WorksheetsĐỀ CƯƠNG HỌC KỲ 1 SINH HỌC LỚP 12 NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Hình bên mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E. coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Đột biến là loại đột biến
liên quan đến một gene trên nhiễm sắc thể.
liên quan đến một cặp nucleotide trên gene.
xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene.
ít gây hậu quả nghiêm trọng
Đột biến gen là những biến đổi
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Thành phần chủ yếu của NST ở sinh vật nhân thực gồm
RNA mạch đơn và protein loại histone.
DNA mạch đơn và protein loại histone.
RNA mạch kép và protein loại histone.
DNA mạch kép và protein loại histone.
Có 4 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gene AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành trứng. Số loại trứng tối đa có thể tạo ra là
2.
8.
4.
16.
Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
2.
8.
6.
4.
Nhận định nào sau đây đúng về quá trình phân bào bình thường của một tế bào được mô tả ở hình bên?
Tế bào có 8 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình nguyên phân.
Tế bào có 4 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình nguyên phân.
Tế bào có 8 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân.
Tế bào có 4 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp về một trong 2 cặp gene đang xét?
A. AABB.
B. AaBB.
C. AAbb.
D. aabb.
Kiểu gene nào sau đây là dị hợp?
A. AABB.
B. AaBB.
C. AAbb.
D. aabb.
Kiểu gene nào sau đây là kiểu gene thuần chủng?
AABBDd
AAABBbDDd
AAbbDD
AABbdd
Ở thú, xét 1 gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là D và d. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
XdYd
XdY
XD Yd
XDYd
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cả thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra
8 loại giao tử.
4 loại giao tử.
2 loại giao tử.
16 loại giao tử.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG. Khi bị đột biến thành NST có trình tự các gene là CDEFG HI. Đến là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid trong một cặp NST tương đồng. Hậu quả của hiện tượng này là làm xuất hiện
đột biến gen.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
hoán vị gen.
Dạng đột biến dẫn đến thay đổi vị trí gene trên NST làm cho một gene nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động gọi là
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
Cơ thể mang đột biến biểu hiện ra kiểu hình trong đó bộ NST của tế bào cơ thể này thừa hoặc thiếu một hay một số NST gọi là
thể lệch bội.
thể đa bội lẻ.
thể tự đa bội.
thể dị đa bội.
Ở người, hội chứng Turner là dạng đột biến nào sau đây?
Thể một (2n – 1)
Thể ba (2n + 1).
Thể bốn (2n+2)
Thể không (2n-2)
Trường hợp trong tế bào sinh dưỡng của một cơ thể sinh vật có một cặp NST bị tăng thêm một chiếc so với thể lưỡng bội (2n) được gọi là
thể tam bội.
thể tam nhiễm.
thể một nhiễm.
thể bốn nhiễm.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
4n.
n.
3n.
2n.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
Thể ba nhiễm.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể một nhiễm.
Hạt phấn của loài A có n = 9 nhiễm sắc thể thụ phấn cho loài B trong tế bào rễ có 2n = 18 nhiễm sắc thể. Cây lai đang song nhị bội có số nhiễm sắc thể là
19
18
36
27
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình trội hoàn toàn?
AA x Aa
Aa x Aa
Aa x aa
AA x AA
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA x aa
Aa x Aa
Aa x aa
AA x Aa
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gene dị hợp?
Aa x Aa
Aa x Aa
AA x aa
AA x Aa
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
AA x aa.
AA x Aa.
Aa x aa.
Aa x Aa.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con có
8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gene trội.
gene điều hòa.
gene đa hiệu.
gene tăng cường.
Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng thu được F1 có màu lông đen. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 1 lông đen : 2 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
trội hoàn toàn.
trội không hoàn toàn.
tác động cộng gộp.
tác động át chế.
Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene: IAIA, IAIO; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO. Kiểu gene của bố mẹ như thế nào để sinh con có cả 4 nhóm máu?
IAIO x IAIO
IBIO x IAIB
IAIB x IAIB
IAIO x IBIO
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gene (A, a; B, b; D, d) cùng quy định, các gene phân li độc lập. Cứ mỗi gene trội có mặt trong kiểu gene làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
70 cm.
85 cm.
75 cm.
80 cm.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ sau: Các allele a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là:
3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 vì
sự giao tử đực bằng với sự giao tử cái.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
vì có thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Cơ sở tế bào học của giới tính là
sự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
sự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính XX trong giảm phân và thụ tinh.
sự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính XY trong giảm phân và thụ tinh.
sự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính XO trong giảm phân và thụ tinh.
Trường hợp nào sau đây là một nhóm tính trạng liên kết?
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp NST.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gene quy định nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền học cùng nhau
Cho phép lai P: AB/ab x Ab/aB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/aB ở F1 sẽ là
1/16.
