wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử Việt Nam

Total questions: 54

Worksheet time: 27hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những biện pháp củng cố lực lượng vũ trang cách mạng được Chính phủ làm thời điểm sau ngày bầu cử Quốc hội là:

a)

Tích cực mua sắm vũ khí, lương thực

b)

Giải tán các đội dân quân tự vệ địa phương

c)

Sát nhập quân đội Việt Nam vào quân đội Hoàng gia Anh

d)

Thực hiện các cuộc diễn tập hải quân trên quy mô lớn với các nước xã hội chủ nghĩa

2.

Để xây dựng chính quyền thực sự trong sạch, vững mạnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ các cấp chính quyền phải:

a)

Duy trì lối làm việc theo hướng tả khuynh, giáo điều trong công sở

b)

Khắc phục và bỏ ngay những thói hư, tật xấu

c)

Khai trừ ra khỏi Đảng những Đảng viên yếu kém về năng lực

d)

Tạm dừng kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp

3.

Sau ngày bầu cử (6/1/1946), Quốc hội mới đã tập trung vào công việc quan trọng nhất lúc bấy giờ là:

a)

Tổ chức những cuộc khai hoang, xây dựng cuộc sống mới cho dân nghèo

b)

Kêu gọi người dân góp tiền và hiện vật để ủng hộ cho ngân khố quốc gia

c)

Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ

d)

Xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng hiện đại

4.

Hội đồng cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời được thành lập năm 1945 do ai đứng đầu?

a)

Vĩnh Thụy

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Nguyễn Hải Thần

5.

Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai của nhân dân ta được diễn ra vào thời gian nào?

a)

1930 - 1945

b)

1945 - 1975

c)

1858 - 1930

d)

1946 - 1954

6.

Hội nghị toàn xứ Đảng bộ Nam Kỳ (ngày 25/10/1945) được tổ chức tại đâu?

a)

Dinh Độc lập (Sài Gòn)

b)

Cái Bè (Mỹ Tho)

c)

Năm Căn (Cà Mau)

d)

Rạch Giá (Kiên Giang)

7.

Hội nghị toàn xứ Đảng bộ Nam Kỳ (ngày 25/10/1945) đã quyết định:

a)

Đưa cách mạng Việt Nam rút lui vào hoạt động bí mật

b)

Tạm thời giải tán các tổ chức Đảng

c)

Tiếp tục hòa hoãn, kéo dài thời gian với Pháp để xây dựng lực lượng

d)

Củng cố lực lượng, kiên quyết đẩy lùi cuộc tấn công của quân Pháp

8.

“Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng nhân dân vùng nào?

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

9.

Để làm thất bại âm mưu “Diệt Cộng, cầm Hồ, phá Việt Minh” của quân Tưởng và tay sai, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược:

a)

Ký nhiều hòa ước có lợi cho quân Nhật

b)

Tiến hành các cuộc xung đột vũ trang với quân Tưởng

c)

Đưa ra nhiều yêu sách đòi quân Tưởng phải rút quân khỏi Việt Nam

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với quân Tưởng

10.

Đâu là chính sách được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh dùng để đối phó với quân Tưởng?

a)

Giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với yêu sách của quân Tưởng và tay sai

b)

Mời Tưởng Giới Thạch làm chủ tịch Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

c)

Liên minh với quân đội Pháp để đuổi quân Tưởng về nước

d)

Giao chính phủ cho quân đội của Tưởng, Đảng rút lui vào hoạt động bí mật

11.

Ngày 11/11/1945, Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật bằng thông cáo tự giải tán, mục đích là để:

a)

Đảng từ bỏ quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam

b)

Giao lại quyền lãnh đạo Đảng cho thực dân Pháp

c)

Tránh mũi nhọn tấn công của Pháp và Tưởng

d)

Thừa nhận sự cai trị hợp pháp của quân đội Tưởng ở Việt Nam

12.

