Chè lam, kẹo dồi, bánh tẻ là những đặc sản thơm ngon của vùng đất này.

(Theo Thu Hoài)

a)

A. Đoạn văn trên có 2 câu giới thiệu.

b)

B. Tất cả các từ in đậm đều là động từ.

c)

C. Câu (2) và (5) là câu nêu đặc điểm.

d)

D. Đoạn văn trên có 1 câu sử dụng biện pháp so sánh.

10.

Câu 10. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:

Phố cổ Hội An là địa danh nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam (_)

Ôi, phố cổ Hội An về đêm lung linh quá (_)

Bạn đã được thưởng thức món mì Quảng chưa (_)

(a)  

11.

Câu 11. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Cửa sổ là mắt của nhà

Nhìn lên trời rộng, nhìn ra sông dài

Cửa số là bạn của người

Giơ lưng tre cả khoảng trời gió mua.

(Phan Thị Thanh Nhàn)

Đoạn thơ trên có từ ___viết sai chính tả, sửa lại là ___

Trả lời ___, ___

(a)  

12.

Câu 12. Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Nói có (a)   , mách có chứng.

13.

Câu 13. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trăng thu tròn vành vạnh

Sáng bầu trời đêm nay

Ánh trăng vàng lên cây

Rồi soi ao lóng lánh.

(Theo Thu Thuỷ)

Đoạn thơ trên có (a)   tính từ.

14.

Câu 14. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "hồi, bồi, hộp, phục" có thể ghép được tất cả (a)   từ.

15.

Câu 15. Giải câu đố sau:

Giữ nguyên trời tối lắm rồi

Thêm nặng bé nằm, bé ngồi rất êm.

Từ giữ nguyên là từ gì?

Đáp án: từ (a)  

16.

Câu 16. Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung tương ứng ở hai vế với nhau. Len lỏi qua những góc núi là những con suối nhỏ ngày đêm róc rách, làn nước trong vắt như dải lụa mềm của nàng tiên nào đó vô tình bỏ quên. Những con đường đèo quanh co, uốn khúc, những nếp nhà sàn bé xíu nằm xa tít trong thung lũng. Thật không đâu thơ mộng và đẹp như Tây Bắc lúc này.

*Cột trái: 1,2,3 - Cột phải: a,b,c

HD điền đáp án: 1c, 2b, 3a

(a)  

17.

Câu 17. Ghép từ ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để tạo thành câu văn hoàn chỉnh.

*Cột trái: 1,2,3 - Cột phải: a,b,c

HD điền đáp án: 1c, 2b, 3a

(a)  

18.

Câu 18. Ghép hình ảnh ở cột bên trái với câu thơ mô tả thích hợp ở cột bên phải.

*Cột trái: 1,2,3 - Cột phải: a,b,c

HD điền đáp án: 1c, 2b, 3a

(a)  

19.

Câu 19. Ghép câu ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải.

*Cột trái: 1,2,3 - Cột phải: a,b,c

HD điền đáp án: 1c, 2b, 3a

(a)  

20.

Câu 20. Hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp.

thủ thư; tài giỏi; cần mẫn; chăm chỉ; viết lách; trông coi; diễn viên; phóng viên; biểu diễn

danh từ:

  • động từ:

  • tính từ:



(a)  

21.

Câu 21. Hãy xếp các câu sau vào nhóm thích hợp.

(1) Chúng em đến thăm lăng Bác.

(2) Hoa Lư là cố đô của nước ta.

(3) Mũi Cà Mau là cực Nam của nước ta.

(4) Gia đình em đi Mộc Châu ngắm hoa mận nở.

(5) Sông Tiền Giang rộng bao la.

(6) Buổi sớm, chợ nổi Cái Răng rất đông đúc, tấp nập.

Câu giới thiệu:

Câu nêu hoạt động:

Câu nêu đặc điểm:

(a)  

22.

Câu 22. Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:

Cặp từ có nghĩa giống nhau:

(a)  

23.

Câu 23. Sắp xếp các tiếng sau thành câu.

(a)  

24.

Câu 24. Sắp xếp các chữ sau thành từ chỉ tính cách.

(a)  

25.

Câu 25. Sắp xếp các câu văn sau thành một câu chuyện hoàn chỉnh.
- Người kia trả lời: "Gấu nói với tôi rằng: một người bạn thật sự sẽ không bao giờ bỏ mặc bạn của mình, dù trong bất kì tình huống nào.".

