wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là...

a)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

b)

Giành được nền độc lập dân tộc.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

2.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là...

a)

Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, đạt được kết quả là

a)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

d)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

4.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, đạt được kết quả là

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

5.

Kết quả của cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

b)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

c)

Đánh bại thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

6.

Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

c)

Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

7.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789, đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

b)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

c)

Giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.

8.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, có ý nghĩa

a)

Đặt dấu mốc cho sự xác lập của chủ nghĩa tư bản.

b)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

9.

Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, có ý nghĩa

a)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Đánh dấu bước chuyển giao từ phong kiến sang tư bản.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

10.

Cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có ý nghĩa

a)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Đưa đến sự ra đời của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.

11.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện thông qua lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị, ngoại giao.

b)

Quân sự, văn hóa.

c)

Khoa học – công nghệ.

d)

Văn hóa – giáo dục.

12.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua

a)

Kinh nghiệm quân lý.

b)

Hợp tác quốc tế.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Liên minh quân sự.

13.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua

a)

Liên minh chính trị, quân sự

b)

Khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển

c)

C. liên kết khu vực.

d)

D. hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục.

14.

Những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra ưu thế cho chủ nghĩa tư bản để

a)

bóc lột sức lao động

b)

mở rộng thị trường

c)

thực hiện chiến tranh xâm lược

d)

phát triển kinh tế

15.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và khó có thể giải quyết hiện nay là

a)

khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

b)

sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển

c)

sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn

d)

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ

16.

Sự phá sản của các công ty, xí nghiệp vừa và nhỏ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa rơi vào khủng hoảng và suy thoái

b)

Tạo điều kiện để các cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra

c)

Xuất hiện các xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền

d)

Tình hình chính trị - xã hội ở các nước rơi vào bất ổn

17.

Tổ chức độc quyền là gì?

a)

Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia

b)

Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục

c)

Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn

d)

Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ

18.

Mục đích hướng tới của các tổ chức độc quyền (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) là

a)

phát triển kinh tế – xã hội quốc gia

b)

chi phối quyền lực về chính trị

c)

nâng cao mức sống của người dân

d)

thu lợi nhuận cao nhất

19.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX), là sự liên minh giữa

a)

địa chủ và quý tộc

b)

các nhà tư bản lớn

c)

chủ nô và tư sản

d)

vô sản và tư sản

20.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tổ-rốt, Dai-bát-xư

b)

Con-sen, Tơ-rốt

c)

Các-ten, Xanh-đi-ca

d)

Dai-bát-xư, Con-sen

21.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Xanh-đi-ca

b)

Tơ-rốt

c)

Các-ten

d)

Dai-bát-xư

22.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau

23.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau

b)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước

d)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài

24.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

phân biệt về sắc tộc

b)

cưỡng ép về văn hóa

c)

phân biệt về tôn giáo

d)

bình đẳng về mọi mặt

25.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

phân biệt về tôn giáo

b)

quyền dân tộc tự quyết

c)

phân biệt về sắc tộc

d)

cưỡng ép về văn hóa

26.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

dùng vũ lực để thống nhất

b)

cưỡng ép về văn hóa, giáo dục

c)

phân biệt về tôn giáo, giai cấp

d)

xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em

27.

Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết 1922?

a)

xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em

b)

quyền dân tộc tự quyết

c)

cưỡng ép về văn hóa, giáo dục

d)

bình đẳng về mọi mặt

28.

Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em

b)

quyền dân tộc tự quyết

c)

dùng vũ lực để thống nhất

d)

bình đẳng về mọi mặt

29.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước

b)

14 nước

c)

5 nước

d)

15 nước

30.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua

b)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới

c)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua

d)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua

31.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở nào?

a)

tự nguyện của các quốc gia

b)

tự nguyện có điều kiện

c)

hợp nhất các lực lượng

d)

đồng thuận về văn hóa

32.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định điều gì?

a)

thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao

b)

phân định các quyền của Liên bang và các nước Cộng hòa

c)

quyền hạn tuyệt đối cho các nước Cộng hòa

d)

thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị

33.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang đã quy định điểm nào?

a)

thống nhất về mặt kinh tế, khác nhau về chính trị

b)

thống nhất về chính trị, khác nhau về ngoại giao

c)

cơ cấu tổ chức của cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang

d)

quyền hạn tuyệt đối đối cho các nước Cộng hòa

34.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn?

a)

Hai giai đoạn chính.

b)

Bốn giai đoạn chính

c)

Ba giai đoạn chính.

d)

Giai đoạn đầu tiên.