Đảng chủ trương rút vào hoạt động bí mật năm 1945, chỉ để lại một bộ phận hoạt động công khai với danh nghĩa là:

a)

Hội nghiên cứu văn hóa Đông Dương

b)

Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

c)

Hội nhà báo Đông Dương

d)

Hội những người yêu thiên nhiên Đông Dương

13.

Khẩu hiệu được nhân dân các tỉnh Nam Bộ dùng để nâng cao tinh thần chiến đấu trong những ngày đầu chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai là:

a)

Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ

b)

Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh

c)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

d)

Vững tay súng, chắc tay cày

14.

Để hạn chế sự chống phá của các tổ chức chính trị tay sai thân Tưởng là Việt Quốc, Việt Cách, Đảng đã thực hiện chủ trương nào dưới đây?

a)

Đồng ý bổ sung thêm 70 ghế trong Quốc hội cho các tổ chức này không qua bầu cử

b)

Điều động các đơn vị lực lượng vũ trang bao vây các tổ chức này, buộc rút quân về nước

c)

Cung cấp thuốc men, đạn dược và nhu yếu phẩm theo yêu cầu của các tổ chức này

d)

Chấp nhận bỏ sử dụng đồng bạc Đông Dương, chuyển hoàn toàn sang sử dụng đồng tiền Quan kim, Quốc tệ

15.

Hiệp ước Trùng Khánh (Hiệp ước Hoa - Pháp) đã được ký kết vào năm nào?

a)

1930

b)

1946

c)

1954

d)

1975

16.

Bản chất của Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) đã chà đạp lên nền độc lập của Việt Nam và hợp pháp hoá hành động xâm lược của:

a)

Thực dân Pháp

b)

Quân đội Trung Quốc

c)

Quân đội Nhật Bản

d)

Đế quốc Mỹ

17.

Đảng chủ trương hoà hoãn với Pháp nhằm:

a)

Tiêu diệt giặc nội xâm, phát triển kinh tế

b)

Có thời gian tìm các liên minh quân sự để đối phó với Pháp

c)

Tiêu diệt tay sai, thúc đẩy nhanh quân Tưởng về nước

d)

Lôi kéo sự ủng hộ của chính phủ Pháp

18.

Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn bản nào?

a)

Tạm ước

b)

Tạm ước sơ bộ

c)

Hiệp ước sơ bộ

d)

Hiệp định sơ bộ

19.

Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ngày 28/2/1946 đã đẩy cách mạng Việt Nam vào tình thế:

a)

Cùng lúc đối mặt trực tiếp với hai kẻ thù lớn là Pháp và Tưởng

b)

Chính phủ phải giao lại Quốc hội cho quân Tưởng

c)

Quốc hội có nguy cơ giải tán

d)

Nạn đói có thể bùng phát trở lại

20.

Một trong những nội dung của bản Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký kết với Pháp ngày 6/3/1946 là:

a)

Thực dân Pháp có toàn quyền khai thác các mỏ khoáng sản ở Việt Nam trong thời hạn 30 năm

b)

Việt Nam đồng ý cho quân đội Pháp đóng quân ở các khu vực quân sự trọng điểm

c)

Quân Pháp phải rút quân dần ra khỏi Việt Nam trong thời hạn 5 năm

d)

Việt Nam sẽ cung cấp lương thực, thuốc men và vũ khí cho quân đội Pháp để đánh Tưởng

21.

Bản Hiệp định Sơ bộ được ký ngày 6/3/1946 có ý nghĩa to lớn với cách mạng Việt Nam bởi vì sẽ giúp chúng ta có thêm thời gian:

a)

Chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến với Pháp

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Khai hoang các vùng đất phía Nam

d)

Tổ chức bầu cử

22.

Chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng với Pháp để kéo dài thời gian hoà bình xây dựng đất nước được thể hiện rõ trong bản Chỉ thị nào dưới đây?

a)

Kháng chiến kiến quốc

b)

Hoà để tiến

c)

Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

d)

Toàn dân kháng chiến

23.

Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến sự kiện Toàn quốc kháng chiến vào cuối năm 1946 của cách mạng Việt Nam?

a)

Việt Nam đã có lực lượng hải quân và không quân đủ mạnh để chống Pháp

b)

Quân Pháp ở Việt Nam liên tục bội ước với mong muốn dâng nước ta cho Nhật

c)

Quân Pháp ở Việt Nam đình chiến, kéo dài thời gian rút quân khỏi Việt Nam

d)

Quân Pháp ở Việt Nam bộc lộ rõ thái độ bội ước, quyết tâm muốn xâm lược nước ta một lần nữa

24.

Tại Hà Nội, cuộc kháng chiến toàn quốc bắt đầu bằng sự kiện nào?

a)

Loạt đại bác bắn vào thành Hà Nội từ pháo đài Láng

b)

Pháp đơn phương tuyên bố cắt đứt liên hệ với Chính phủ Việt Nam

c)

Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

d)

Quân Pháp tấn công vào Đại Nội Huế

25.

Cuộc kháng chiến toàn quốc tại mặt trận Hà Nội (1946) kéo dài trong bao nhiêu ngày đêm?

a)

54 ngày đêm

b)

60 ngày đêm

c)

72 ngày đêm

d)

80 ngày đêm

26.

Đâu là phương châm kháng chiến được Đảng đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp, giai đoạn 1945–1947?

a)

Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chiến đấu cầm chừng, tiến hành kháng chiến đánh chắc, tiến chắc

c)

Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính

d)

Chiến đấu cầm chừng, tranh thủ thời gian xây dựng và phát triển kinh tế

27.

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là do ai viết?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Trường Chinh

28.

Tính đến năm 1950, những nhà nước nào đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà?

a)

Trung Quốc, Liên Xô, Lào, Triều Tiên

b)

Trung Quốc, Liên Xô, các nước Đông Âu, Triều Tiên

c)

Trung Quốc, Liên Xô, Lào, Campuchia

d)

Trung Quốc, Liên Xô, các nước Đông Âu, Lào

29.

Một trong những mục đích của Trung ương Đảng khi chủ động mở Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950 là:

a)

Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

Khai thông biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia

c)

Ngăn chặn sự tiếp viện của Mỹ cho quân đội Pháp

d)

Để giành thắng lợi quan trọng nhằm kết thúc chiến tranh với Pháp

30.

Trong Sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự được Hồ Chí Minh ký ban hành tháng 11/1949 đã đề cập đến việc ưu tiên phát triển lực lượng ba thứ quân. Ba thứ quân đó gồm:

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích

b)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, thanh niên xung phong

c)

Thanh niên xung phong, bộ đội địa phương, dân quân du kích

d)

Thanh niên xung phong, bộ đội chủ lực, dân quân du kích

31.

Chiến thắng trong Chiến dịch Biên giới Thu Đông năm 1950 có ý nghĩa lớn với cách mạng Việt Nam bởi vì:

a)

Kết thúc thời kì chiến đấu trong vòng vây

b)

Pháp phải trao trả lại các vùng tạm chiếm cho quân đội Việt Nam

c)

Đóng cửa hoàn toàn biên giới Việt Trung

d)

Việt Nam được giải phóng hoàn toàn

32.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã diễn ra ở đâu?

a)

Chiêm Hoá (Tuyên Quang)

b)

Võ Nhai (Thái Nguyên)

c)

Bắc Sơn (Lạng Sơn)

d)

Pác Bó (Cao Bằng)

33.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) đã quyết định việc Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên là:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng

34.

Từ cuối năm 1950, Đảng quyết định tạm thời ngừng phát triển Đảng bởi vì:

a)

Ở nhiều nơi, việc phát triển Đảng quá nhanh dẫn đến việc mắc sai lầm về tiêu chuẩn Đảng viên

b)

Đảng muốn tập trung sức lực cho cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Các Đảng viên tập trung vào làm kinh tế tư nhân, lo lắng với nhiệm vụ cách mạng

d)

Số lượng Đảng viên đã đủ

35.