  • - Con gấu tiến lại gần, ngửi ngửi vào mặt, không thấy có động tĩnh gì, cho là người chết liền bỏ đi.

  • - Khi gấu đã đi xa, người bạn trên cây mới tụt xuống, hỏi: "Lúc nãy gấu nói gì với cậu thế?".

  • - Cả hai đều sợ hãi, một người chỉ nghĩ đến sự an toàn của bản thân, vội trèo lên cây trốn.

  • - Hai người bạn cùng đi vào rừng, bỗng đâu có một con gấu to lớn xuất hiện, toan vồ lấy họ.

  • - Người kia không trèo kịp, ở phía dưới kêu cứu nhưng không được đáp lại, bèn nằm lăn xuống đất vờ chết.

  • HD điền sắp xếp: 1, 3, 5, 2



(a)  

26.

Câu 26. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Từ (a)   (vẻ vang, ý nghĩa, nổi bật) có nghĩa giống với từ "vinh quang".

27.

Câu 27. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Tiếng "giải" ghép với tiếng (a)   ( lao, thưởng, lời) tạo thành động từ.

28.

Câu 28. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Từ (a)   (thông minh, xuất sắc, nhanh nhẹn) có nghĩa là "đạt được những thành tích nổi bật hơn hẳn mức bình thường".

29.

Câu 29. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn miêu tả hình ảnh sau:

Con sông ..(xanh biếc, đục ngầu, trong trẻo0 êm đềm trôi giữa cánh đồng lúa bát ngát. Buổi chiều, khung cảnh làng quê thật...(xô bồ, đông đúc, yên bình)

(a)  

30.

Câu 30. Chọn thành ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

Để làm ra được hạt gạo, người nông dân phải (a)   (dãi nắng dầm mưa, rừng vàng biển bạc, thuận buồm xuôi gió), chịu nhiều vất vả, khổ cực.

31.

Câu 1. Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

A. Hoa vừng nho nhỏ

Hoa đỗ xinh xinh

Hoa mận trắng tỉnh

Rung rinh trong gió.

(Thu Hà)

b)

B. Mẩy năm giặc bắn phá

Ba Đình vẫn xanh cây

Trăng vàng chùa Một Cột

Phủ Tây Hồ hoa bay...

(Trần Đăng Khoa)

c)

C. Em đã nhớ Trường Sa

Cả khi mình chưa đến

Giữa sóng, cát không ngờ

Gặp màu hoa muống biển.

(Huệ Triệu)

d)

D. Sông ơi, nhớ thương ai

Mà bốn mùa nước đô

Con chim nghiêng mắt ngó

Phù sa hồng đôi chân.

(Trần Đăng Khoa)

32.

Câu 2. Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

A. Chúng em tập văn nghệ dể chảo ming ngày 20-11.

b)

B. Con đường vào rừng nghoằn nghoèo, hai bên mọc đầy có dại.

c)

C. Cây đa đầu làng vẫn đứng vững ngạo nghễ mặc kệ gió bão.

d)

D. Cuối tuần, hai chị em Hoa dọn dẹp phòng ngăn nắp, sạch sẽ.

33.

Câu 3. Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta nên yêu thương, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn?

a)

A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

b)

B. Lời chào cao hơn mâm cỗ.

c)

C. Cây ngay không sợ chết đứng.

d)

D. Lá lành đùm lá rách.

34.

Câu 4. "Ông ngoại em" thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu giới thiệu?

a)

A. là nhà giáo đã về hưu

b)

B. đạp xe đưa em đến trường mỗi ngày

c)

C. rất hiền lành, nhân hậu

d)

D. ngồi đọc báo ở hiên nhà

35.

Câu 5. Đọc đoạn thơ sau và cho biết khung cảnh thiên nhiên hiện lên như thế nào?

Tiếng bê gọi mẹ vang đồng vắng,

Đầu hồi, cau trổ trĩu buồng hoa.

Lúa mượt như nhung, trời năng bống,

Cuối gió ngân nga một tiếng gà...

(Ngô Văn Phú)

a)

A. Phát triển, hiện đại

b)

B. Hùng vĩ, tráng lệ

c)

C. Yên bình, tươi đẹp

d)

D. Đông đúc, tấp nập

36.

