NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1. CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP 11
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Bản chất của phương pháp gia công đúc là
kim loại nấu chảy được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối.
Câu 2: Khoan là phương pháp
rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa, ...
nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động: chuyển động quay tròn của dao và tịnh tiến của phôi.
Chế độ cắt khi khoan bao gồm:
vận tốc cắt và lượng chạy dao.
lượng chạy dao và chiều sâu cắt.
vận tốc cắt và chiều sâu cắt.
lượng chạy dao, vận tốc cắt và chiều sâu cắt.
Chuyển động chính khi khoan là
chuyển động quay.
chuyển động tịnh tiến.
chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến.
Chuyển động quay hoặc chuyển động tịnh tiến.
Các chuyển động khi tiện bao gồm:
chạy dao ngang, chạy dao thẳng, chạy dao chéo.
chạy dao ngang, chạy dao dọc, chạy dao chéo.
chạy dao thẳng, chạy dao chéo.
chạy dao chéo, chạy dao ngang.
Quá trình đúc gang trong khuôn cát, để xử lí vật liệu trước khi rót vật liệu lỏng vào khuôn đúc cần
làm khuôn.
dỡ khuôn.
gia công vật liệu.
nấu chảy vật liệu.
Quá trình đúc gang trong khuôn cát, để xử lí khuôn trước khi rót vật liệu lỏng vào khuôn đúc cần
làm khuôn.
dỡ khuôn.
gia công vật liệu.
nấu chảy vật liệu.
Sản phẩm của phương pháp áp đúc là
đĩa phanh xe máy.
khung xe ô tô.
tượng đồng.
bánh răng côn.
Đặc điểm phương pháp đúc trong khuôn cát là
sử dụng kim loại nguyên liệu chính để tạo khuôn.
khuôn chỉ sử dụng một lần.
chất lượng sản phẩm tốt hơn.
chi tiết được đúc mịn loại trong một vật đúc.
Sản phẩm của phương pháp hàn là
A. bạc lót.
B. khung xe ô tô.
C. khớp nối.
D. vỏ động cơ xe máy.
Phương pháp hàn hồ quang và hàn hơi đều
dùng tia lửa hồ quang làm nóng kim loại.
dùng nhiệt phản ứng cháy của khí đốt với oxygen làm nóng kim loại.
làm nóng chảy kim loại tại vị trí hàn và que hàn để tạo thành mối hàn.
có kìm hàn.
Các sản phẩm cơ khí như: lan can cầu thang, hàng rào sắt thường sử dụng phương pháp gia công
đúc.
hàn.
tiện.
phay.
Để tạo lỗ tròn hoặc lỗ dạng sử dụng phương pháp gia công
đúc.
hàn.
khoan.
phay.
Sản phẩm của phương pháp khoan là
trục vít.
khớp nối.
đĩa phanh xe máy.
bạc lót.
Khi gia công mặt đầu của phôi, trên máy tiện có các chuyển động:
quay tròn của phôi và chuyển động tịnh tiến của bàn dao ngang.
quay tròn của phôi và chuyển động tịnh tiến của bàn dao dọc.
tịnh tiến của bàn dao dọc và bàn dao ngang.
quay của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao.
Khi tiến hành gia công phay
dao chuyển động tịnh tiến, phôi chuyển động quay.
dao chuyển động quay, phôi chuyển động tịnh tiến ngang.
dao chuyển động tịnh tiến ngang, phôi chuyển động tịnh tiến dọc.
dao chuyển động quay, phôi chuyển động tịnh tiến dọc.
Phương pháp gia công các mặt đầu, mặt côn ngoài và côn trong, các mặt tròn xoay định hình là
tiện.
phay.
đúc.
khoan.
Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết là một phần của quy trình chế tạo cơ khí sau khi đã có
phôi.
Phôi.
bản vẽ xây dựng.
bản vẽ kĩ thuật.
Quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí là
vật liệu cơ khí → Gia công cơ khí → Chi tiết → Lắp ráp → Sản phẩm cơ khí.
vật liệu cơ khí → Chi tiết → Lắp ráp → Gia công cơ khí → Sản phẩm cơ khí.
vật liệu cơ khí → Chi tiết → Gia công cơ khí → Lắp ráp → Sản phẩm cơ khí.
chi tiết → Gia công cơ khí → Lắp ráp → Sản phẩm cơ khí → Vật liệu cơ khí.
Trong quá trình sản xuất cơ khí “Quá trình liên kết các chi tiết máy lại với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn thiện” là bản chất của giai đoạn nào?
Gia công tạo hình sản phẩm.
Xử lí và bảo vệ.
Lắp ráp sản phẩm.
Đóng gói sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất cơ khí bước đầu tiên là
công nghệ chế tạo phôi.
gia công tạo hình sản phẩm.
lắp ráp sản phẩm.
đóng gói sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất cơ khí bước cuối cùng là
công nghệ chế tạo phôi.
gia công tạo hình sản phẩm.
xử lí và bảo vệ.
đóng gói sản phẩm.
Bản chất của gia công tạo hình sản phẩm là quá trình sử dụng
các phương pháp gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
các kĩ thuật gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
các phương pháp gia công vật liệu tác động vào vật liệu để tạo thành các chi tiết.
các dụng cụ gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết.
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn là giai đoạn nào trong quá trình sản xuất cơ khí?
Đóng gói sản phẩm.
Lắp ráp sản phẩm.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết.
Đâu là các phương pháp gia công có phoi?
Đức, gia công áp lực, hàn.
Tiện, phay, bào, khoan.
Nhiệt luyện, mạ sơn, anod.
Đức, tiện, nhiệt luyện.
Phương pháp lắp chọn là
nếu lấy bất cứ một chi tiết nào để đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà không cần sửa chữa hay điều chỉnh.
thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mỗi lắp.
thực hiện bằng cách sửa chữa kích thước của chi tiết để đảm bảo yêu cầu mỗi lắp.
bất cứ một chi tiết nào để đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ráp theo yêu cầu của thiết kế.
Những phương pháp gia công không có phoi là
A. đúc, hàn, tiện.
B. đúc, hàn, gia công áp lực.
C. tiện, gia công áp lực, hàn.
D. đúc, phay, hàn.
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết cần đảm bảo
A. chất lượng bề mặt như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của lớp bề mặt.
B. chất lượng bề mặt như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng sản phẩm.
C. kết cấu bên trong độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của lớp bảo vệ
D. độ chính xác như độ nhẵn bóng hoặc chất lượng của sản phẩm.
Dây truyền sản xuất tự động cứng là
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy tự động cứng.
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp được thiết kế bởi các máy công tác, máy gia công tự động cứng.
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy công tác, máy gia công tự động cứng.
dây truyền mà trong đó các quá trình chế tạo, sản xuất và lắp ráp tự động được thiết kế bởi các máy công tác, máy gia công tự động mềm.
Dây truyền sản xuất tự động mềm là
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phẩm khác nhau. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động mềm.
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phẩm khác nhau. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động cứng.
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phẩm khác nhau. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động mềm.
dây truyền có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phẩm. Quá trình sản xuất được thực hiện bởi các máy tự động mềm.
Con người đóng vai trò gì trong dây truyền sản xuất tự động?
Tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, thực hiện tất cả các công việc nhằm tạo ra sản phẩm.
Tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, thực hiện một số công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Không tham gia vào dây truyền sản xuất, các máy móc, thiết bị trực tiếp thực hiện hết các công việc.
Không tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, chỉ thiết kế, giám sát và hiệu chỉnh.
Đặc điểm của dây truyền sản xuất tự động cứng là?
Năng suất cao nhưng độ ổn định không cao.
Chi phí đầu tư cao.
Chi phí đầu tư không quá lớn.
Độ linh hoạt cao.