35.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu giai đoạn nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

b)

Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

c)

Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

36.

Quốc gia nào sau đây đã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu Ba.

b)

Việt Nam.

c)

Liên Xô.

d)

Trung Quốc.

37.

Nguyên nhân chủ quan tạo nên sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân.

c)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

38.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

Tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

c)

Thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

d)

Đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

39.

Kết quả lớn nhất của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Có nền công thương nghiệp phát triển.

b)

Có nền công nông nghiệp phát triển.

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Đưa đất nước trở thành các cường quốc công nghiệp.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chế độ xã hội chủ nghĩa Đông Âu từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Thời kì hình thành và mở rộng xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

b)

Giai đoạn sụp đổ hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Thời kì thống trị của xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Đông Âu.

41.

Bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989, đã tác động gì đến tình hình nước Đức?

a)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

b)

Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

c)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường “sắt và máu”.

d)

Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.

42.

Sau khi bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989, việc thống nhất nước Đức được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Sát nhập ôn hòa.

b)

Cách mạng từ sàn.

c)

Chiến tranh giành độc lập.

d)

Con đường “sắt và máu”.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự kiện diễn ra ở Nhà nước Liên bang Xô viết vào tháng 12 năm 1991?

a)

Nhà nước Liên bang Xô viết ra đời.

b)

Nước Nga Xô viết được thành lập.

c)

Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Kinh tế - xã hội ổn định, đời sống người dân được nâng cao.

b)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

c)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hoàn thành.

d)

Đưa đất nước phát triển nhanh chóng và ổn định.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt.

b)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

c)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Là một nguyên nhân dẫn đến nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.

46.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.

b)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

d)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

47.

Từ sau năm 1991 đến nay, điểm chung nổi bật trong con đường phát triển của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á là

a)

Đã hoàn thành việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Áp dụng mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, tiến hành cải cách, đổi mới.

d)

Trở thành các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

48.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

b)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

c)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

49.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

d)

Hỗ trợ, giúp đỡ liên quan trong quá trình phát triển đất nước.

50.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Đưa đất nước phát triển trở thành cường kinh tế ở Châu Á.

b)

Đưa đất nước phát triển trở thành cường kinh tế ở Châu Á.

c)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

51.

. Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

A.   Kinh tế đang phát triển, chính trị ổn định, niềm tin chế độ nâng cao.

b)

B   Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C.   Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

D.   Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

52.

. Thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986), đã khẳng định

a)

A.   Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

b)

B.   Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C.   Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hóa đất nước.

d)

D.   Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển.

53.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ chính trị ở các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

chế độ phong kiến bị khủng hoảng, suy thoái

b)

chủ nghĩa tư bản phát triển thành chủ nghĩa đế quốc

c)

chế độ phong kiến ổn định, phát triển

d)

chủ nghĩa tư bản được xác lập ở nhiều nước

54.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh xã hội ở các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản gay gắt

b)

chế độ phong kiến ổn định, kinh tế phát triển mạnh

c)

xã hội phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nổ ra

55.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế như thế nào?

a)

kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

b)

kinh tế rơi vào khủng hoảng, suy thoái

c)

kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh

d)

kinh tế ổn định và phát triển

56.

Sự khủng hoảng, suy thoái về chính trị, kinh tế, xã hội của chế độ phong kiến các nước Đông Nam Á được biểu hiện qua điều gì?

a)

nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến

b)

cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt

c)

nhiều cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra

d)

kinh tế tư bản chủ nghĩa bị kìm hãm, chèn ép

57.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

bán đảo Indonesia

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

bán đảo Đông Dương

d)

Đông Nam Á hải đảo

58.

Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là

a)

có nền quân sự yếu nên dễ dàng bị đánh bại

b)

chiến tranh thường xuyên diễn ra, chính trị không ổn định

c)

chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái

d)

giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú

59.

Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là

a)

chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái

b)

có nền quân sự yếu nên dễ dàng bị đánh bại

c)

khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây

d)

dân số đông, nguồn lao động lành nghề chiếm đa số

60.

Thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở các nước Đông Nam Á bằng hình thức nào?

a)

thúc đẩy dân chủ ở thuộc địa

b)

nhiều hình thức khác nhau

c)

trực tiếp nắm mọi quyền hành

d)

bảo hộ chính quyền phong kiến

61.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

b)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến

c)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai

d)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương

62.

Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách

a)

tìm và diệt

b)

kinh tế chỉ huy

c)

chia để trị

d)

cấm đạo Thiên Chúa

63.

Lực lượng nào sau đây được thực dân phương Tây sử dụng để bảo vệ bộ máy cai trị và đàn áp sự phản kháng của nhân dân thuộc địa?

a)

lực lượng quân đội chính quy của thực dân

b)

lực lượng quân đội người bản địa

c)

lực lượng lính đánh thuê của các nước khác

d)

lực lượng khủng bố được thực dân đào tạo

64.

Chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á là

a)

đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á

b)

không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

c)

để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

d)

tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành

65.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước trước sự bành trướng của thực dân phương Tây?

a)

do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

b)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

c)

do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

d)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

66.

Dựa trên cơ sở nào mà Chính phủ Xiêm có thực lực để thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo giữ vững nền độc lập và chủ quyền đất nước?

a)

những thành tựu đạt được từ công cuộc cải cách

b)

xây dựng và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây

c)

do sự viện trợ từ bên ngoài, nhất là Anh và Pháp

d)

thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

67.

Trước sự bành trướng của thực dân phương Tây, nước Xiêm đã lựa chọn con đường nào để tránh nguy cơ bị xâm lược?

a)

liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á

b)

thực hiện chính sách 'bế quan, tỏa cảng'

c)

xây dựng và huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu

d)

tiến hành cải cách, mở cửa đất nước

68.

Thành tựu lớn nhất mà nước Xiêm đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đất nước là

a)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản ở Đông Nam Á

b)

đưa nước Xiêm trở thành một cường quốc về quân sự

c)

tạo cơ sở để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước

69.

Ở Miến Điện, thực dân Anh đã gặp khó khăn như thế nào mới chiếm được nước này?

a)

vấp phải liên minh chiến đấu của Miến Điện và Đông Dương

b)

phải đối mặt với một triều đình phong kiến có quân đội hùng mạnh

c)

phải trải qua 3 cuộc chiến tranh kéo dài hơn 60 năm (1821 – 1885)

d)

vấp phải liên minh chiến đấu của Miến Điện và Philippines

70.

. Chiến thuật mà nhân dân Miến Điện sử dụng rộng rãi để chống lại thực dân Anh xâm lược là

                            

                          

a)

chiến tranh du kích.

b)

    B. đánh điểm diệt viện.

c)

C. tổng công kích.        

d)

      D. chiến đấu trực diện.

71.

. Từ nửa sau thế kỉ XIX, phong trào chống thực dân Pháp bùng nổ mạnh mẽ và lan rộng khắp

                      

                        

a)

A. bán đảo Đông Dương. 

b)

      B. Đông Nam Á hải đảo.

c)

C. Đông Nam Á lục địa.    

d)

   D. khu vực Đông Nam Á.

72.

. Từ năm 1858, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch quân sự nào sau đây của Pháp?

                     

a)

A. “Đánh nhanh thắng nhanh”. 

b)

     B. “Chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

            

C. “Vừa đánh, vừa đàm”.  

d)

     D. “Chiến tranh tổng lực”.

73.

: Nguyên nhân chủ yếu khiến thực dân Pháp thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Việt Nam là



a)

A. nhân dân ta đoàn kết, chiến đấu bền bỉ.

b)

B. triều Nguyễn xin giảng hòa.

c)

C. Anh – Mỹ phản đối việc Pháp xâm lược.

d)

D. Pháp thiếu phương tiện tác chiến.

74.

. Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920, phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng

a)

A. phong trào đấu tranh theo xu hướng tư sản.

b)

B. phong trào đấu tranh theo xu hướng vô sản.

c)

C. xu hướng cải cách, mở cửa kinh tế.

d)

D. xu hướng bạo động, khởi nghĩa vũ trang.

75.

. Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920, phong trào đấu tranh theo xu hướng tư sản tiêu biểu nhất là

                               

                              

a)

A. ở Philippines.     

b)

       B. ở Việt Nam.

c)

C. ở Malaysia.    

d)

D. Brunei.

76.