Câu 6. Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

A. Tiếng pháo hoa đì đùng trên bầu trời đêm giao thừa.ang

b)

B. Đám đông reo hò phấn khích khi nhìn thấy pháo hoa sáng rực rỡ trên bầu trời.

c)

C. Những chùm pháo hoa rực rỡ thắp sáng bầu trời đêm.

d)

D. Pháo hoa rực rỡ trên bầu trời tựa như những bông hoa bừng nở.

37.

Câu 7. Trong tiết Tập làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp so sánh.

Đầu làng em có một cây đa.

Ba bạn Hoà, Minh, Hạnh viết như sau:

Bạn Hoà: Ở đầu làng, cây đa già vươn cành lá che mát cho mọi người.

Bạn Minh: Cây đa đứng sừng sững như người canh gác cho ngôi làng.

Bạn Hạnh: Đầu làng em có một bác đa cổ thụ cao lớn.

Theo em, bạn nào viết câu văn đúng nhất với yêu cầu của cô giáo?

a)

A. Bạn Hòa

b)

B. Bạn Minh

c)

C. Bạn Hạnh

38.

Câu 8. Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

A. Buổi chiều trên cánh đồng, ánh nắng vàng như mật ong.

b)

B. Giữa trưa nắng như đổ lửa, bác trâu già chậm rãi nằm nhai cỏ.

c)

C. Sau buổi cày đồng vất vả, chú trâu được nằm nghi ngơi dưới bóng râm mát rượi.

d)

D. Luỹ tre xanh rì rào hát ca trong giở chiều. 034

39.

Câu 9. Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Hoa phượng vĩ là dấu hiệu của mùa hè, mùa các bạn học sinh phải chia tay thầy cô, bạn bè. (2) Từ đầu tháng Năm, từng chùm hoa phượng đã đỏ rực như những đốm lửa lớn trong cành lá xanh. (3) Nắng hè càng chói chang, hoa phượng lại càng thắm đỏ. (4) Trên những cành phượng thắm, đàn ve kêu vang khúc ca rộn rã của mùa hạ. (5) Bên những gốc phượng già, các cô cậu học trò nhặt cánh phượng rơi, nâng niu ép vào từng trang lưu bút.

(Theo Thanh Trang)

a)

A. Câu (1) và (5) là câu nêu hoạt động.

b)

B. Câu (2) và (3) là câu nêu đặc điểm.

c)

C. Đoạn văn trên có 3 câu sử dụng biện pháp so sánh.

d)

D. Tất cả các từ in đậm đều là tính từ.

40.

Câu 10. Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:

HD điền câu trả lời: !.?

(a)  

41.

Cầu 11. Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Ăn trông nồi, ngồi trông (a)  

42.

Câu 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Em yêu Tổ quốc của em

Có đồng lúa biếc, có miền dừa xanh

Có hoa thơm, có trái lành

Có dòng sông xoi bóng vành trăng yêu.

(Theo Nguyễn Lãm Thắng)

Đoạn thơ trên có từ ___viết sai chính tả, sửa lại là ___

(a)  

43.

Câu 13. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Em nghe rộn rã trống trường

Nhớ sao lớp học, thân thương cô thầy

Em nhớ những bài học hay

Nhớ mong người bạn hằng ngày cùng chơi.

(Theo Ngọc Phương)

Đoạn thơ trên có (a)   tính từ

44.

Câu 14. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "động, hoà, hành, điều" có thể ghép được tất cả (a)   từ.

45.

Câu 15: Giải câu đố sau:

Giữ nguyên tô vẽ bức tranh

Bỏ huyền cùng nghĩa với “nhanh” bạn à.

Khi bỏ dấu huyền, ta được từ gì?

Đáp án: từ (a)  

46.

Câu 16. Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung tương ứng ở hai vế với nhau.

Tôi lớn lên đã thấy nhà ngoại có vườn cau. Men theo lối vào nhà cũng là hàng cau thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hứng lấy trời xanh. Lá cau xanh mượt mà như tóc của cô gái miệt vườn. Hoa cau trắng như bọt sóng ngoài sông. Hương cau bay ngan ngát quanh nhà.