Chiến dịch nào đã được Đảng phát động từ năm 1951?

a)

Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông

b)

Chiến dịch Hoà Bình

c)

Chiến dịch Thượng Lào

d)

Chiến dịch Nam Lào

36.

Động lực của cách mạng Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) gồm các giai cấp và tầng lớp nào?

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản mại bản

b)

Phong kiến, nông dân, công nhân và tư sản dân tộc

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc

d)

Phong kiến, nông dân, tư sản dân tộc và tư sản mại bản

37.

Đâu là mặt hạn chế của cuộc cải cách ruộng đất (1957) do Đảng phát động?

a)

Chia ruộng đất chưa đồng đều cho người nông dân

b)

Độc đoán, quan liêu, gây ra oan sai không đáng có

c)

Gây cản trở trong việc nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi

d)

Không chia lại ruộng đất cho các gia đình bần, cố nông

38.

Tính chất của xã hội Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) là:

a)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

b)

Cộng sản chủ nghĩa, nửa phong kiến

c)

Nửa phong kiến, nửa tư bản

d)

Thuộc địa kiểu mới, nửa xã hội chủ nghĩa

39.

Thực dân Pháp dưới sự hỗ trợ tài chính của Mỹ đã xây dựng Điện Biên Phủ trở thành một căn cứ quân sự khổng lồ và được giới quân sự, chính trị thế giới ca ngợi là một:

a)

Pháo đài không thể công phá

b)

Cỗ máy không thể công phá

c)

Trận địa thép không thể công phá

d)

Căn cứ không thể công phá

40.

Ai đã được Bộ Chính trị giao chức vụ Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Nguyễn Chí Thanh

c)

Nguyễn Vịnh

d)

Võ Nguyên Giáp

41.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Chiến dịch này là một chiến dịch rất quan trọng, không những về quân sự mà cả về chính trị, không những đối với trong nước mà đối với quốc tế. Vì vậy, toàn quân, toàn dân, toàn Đảng phải tập trung hoàn thành cho kỳ được”. Chiến dịch được Hồ Chí Minh nhắc đến trong câu nói trên là:

a)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám

b)

Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

42.

Phương châm kháng chiến của quân đội Việt Minh trong chiến dịch Điện Biên Phủ là:

a)

Đánh chắc, tiến chắc

b)

Thần tốc, bất ngờ

c)

Táo bạo, thần tốc

d)

Táo bạo, chắc thắng

43.

Trận Điện Biên Phủ (7/1954) thắng lợi đã mang lại ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với cách mạng Việt Nam, mà còn cả đối với cách mạng thế giới vì:

a)

Báo hiệu sự thắng lợi của nhân dân các dân tộc bị áp bức, sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân

b)

Báo hiệu sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản

c)

Làm sụp đổ hệ thống phát-xít ở các nước châu Âu

d)

Giúp các quốc gia tư bản ở Châu Á - Âu - Mỹ Latinh tự giải phóng cho mình

44.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) đối với cách mạng Việt Nam là:

a)

Đánh dấu mốc cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

b)

Đánh dấu mốc cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, miền Nam được hoàn toàn giải phóng

c)

Đánh dấu mốc cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, nước ta hoàn toàn được giải phóng

45.

Bản Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam (Hiệp định Giơ-ne-vơ) đã được các bên đồng ý kí kết vào thời gian nào?

a)

27/1/1954

b)

21/7/1954

c)

21/1/1954

d)

27/7/1954

46.

Sau ngày Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (7/1954), cách mạng miền Bắc có đặc điểm là:

a)

Trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ

b)

Được hoàn toàn giải phóng, phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Bị thực dân Pháp tái chiếm

d)

Nằm dưới sự kiểm soát của chính quyền Ngô Đình Diệm

47.