1/2.
1/8.
1/4.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên
A. có thể cái.
B. có thể đực.
C. cả hai giới.
D. 1 trong 2 giới.
Có thể đi hợp 2 cặp gene qui định 2 cặp tính trạng lại phân tích có xảy ra hoán vị với tần số 36% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là
75%: 25%.
32% : 32% : 18% : 18%.
36% : 36% : 14% : 14%.
42,5% : 42,5% : 7,5% : 7,5%.
Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành
lai phân tích.
lai khác dòng.
lai thuận nghịch.
lai xa.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng.
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng.
100% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ở giới đực.
Mức phản ứng là
khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
B. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha,...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Những công nghệ nào sau đây thuộc về công nghệ gene?
Công nghệ DNA tái tổ hợp và kĩ thuật nuôi cấy mô.
Công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene và kĩ thuật cây truyền phôi.
Công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
Công nghệ DNA tái tổ hợp và kĩ thuật tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
Nguyên lí của công nghệ DNA tái tổ hợp là:
sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt lấy gene cần chuyển và vector, sau đó nối chúng lại với nhau bằng enzyme ligase để tạo DNA tái tổ hợp.
chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tạo ra các sản phẩm RNA hoặc protein tái tổ hợp.
sử dụng enzyme cắt giới hạn để loại bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon của gene cần chuyển lại với nhau để tạo ra gene có vùng mã hóa luôn mã hóa các amino acid.
chỉnh sửa gene, làm biến đổi gene có sẵn hoặc thêm gene mới vào cơ thể sinh vật (thực vật, động vật) để tạo ra sinh vật biến đổi gene.
Câu 46: Dựa vào bảng số liệu về khối lượng hạt của 4 giống ngô (gam/1000 hạt), nhận định nào sau đây là đúng?
Tính trạng khối lượng hạt ngô là tính trạng chất lượng.
Trong 4 giống ngô trên, giống ngô Bột là giống có mức phản ứng rộng nhất.
Ở vùng điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống ngô Ngọt.
Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên Hải Nam Trung bộ nên trồng giống ngô Bột.
Muốn tìm hiểu mức phản ứng của kiểu gene ở một giống bưởi Nam Roi, ta cần phải làm gì?
Tạo các cây bưởi Nam Roi có cùng một kiểu gene (bằng chiết cành) rồi trồng các cây này ở những môi trường khác nhau và theo dõi năng suất của chúng.
Tạo các cây bưởi Nam Roi có cùng một kiểu gene (bằng chiết cành) rồi trồng các cây này ở cùng môi trường như nhau và theo dõi năng suất của chúng.
Gieo các hạt bưởi để tạo ra nhiều cây bưởi, trồng trong cùng môi trường, theo dõi năng suất của các cây bưởi này và kết luận về năng suất của chúng.
Gieo các hạt bưởi để tạo ra nhiều cây bưởi và đem trồng trong các môi trường khác nhau, theo dõi năng suất và kết luận về năng suất của chúng.
Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính?
(1) Tạo giống cà chua có gene sản sinh ethylene bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
(2) Lai các dòng thuần khác nhau, chọn lọc các biến dị tổ hợp.
(3) Tạo giống lúa chuyển gene tổng hợp β-carotene – lúa gạo vàng.
(4) Tạo giống dưa hấu tam bội – không hạt.
(5) Tạo dòng thuần chủng.
Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp được ngành chăn nuôi Việt Nam sử dụng trong chọn, tạo giống vật nuôi?(bằng phương pháp lai hữu tính)
(1) Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến.
(2) Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.
(3) Lai giống giữa các cá thể khác giống trong nước.
(4) Tạo giống mới bằng công nghệ gen.
(5) Lai giữa giống trong nước với giống nhập nội.
Bệnh rối loạn chuyển hóa nào sau đây có thể được điều trị bằng liệu pháp gen?
HIV/AIDS.
Rối loạn tiêu hóa.
Siêu nữ (XXX).
Phenylketone niệu.
Liệu pháp gene không được ứng dụng để điều trị
rối loạn di truyền do đột biến gene.
bệnh ung thư.
rối loạn thần kinh.
hội chứng di truyền do đột biến số lượng NST.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với một kiểu gene đồng nhất.
theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến NST.
nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến gene.
Kĩ thuật nào sau đây được sử dụng trong di truyền y học tư vấn nhằm lấy tế bào của thai nhi đem xét nghiệm và chẩn đoán bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền
A. Chọc dò dịch ối và xét nghiệm máu của thai phụ.
B. Sinh thiết nhau thai và xét nghiệm máu của thai phụ.
C. Chọc dò dịch ối và sinh thiết nhau thai.
D. Xét nghiệm một số chỉ tiêu sinh hóa trong nước tiểu hoặc máu của thai phụ.
