Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Nhận biết: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
Biến đổi khí hậu.
Rừng trồng ít.
Khai thác quá mức.
Chiến tranh.
Nhận biết: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Nhận biết: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kĩ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Nhận biết: Hạn chế lớn nhất về tài nguyên đất để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
Ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
Tài nguyên rừng đang suy giảm.
Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Nhận biết: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vẩy cá.
Nhận biết: Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và môi phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng nghèo chiếm tỉ lệ lớn.
Nhận biết: Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Số lượng thành phần loài.
Sự phát triển của sinh vật.
Diện tích rừng lớn.
Sự phân bố sinh vật.
Nhận biết: Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Sự phân bố sinh vật.
Sự phát triển của sinh vật.
Diện tích rừng lớn.
Nguồn gen quý hiếm.
Nhận biết: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
Chất thải, nước thải không được xử lí.
Sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
Sự phát triển nhanh của công nghiệp.
Dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Nhận biết: Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
Sự phân bố sinh vật.
Sự phát triển của sinh vật.
Diện tích rừng lớn.
Các kiểu hệ sinh thái.
Nhận biết: Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
Số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
Các kiểu hệ sinh thái.
Số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
Một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Nhận biết: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Thông hiểu: Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vẩy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Thông hiểu: Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Thông hiểu: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Tổ chức định canh, định cư cho người dân.
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Thông hiểu: Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
Làm ruộng bậc thang.
Đào hố vẩy cá.
Bón phân thích hợp.
Trồng cây theo băng.
Thông hiểu: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Thông hiểu: Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
Biến đổi khí hậu.
Mưa a-xít.
Cạn kiệt dòng chảy.
Hải sản giảm sút.
Thông hiểu: Nhận xét nào đúng nhất về hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
Diện tích đất chuyên dụng ngày càng ít.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Thông hiểu: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết bất thường và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Thông hiểu: Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Thông hiểu: Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
Số lượng thành phần loài.
Các kiểu hệ sinh thái.
Tốc độ sinh trưởng sinh vật.
Nguồn gen quý hiếm.
Thông hiểu: Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
Các khu kinh tế ven biển và đảo.
Sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
Các hoạt động du lịch và thủy sản.
Phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Thông hiểu: Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
Đầu tư thủy lợi và trồng rừng.
Cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm.
thiên tai hạn hán.
cháy rừng.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
đa dạng phong phú, tác động của con người tạo và thay đổi sự phân bố.
khí hậu phân hoá theo mùa, gió mùa, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phân lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguyên gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
hoá chất độc hại từ nông nghiệp.
chất thải của hoạt động du lịch.
chất thải công nghiệp và đô thị.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
chế độ mưa phân hoá theo mùa, độ dốc của địa hình.
nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
tính không ôn định của thời tiết, khí hậu.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
chuyển đổi mục đích.
thiên tai gia tăng.
ô nhiễm môi trường.
mực nước biển dâng.
Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.
đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi núi.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.
Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.
Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Qui mô lớn và đang tăng.
Qui mô lớn và đang giảm.
Qui mô nhỏ và đang tăng.
Qui mô nhỏ và đang giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
tỉ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Lao động thành thị nước ta hiện nay
mức sống phân hóa không rõ.
đều sản xuất phi nông nghiệp.
có xu hướng tăng liên tục.
tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh.
Lao động trong ngành thủy sản ở nước ta hiện nay
thiếu kinh nghiệm trong khai thác thủy sản.
trình độ tay nghề giữ ổn định qua các năm.
đang được nâng dần kiến thức chuyên môn.
chưa được sử dụng khoa học và công nghệ.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Dạng trung thời kì dân số.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục nghề truyền thống.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì
Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
Tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Kinh tế nước ta đang bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.
Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Tỉ lệ dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyên cư.
cơ cấu quy mô dân số lớn.
tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có tỉ phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
cơ giới hóa nền sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào đây?
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các vùng.
chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều.
quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.
Tỉ trọng lao động thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
tình hình phát triển kinh tế trong nước.
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
phát triển các ngành nghề truyền thống.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1945 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh.
Số lượng đô thị tăng chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Đô thị hóa có tốc độ nhanh.
Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5
6
7
8
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Quá trình đô thị hóa diễn ra khá nhanh ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975 .
1975 - 1986 .
1986 đến nay.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Đầu Công nguyên.
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta
còn chưa phát triển mạnh.
đang phát triển rất mạnh.
là nền kinh tế công - nông nghiệp.
là nền kinh tế hậu công nghiệp.
Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu có chức năng về du lịch.
phân bố thành dải dọc biên giới.
chủ yếu có quy mô dân số lớn.
được đầu tư về kết cấu hạ tầng.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
đều cùng một cấp phân loại.
Các đô thị nước ta hiện nay
Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.
Đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
Các thành phố ven biển nước ta hiện nay
Có khả năng phát triển du lịch.
Phát triển mạnh cây công nghiệp.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Chủ yếu phát triển nông nghiệp.
Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay
Thu hút nhiều dự án đầu tư.
Chưa được đầu tư giao thông.
Thương mại không phát triển.
Chỉ có các khu công nghiệp.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Diễn ra chậm, có nhiều đô thị lớn.
Diễn ra nhanh, các đô thị phân biệt.
Tỉ lệ dân số thành thị cao, tăng nhanh.
Diễn ra nhanh, có quy mô khác nhau.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
Có hệ thống giao thông rất hiện đại.
Có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
Đều là các trung tâm du lịch lớn.
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.
Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh.
Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.
Đô thị hoá ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Tỷ lệ dân thành thị thấp.
Diễn ra phức tạp và lâu dài.
Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp hơn so với thế giới.
Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Gây sức ép tới việc làm.
Sự phân bố dân cư không đều.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
Quá trình công nghiệp hóa.
Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
Di dân từ nông thôn ra thành thị.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
Giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
Hạn chế di dân ra thành thị.
Mở rộng lối sống nông thôn.
Gắn liền với công nghiệp hóa.
Thời phong kiến, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Trình độ đô thị hóa thấp, tốc độ chậm.
Số đô thị và tỉ lệ dân đô thị không cao.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Tạo ra nhiều việc làm cho lao động.
Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
Kết quả của việc di dân từ nông thôn vào thành thị.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
Tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
Chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
Dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.