Yếu tố nào dưới đây được xem như là kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ giai đoạn 1945 - 1954?

a)

Kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc

b)

Tập trung toàn bộ sức lực của toàn Đảng, toàn dân vào xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang

c)

Có những sách lược ngoại giao khôn khéo để tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em

d)

Đề ra được phương châm xuyên suốt trong cuộc kháng chiến là lối đánh nhanh, thắng nhanh

48.

Trong giai đoạn 1954–1965, Đảng đã gặp khó khăn gì trong lãnh đạo cách mạng ở hai miền Nam Bắc?

a)

Thực dân Pháp vẫn chưa chịu rút quân về nước

b)

Đế quốc Mỹ mang quân ra miền Bắc Việt Nam

c)

Cục diện Chiến tranh lạnh trên thế giới diễn ra rất căng thẳng

d)

Đất nước ta bị chia làm hai miền với hai chế độ khác biệt

49.

Nguyên nhân nào dưới đây được xem là nguyên nhân gây ra một số sai lầm trong cải cách ruộng đất ở miền Bắc?

a)

Do chủ quan, giáo điều, không xuất phát từ tình hình thực tiễn ở nông thôn miền Bắc sau ngày giải phóng

b)

Do không có sự chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi tiến hành cải cách

c)

Do có sự chống đối quyết liệt từ người dân, đặc biệt là nông dân

d)

Do miền Bắc còn nhiều ruộng đất bỏ hoang, vô chủ

50.

Một trong những kết quả nổi bật trong phát triển kinh tế–văn hoá và cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trong ba năm (1958–1960) là:

a)

Miền Bắc có nền kinh tế tư bản phát triển cao, đời sống người dân được cải thiện rõ nét

b)

Miền Bắc từng bước đi lên chủ nghĩa xã hội và trở thành hậu phương ổn định của tiền tuyến miền Nam

c)

Nạn đói được đẩy lùi, người dân tự tổ chức những đợt di cư vào miền Nam

d)

Miền Bắc đã xây dựng được những cơ sở sản xuất vũ khí hiện đại, đáp ứng đủ cho nhu cầu của miền Nam

51.

Bản dự thảo “Đề cương cách mạng miền Nam” do đồng chí Lê Duẩn soạn thảo vào tháng 8/1956 được xem là một trong những văn kiện quan trọng bởi vì:

a)

Góp phần hình thành đường lối cách mạng ở miền Nam của Đảng

b)

Giúp cách mạng miền Nam chuyển từ thế phòng ngự sang tiến công

c)

Khích lệ tinh thần những người cộng sản đang bị giam giữ, tù đày

d)

Cổ vũ người dân miền Nam đứng lên lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm

52.

Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (từ ngày 15 đến 17/7/1954) đã chỉ rõ: “Hiện nay …… là kẻ thù chính của nhân dân thế giới, và nó đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương, cho nên mọi việc của ta đều nhằm chống ……”.

a)

Phát-xít

b)

Thực dân Pháp

c)

Đế quốc Mỹ

d)

Chủ nghĩa tư bản

53.

Nghị quyết Bộ Chính trị tháng 9/1954 đã đề ra nhiệm vụ cụ thể, trước mắt cho cách mạng miền Nam là:

a)

Bằng mọi cách yêu cầu quân đội Pháp rút hết quân về nước

b)

Giúp miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội nhanh, mạnh, vững chắc

c)

Tập hợp mọi lực lượng đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền bù nhìn thân Mỹ, hoàn thành thống nhất Tổ quốc

d)

Đề ra kế hoạch phát triển kinh tế miền Nam theo hướng tư bản chủ nghĩa

54.

Tháng 3/1959, chính quyền Ngô Đình Diệm đã:

a)

Thông qua luật 10/59, đặt những người cộng sản ra khỏi vòng pháp luật

b)

Tuyên bố đặt miền Nam trong tình trạng chiến tranh

c)

Mang quân ra xâm lược miền Bắc Việt Nam

d)

Tự giải tán, đưa Ngô Đình Nhu lên cầm quyền