Về kinh tế, sau khi giành được độc lập, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước

      

            

a)

A.   công nghiệp phát triển.   

b)

     B. nông nghiệp lạc hậu.  

c)

C. công nghiệp mới.    

d)

         D. công nghiệp lạc hậu.

77.

. Về kinh tế, sau khi giành được độc lập, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á có nền kinh tế

           

          

a)

A. công nghiệp phát triển. 

b)

   B. Nông nghiệp lạc hậu.

c)

C. nông nghiệp phát triển.  

d)

   D. thương nghiệp phát triển.

78.

Sau khi giành được độc lập, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á rơi vào tình trạng

   

. 

a)

A. dư thừa về hàng hóa xuất khẩu.  

b)

       B. thiếu lương thực, đói kém.

c)

C. tự cung tự cấp lương thực

d)

D. độc canh nông nghiệp lúa nước.

79.

. Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á tiến hành tái thiết và phát triển đất nước trong hoàn cảnh nào?

a)

A.   Xã hội bất ổn, chính trị rối ren.

b)

B.   Có nền kinh tế tư bản phát triển mạnh.

c)

C.   Nghèo nàn, lạc hậu và phụ thuộc bên ngoài.

d)

D.   Có cơ sở hạ tầng vững chắc.

80.

. Quá trình tái thiết phát triển khu vực Đông Nam Á sau khi giành độc lập được chia thành bao nhiêu nhóm nước?

                  

                 

a)

A.   Năm nhóm chính.  

b)

    B. Ba nhóm chính.

c)

C. Hai nhóm chính.   

d)

      D. Bốn nhóm chính.

81.

Trong giai đoạn đầu của quá trình tái thiết phát triển đất nước, các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á đã thực hiện chiến lược gì?

a)

A. Ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

d)

D. Tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu.

82.

Để đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao hàng năm, các nước Đông Nam Á đã thực hiện chính sách gì?

a)

A.   Tập trung vào các chính sách xóa đói giảm nghèo.

b)

B.   Ưu tiên các chính sách về an sinh xã hội.

c)

C.   Những chính sách về kinh tế năng động và linh hoạt.

d)

D.   Phát triển kinh tế theo mô hình các nước phương Tây.

83.

. Những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế mà các nước Đông Nam Á đạt được có tác động gì về mặt xã hội?

a)

A.   Gây ra tình trạng bất ổn kéo dài ở các nước.

b)

B.   Xã hội ổn định, đời sống người dân được nâng cao.

c)

C.   Đời sống xã hội có những chuyển biến căn bản.

d)

D.   Phong trào đấu tranh thường xuyên diễn ra ở khắp nơi.

84.

. Vì sao năm 1998, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á bị suy giảm mạnh?

a)

A.   Do cuộc khủng hoảng về kinh tế ở Đông Nam Á.

b)

B.   Do cuộc khủng hoảng về xã hội ở Đông Nam Á.

c)

C.   Do cuộc khủng hoảng về tài chính ở Đông Nam Á.

d)

D.   Do tình trạng bất ổn về chính trị - xã hội.

85.

Sau khi giành được độc lập, Bru-nây tiến hành điều chỉnh chính sách nhằm tái thiết và phát triển đất nước và đạt được

a)

A.   những thành tựu to lớn và đa dạng hóa nền kinh tế.

b)

B.   những thành tựu nhất định trong phát triển kinh tế.

c)

C.   những thành tựu nhất định về mặt chính trị - xã hội.

d)

D.   những thành tựu nhất định về mặt văn hóa, giáo dục.

86.

Những thành tựu mà nhóm các nước Đông Dương đạt được trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước góp phần

a)

A. đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số một của thế giới.

b)

B.   đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai của thế giới.

c)

C   đưa ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ năm của thế giới.

d)

D.    đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ ba của thế giới.

87.

. Việt Nam cầu nối giữa Trung Quốc khu vực nào sau đây?

                       

                       

a)

A. Đông Nam Á.    

b)

    B. Châu Phi.

c)

C. Châu Âu.        

d)

        D. Mỹ La-tinh.

88.

Việt Nam là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa khu vực nào sau đây?

           

                                

a)

A. Đông Nam Á hải đảo. 

b)

     B. Trung Đông.

c)

C. Tây Âu.    

d)

     D. Đông Bắc Á.

89.