(Trần Duy Khang)

Cột A:

(1) Hàng cau

(2) Lá cau

(3) Hoa cau

Cột B:

a. thăng tắp, cao chót vót như vươn mình hứng lấy trời xanh.

b. xanh mượt mà như tóc của cô gái miệt vườn.

c. trăng như bọt sóng ngoài sông.

HD nối: 1c, 2b, 3c

(a)  

47.

Câu 17. Điền từ (đã, sẽ, đang) vào chỗ trống để tạo thành câu văn hoàn chỉnh.

Bố [...] mua cho em món bánh bò thốt nốt trong chuyến đi công tác ở tỉnh An Giang vào tuần trước.

Em [...] đọc sách thì dì Na đến cho em gói cốm dẹp - đặc sản của tỉnh An Giang.

Chú Phước hứa [...] mời gia đình em đi ăn lâu mắm Châu Đốc nếu mọi người đến thăm An Giang.

(a)  

48.

Câu 18. Ghép hình ảnh ở cột bên trái với câu thơ mô tả thích hợp ở cột bên phải.

Cột trái: 1,2,3

Cột phải: a,b,c

(a)  

49.

Câu 19.Điền từ (năng suất, năng nổ, năng khiếu) với nội dung thích hợp để tạo thành câu văn hoàn chỉnh

Bạn Duy rất [...] tham gia các hoạt động ở trường.

Những công nhân lành nghề, có [...] lao động cao sẽ được khen thưởng.

Minh Thư là cô bé có [...] hội hoạ.

HD điền đáp án: điền các từ theo thứ tự. VD: năng suất, năng nổ, năng khiếu

(a)  

50.

Câu 20. Hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp.

Danh từ:

Động từ:

Tính từ:

(a)  

51.

Câu 21. Hãy xếp các câu sau vào nhóm thích hợp.

1. Ma-gien-lăng là người đầu tiên phát hiện ra Thái Bình Dương.

2. Bét-tô-ven là nhà soạn nhạc vĩ đại của nhân loại.

3. Nhà bác học Lương Định Của đã lai tạo ra nhiều giống cây trồng mới cho nước ta.

4. Những tác phẩm của hoạ sĩ Van-gốc đều rất độc đáo.

5. Nhà bác học An-be Anh-xtanh rất thông thái, uyên bác.

6. Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu, điều chế ra thuốc chống sốt rét.

Câu giới thiệu:

Câu nêu hoạt động:

Câu nêu đặc điểm:

(a)  

52.

Câu 22. Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:

Cặp từ có nghĩa giống nhau:

(a)  

53.

Câu 23. Sắp xếp các tiếng sau thành câu hoàn chỉnh.

là/ miền/ trái/ Nam./ quý/ Sầu/ riêng/ loại/ của

(a)  

54.

Câu 24. Sắp xếp các chữ sau thành từ ngữ chỉ phẩm chất.

n/ư/ ê/ c/ u/ ớ/ Y

(a)  

55.

Câu 25. Sắp xếp các câu văn sau thành một câu chuyện hoàn chỉnh.

HD trả lời: điền số sắp xếp: 2, 3, 4, 1

(a)  

56.

Câu 26. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Từ ......(có nghĩa giống với từ "am tường".)

a)

Thông hiểu

b)

Lanh lợi

c)

Nhanh trí

d)

Thông minh

57.

Câu 27. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Tiếng "kế" ghép với tiếng ... tạo thành động từ.

a)

A. Nhiệt

b)

B. Hoạch

c)

C. Thừa

58.

Câu 28. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Từ .... có nghĩa là "cùng hoà chung với nhau, làm cho không có sự cách biệt".

a)

A. hòa đồng

b)

B. hòa nhã

c)

C. hài hòa

59.

Câu 29. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn miêu tả hình ảnh sau:

Cây đa già vươn tán rộng, toả cành lá ....( xanh rì, trong xanh, xanh xao)che mát một khoảng đường làng. Những chiếc rễ đa ....(bằng phẳng, ngoằn ngoèo, liên miên) trồi lên mặt đất trông như những con rắn

(a)  

60.

Câu 30. Chọn thành ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

Cô Lan luôn mong được trở về nơi .....nơi có gia đình thân yêu, nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp.

a)

A. chôn rau cắt rốn

b)

B. Non xanh nước biếc

c)

C.Năm châu bốn bể

Similar Resources on Wayground