Cho đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

A.   Xây dựng đất nước trở thành cường quốc quân sự hùng mạnh.

b)

B.   Đi đầu trong các cuộc cách mạng về khoa học – kĩ thuật.

c)

C.   Xây dựng đất nước hòa bình, thống nhất và phát triển mọi mặt.

d)

D.   Tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi.

90.

. Năm 938, Trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán, Ngô Quyền đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

                        

              

a)

A.   Ngọc Hồi – Đống Đa.   

b)

  B. Bình Lệ Nguyên.

c)

C. Phòng tuyến Như Nguyệt.   

d)

     D. Sông Bạch Đằng.

91.

. Năm 981, Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lê Hoàn đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại đâu?

              

                          

a)

A. Chương Dương, Thăng Long.  

b)

B. Rạch Gầm, Xoài Mút.

c)

C. Tây Kết – Hàm Tử.    

d)

    D. Sông Bạch Đằng.

92.

Năm 1075-1077, Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lý Thường Kiệt đã chỉ huy quân và dân ta trong trận quyết chiến tại đâu?

                     

                     

a)

A. Ngọc Hồi – Đống Đa.    

b)

     B. Bình Lệ Nguyên.

c)

C. Phòng tuyến Như Nguyệt.

d)

D. Sông Bạch Đằng.

93.

. Năm 1258, Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ, Trần Thái Tông đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

            

                 

a)

A. Chương Dương, Thăng Long.   

b)

  B. Rạch Gầm, Xoài Mút.

c)

C. Phòng tuyến Như Nguyệt.  

d)

   D. Bình Lệ Nguyên.

94.

. Năm 1406-1407, cuộc kháng chiến của quân và dân ta trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc bị thất bại là

a)

Nhân dân phối hợp với quân đội trA.   kháng chiến chống quân Tùy, Đường.iều đìn

b)

B.   kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

C.   kháng chiến chống quân Minh.

d)

D.   kháng chiến chống quân Triệu Đà.

95.

. Năm 1406-1407, Nhà Minh đã đánh bại chế độ phong kiến của triều đại nào ở nước ta?

                     

a)

A. Nhà Đinh.  

b)

B. Nhà Ngô.   

c)

         C. Nhà Hồ.     

d)

    D. Nhà Trần.

96.

. Sau khi bị thất bại ở Thành Đa Bang, Đông Đô (Hà Nội), nhà Hồ phải rút quân về đâu?

                          

                  

a)

A.   Thành Hoa Lư.  

b)

B. Kinh thành Huế.

c)

 C. Thành Tây Đô.

d)

  D. Thành Tân Sở.

97.

Tháng 6 năm 1407, cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống giặc Minh xâm lược đã

          

a)

A. tiêu diệt toàn bộ quân Minh.     

b)

  B. thắng lợi hoàn toàn.

c)

thất bại hoàn toàn. 

d)

    D.chuyểnsangthếphòngthủ.

98.

. Năm 1858-1884, cuộc kháng chiến của quân và dân ta trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc bị thất bại là

a)

A. kháng chiến chống quân Tùy, Đường.

b)

B. kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

C. kháng chiến chống quân Minh.

d)

D. kháng chiến chống quân Triệu Đà.

99.

Năm 1858-1884, thực dân Pháp đã đánh bại chế độ phong kiến của triều đại nào ở nước ta?

                     

a)

A. Lam Sơn.   

b)

     B. Nhà Lý.  

c)

C. Nhà Nguyễn.

d)

       D. Tây Sơn.

100.

. Năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng tấn công vào đâu để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta?

                           

a)

A. Gia Định.   

b)

    B. Huế.    

c)

     C. Đà Nẵng.   

d)

      D. Bắc Kỳ.

101.

. Trong thời gian đầu cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược, lực lượng tham gia chủ yếu là

a)

A. quân đội nhà Nguyễn.

b)

B. quần chúng nhân dân.

c)

C. nhân dân phối hợp với quân đội triều đình.

d)

D. các Văn thân, Sĩ phu yêu nước.

102.

. Trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược đang diễn ra mạnh mẽ, triều đình nhà Nguyễn đã làm gì?

             

               

a)

A. Cầu cứu phong kiến phương Bắc.   

b)

B. Đầu hàng quân Pháp không điều kiện.

c)

C. Từng bước nhượng bộ với Pháp.   

d)

  D. Kiên quyết chống giặc đến cùng.

103.

Nội dung nào dưới đây phản không phải là nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Trang thiết bị vũ khí chiến tranh hiện đại của quân đội ta..

b)

B. Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

c)

C. Nhân dân Việt Nam lòng yêu nước nồng nàn.

d)

D. Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

104.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nghệ thuật quân sự độc đáo và mưu lược của người lãnh đạo, chỉ huy kháng chiến của quân và dân ta?

a)

A. Nhà Trần đã tổ chức Hội nghị Bình Than.

b)

B. Trần Quốc Tuấn đã viết “Hịch tướng sĩ”.

c)

C. “Hội nghị Diên Hồng” ở kinh thành Thăng Long.

d)

D. Sử dụng trang thiết bị vũ khí chiến tranh hiện đại hơn.

105.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan góp phần đưa đến thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?

a)

A. Quân địch gặp nhiều khó khăn trong chiến tranh xâm lược.

b)

B. Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

c)

C. Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

d)

D. Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

106.

. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A.   Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến.

b)

B.   Không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

c)

C.   Người lãnh đạo phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng.

d)

D.   Do cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù xâm lược.

107.

. Năm 248, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền cai trị của nhà Ngô dưới sự lãnh đạo của ai?

              

   

a)

A. Trưng Trắc, Trưng Nhị.  

b)

    B. Triệu Thị Trinh.

c)

C. Lý Bí, Triệu Quang Phục.  

d)

        D. Phùng Hưng.

108.

Năm 248, nước ta diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống lại nhà Hán.

b)

B. Khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh chống lại nhà Ngô.

c)

C. Khởi nghĩa của Lý Bí chống lại nhà Lương.

d)

D. Khởi nghĩa của Phùng Hưng chống lại nhà Đường.

109.

Năm 542, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền cai trị của nhà Lương dưới sự lãnh đạo của ai?

                        

                      

a)

A. Trưng Trắc, Trưng Nhị.

b)

   B. Triệu Thị Trinh.

c)

C. Lý Bí (Lý Nam Đế).        

d)

   D. Phùng Hưng.

110.

. Năm 542, dưới sự lãnh đạo của (Lý Nam Đế), nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa để chống lại ách đô hộ của

                           .

a)

A. nhà Hán.     

b)

  B. nhà Ngô.  

c)

  C. nhà Lương.  

d)

    D. nhà Đường

111.

Năm 544, Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Bí (Lý Nam Đế) đã đặt tên nước là

                        

a)

A. Đại Cồ Việt.

b)

B. Lĩnh Nam.  

c)

    C. Vạn Xuân.

d)

    d. Đại Việt.

112.

. Năm 602, cuộc khởi nghĩa của Triệu Quang Phục, chống lại nhà Lương và nhà Tùy đã

                                 

              

a)

A. bị đàn áp và thất bại.  

b)

       B. giành thắng lợi hoàn toàn.

c)

C. giành được quyền độc lập tự chủ.   

d)

  D. mở rộng lãnh thổ đất nước.

113.

. Cuối thế kỉ VIII, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền cai trị của nhà Đường dưới sự lãnh đạo của ai?

                        

                           

a)

A. Trưng Trắc, Trưng Nhị.  

b)

B. Triệu Thị Trinh.

c)

C. Lý Bí (Lý Nam Đế).    

d)

  D. Phùng Hưng.

114.

Cuối thế kỉ VIII, dưới sự lãnh đạo của Phùng Hưng, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa để chống lại ách đô hộ của

a)

nhà Lương

b)

nhà Đường

c)

nhà Hán

d)

nhà Ngô

115.

Năm 1418 - 1423, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong tình thế như thế nào?

a)

Gặp nhiều khó khăn, căn cứ nhiều lần bị bao vây

b)

Luôn chủ động trong các trận chiến đấu với quân Minh

c)

Khởi nghĩa đã giành được những thắng lợi đầu tiên

d)

Căn cứ cuộc khởi nghĩa không ngừng được mở rộng

116.

Năm 1423 - 1424, đánh dấu giai đoạn nào của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa

b)

Tiến quân ra Bắc, khởi nghĩa toàn thắng

c)

Mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên

d)

Tạm hoà hoãn với quân Minh để củng cố lực lượng

117.

Năm 1423 - 1424, để củng cố lực lượng, tìm phương hướng đưa khởi nghĩa tiến lên, Lê Lợi đã thực hiện kế sách gì?

a)

Phân định ranh giới hai bên

b)

Tạm hoà hoãn với quân Minh

c)

Thực hiện trận quyết chiến với quân Minh

d)

Vừa đánh, vừa rút lui chiến lược

118.

Năm 1424 - 1425, đánh dấu giai đoạn nào của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Tạm hoà hoãn với quân Minh để củng cố lực lượng

b)

Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa

c)

Mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên

d)

Tiến quân ra Bắc, khởi nghĩa toàn thắng

119.

Khởi nghĩa Lam Sơn nổ ra và giành thắng lợi (1418 - 1427), mang tính chất là

a)

cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

b)

cuộc cải cách toàn diện của đất nước

c)

cuộc đấu tranh thống nhất lãnh thổ

d)

cuộc nội chiến giữa các thế lực phong kiến

120.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân ta giành thắng lợi đã chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)

b)

Phạm Ngọc (1419-1420)

c)

Nguyễn Chích (1417-1418)

d)

Trần Ngỗi, Trần Quý Khoáng

121.

Đặc điểm về tình hình chính trị ở Đàng Trong thời chúa Nguyễn Phúc Tần là

a)

quyền hành tập trung vào tay Trương Phúc Loan

b)

chúa Nguyễn trực tiếp nắm mọi quyền hành

c)

quyền lực bị phân tán theo các phe phái trong triều

d)

quyền lực tập trung ở các hào trưởng địa phương

122.

Nguyên nhân nào làm cho tình hình chính trị ở Đàng Trong rơi vào tình trạng khủng hoảng?

a)

Bộ máy cồng kềnh, tệ tham nhũng, mua quan bán tước

b)

Phong trào đấu tranh của nhân dân lan rộng

c)

Nội bộ chính quyền tranh đấu lẫn nhau

d)

Sự chống phá quyết liệt từ các thế lực ngoại bang

123.

Năm 1777, gắn với thắng lợi nào của phong trào Tây Sơn chống lại chính quyền chúa Nguyễn?

a)

Chiếm được phủ thành Quy Nhơn

b)

Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

Thống nhất lãnh thổ đất nước

124.

Năm 1785, gắn với thắng lợi nào của phong trào Tây Sơn chống lại chính quyền chúa Nguyễn?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

Chiếm được phủ thành Quy Nhơn

d)

Thống nhất lãnh thổ đất nước

125.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học lịch sử được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa hay chiến tranh giải phóng dân tộc?

a)

Bài học về sự liên minh chiến đấu của các quốc gia

b)

Bài học về nghệ thuật quân sự độc đáo và sáng tạo

c)

Bài học về vai trò của kinh tế đất trong kháng chiến

d)

Bài học từ sự cải cách, đổi mới toàn diện đất nước

126.

Nghệ thuật quân sự độc đáo, kinh nghiệm đánh giặc dũng cảm, mưu trí là một trong những bài học được rút ra từ

a)

những thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta

b)

những thất bại trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của đất nước

c)

những thắng lợi hay thất bại của các cuộc khởi nghĩa, chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

thắng lợi của công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước trong lịch sử

127.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử chính được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa hay chiến tranh giải phóng dân tộc?

a)

Bài học về nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và mưu lược

b)

Bài học về phát huy sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân tộc

c)

Bài học về công tác xây dựng lực lượng trong chiến đấu

d)

Bài học về liên minh chiến đấu giữa các quốc gia dân tộc

128.

Một trong những bài học lịch sử vẫn còn nguyên giá trị đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

A.   bài học về vai trò của sự phát triển kinh tế đất nước.

b)

B.   bài học về công tác xây dựng lực lượng.

c)

C.   bài học về quá trình tiếp thu văn hóa phương Tây.

d)

D.   bài học về sự liên minh chiến đấu của các quốc gia.

129.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

thống kê số nhân khẩu trong cả nước

b)

thực hiện chính sách hạn điền

c)

hạn chế sự phát triển của phật giáo

d)

đề cao sự dùng chữ Nôm

130.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

thống kê số nhân khẩu trong cả nước, tăng quân đội chính quy

b)

phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa

c)

hạn chế sự phát triển của phật giáo, chấn chỉnh thi cử

d)

đề cao sự dùng chữ Nôm, dạy chữ Nôm cho phi tần, cung nữ

131.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

chú trọng tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài

b)

bắt nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục

c)

tăng cường lực lượng quân đội chính quy

d)

ban hành chính sách hạn điền

132.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

thực hiện phép hạn nỗ đối với vương hầu, quý tộc

b)

cho dịch các tác phẩm văn chương chữ Hán sang chữ Nôm

c)

thực hiện các chính sách hạn chế sự phát triển của phật giáo

d)

xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, đúc súng thần cơ

133.

Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để củng cố chế độ quân chủ tập quyền?

a)

tiến hành cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực

b)

tiến hành chiến tranh để mở rộng lãnh thổ

c)

thủ tiêu toàn bộ chính quyền phong kiến cũ

d)

ban hành luật pháp mới để ổn định tình hình xã hội

134.

Một trong những nội dung cải cách về giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

thực hiện chính sách hạn điền

b)

chấn chỉnh lại chế độ thi cử

c)

tăng cường phòng thủ ở những nơi trọng yếu

d)

hạn chế sự phát triển của phật giáo

135.

Một trong những nội dung cải cách về tôn giáo của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

thống kê số nhân khẩu trong cả nước, thực hiện chế độ quân dịch

b)

phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa

c)

đề cao sự dùng chữ Nôm, dạy chữ Nôm cho phi tần, cung nữ

d)

hạn chế sự phát triển của phật giáo

136.

Một trong những nội dung cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là

a)

chú trọng tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài

b)

ban hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”

c)

tăng cường lực lượng quân đội chính quy

d)

thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước

137.

Kết quả của công cuộc cải cách do Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được là

a)

làm thay đổi hoàn toàn nền tảng của chế độ phong kiến hiện tại

b)

góp phần đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

c)

tăng cường được sức mạnh quân đội đủ sức chống lại ngoại xâm

d)

đưa chế độ phong kiến bước vào giai đoạn phát triển đến đỉnh cao

138.

Kết quả của công cuộc cải cách do Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được là

a)

làm thay đổi hoàn toàn nền tảng của chế độ phong kiến hiện tại

b)

tăng cường củng cố quyền lực của chính quyền trung ương

c)

tăng cường được sức mạnh quân đội đủ sức chống lại ngoại xâm

d)

đưa chế độ phong kiến bước vào giai đoạn phát triển đến đỉnh cao

139.

Một trong những kết quả mà Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được trong chính sách hạn điền là

a)

xóa bỏ được mẫu thuẫn về ruộng đất của tầng lớp quan lại

b)

làm suy yế́u thế lực của tầng lớp quý tộc, tôn thất nhà Trần

c)

nhà nước tăng bước nắm được quyền về sở hữu ruộng đất

d)

làm thay đổi hoàn toàn nền kinh tế nông nghiệp của đất nước

140.

Một trong những kết quả mà Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được trong chính sách hạn điền là

a)

làm tăng nguồn thu nhập cho Nhà nước

b)

đã tăng cường sức mạnh quốc phòng

c)

góp phần xây dựng bản sắc văn hóa dân tộc

d)

tuyển chọn được nhiều nhân tài cho đất nước

141.

Một trong những kết quả mà Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được trong chính sách hạn điền là

a)

A.   góp phần xây dựng một nền văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc.

b)

B.   đã tăng cường sức mạnh quốc phòng trước sự dòm ngó của ngoại bang.

c)

C.   tăng cường được quyền lực của Nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.

d)

D.   tuyển chọn được nhiều nhân tài ra phục vụ cho đất nước.

142.

: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ và khách quan nhất về cải cách của Hồ Quý Ly?

a)

A. Là cuộc cải cách thất bại, không có giá trị lịch sử.

b)

B. Là cuộc cải cách tiến bộ nhưng không phù hợp hoàn cảnh lịch sử.

c)

C. Là cuộc cải cách tiến bộ nhưng tiến hành vội vã, thiếu sự đồng thuận xã hội.

d)

D. Là cuộc cải cách toàn diện, thành công trên mọi lĩnh vực.

143.

: Bài học lịch sử nào từ cải cách của Hồ Quý Ly còn nguyên giá trị trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?




a)

A. Ưu tiên cải cách văn hóa trước cải cách kinh tế.

b)

B. Đẩy mạnh cải cách bằng mệnh lệnh hành chính.

c)

C. Kết hợp cải cách với việc tạo sự đồng thuận xã hội.

d)

D. Chỉ cải cách khi đất nước hoàn toàn ổn định.