wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ 4: ĐIỆN TỪ & CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên (tăng hoặc giảm) gọi là gì?

a)

Dòng điện một chiều

b)

Dòng điện xoay chiều

c)

Dòng điện không đổi

d)

Dòng điện cảm ứng

2.

Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào sau đây?

a)

Tác dụng nhiệt

b)

Tác dụng phát sáng

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng sinh lí

e)

Tất cả các đáp án trên

3.

Ưu điểm của nhiên liệu hoá thạch là gì?

a)

Có sẵn trong thiên nhiên, thời gian khai thác nhanh, dễ vận chuyển, dễ sử dụng, toả nhiệt lượng lớn khi đốt, có thể dự trữ trong thời gian dài.

b)

Không gây ô nhiễm môi trường, tái tạo nhanh chóng, giá thành thấp.

c)

Không cần khai thác, tự động sinh ra năng lượng, không cần vận chuyển.

d)

Chỉ sử dụng được trong các thiết bị điện tử hiện đại.

4.

Nhược điểm của nhiên liệu hoá thạch là gì?

a)

Thời gian hình thành rất lâu và không tái tạo, trữ lượng có hạn và đang dần cạn kiệt, việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch gây tác động tiêu cực đến khí hậu và hệ sinh thái, có thể gây ô nhiễm môi trường.

b)

Nhiên liệu hoá thạch luôn có thể tái tạo và không gây ô nhiễm môi trường.

c)

Nhiên liệu hoá thạch có trữ lượng vô hạn và không ảnh hưởng đến khí hậu.

d)

Nhiên liệu hoá thạch giúp cải thiện hệ sinh thái và làm sạch môi trường.

5.

Năng lượng mặt trời có những ưu điểm nào?

a)

Nguồn năng lượng vô tận, không gây ô nhiễm môi trường, giảm chi phí điện lâu dài.

b)

Gây ô nhiễm không khí và nước.

c)

Chỉ sử dụng được vào ban đêm.

d)

Làm tăng chi phí điện hàng tháng.

6.

Năng lượng mặt trời có những nhược điểm nào?

a)

Chi phí ban đầu cao, phụ thuộc vào thời tiết, yêu cầu diện tích lớn để lắp đặt các tấm pin mặt trời.

b)

Không gây ô nhiễm môi trường, chi phí vận hành thấp, dễ dàng lắp đặt ở mọi nơi.

c)

Sản xuất ra nhiều khí thải độc hại, gây tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

d)

Không cần bảo trì, hoạt động liên tục bất kể thời tiết, chi phí đầu tư thấp.

7.

Dựa vào sơ đồ, hãy cho biết năng lượng hóa thạch gồm những loại nào?

a)

Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu

b)

Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều, năng lượng sinh học

c)

Than đá, năng lượng mặt trời, khí thiên nhiên, năng lượng hạt nhân

d)

Dầu mỏ, khí thiên nhiên, năng lượng thủy điện, năng lượng địa nhiệt

8.

Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là gì?

a)

Có sẵn trong thiên nhiên, thời gian khai thác nhanh, dễ vận chuyển, dễ sử dụng, có năng lượng lớn khi đốt, có thể dự trữ trong thời gian dài.

b)

Không gây ô nhiễm môi trường, tái tạo nhanh chóng, chi phí sản xuất thấp.

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện thời tiết, hiệu suất thấp, khó vận chuyển.

d)

Chỉ sử dụng được trong các thiết bị điện tử hiện đại, không thể dự trữ lâu dài.

9.

Năng lượng tái tạo gồm những loại nào?

a)

Năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ dòng sông, năng lượng từ sóng biển.

b)

Năng lượng từ than đá, năng lượng từ dầu mỏ, năng lượng từ khí tự nhiên.

c)

Năng lượng hạt nhân, năng lượng từ hóa chất, năng lượng từ kim loại.

d)

Năng lượng từ động vật, năng lượng từ nhựa, năng lượng từ thủy ngân.

10.

Ưu điểm của năng lượng tái tạo là gì?

a)

Có trữ lượng rất lớn, coi như vô hạn, việc khai thác và sử dụng ít phát thải khí nhà kính, ít gây ô nhiễm môi trường.

b)

Giá thành sản xuất luôn thấp hơn năng lượng hóa thạch.

c)

Không cần đầu tư công nghệ mới để khai thác.

d)

Chỉ sử dụng được ở những vùng có khí hậu ôn hòa.

11.

Tính chất vật lí nào sau đây không phải của kim loại?

a)

Tính dẻo

b)

Tính dẫn điện, dẫn nhiệt

c)

Ánh kim

d)

Tính giòn

12.

Tính chất hóa học của kim loại: Hầu hết kim loại tác dụng với O2 tạo ra chất gì?

a)

Muối

b)

Oxide

c)

Base

d)

Sulfide

13.

Tính chất hóa học của kim loại: Hầu hết kim loại tác dụng với Cl2 tạo ra chất gì?

a)

A. Muối

b)

B. Oxide

c)

C. Base

d)

D. Sulfide

14.

Tính chất hóa học của kim loại: Nhiều kim loại tác dụng với S tạo ra chất gì?

a)

Muối

b)

Oxide

c)

Base

d)

Sulfide

15.

Tính chất hóa học của kim loại: Một số kim loại tác dụng với nước tạo ra base và khí gì?

a)

H2

b)

O2

c)

CO2

d)

N2

16.

Tính chất hóa học của kim loại: Kim loại (trừ Cu, Ag, Au, Pt...) tác dụng với dung dịch HCl/H2SO4 tạo ra muối Cl-/SO4 2- và khí gì?

a)

H2

b)

O2

c)

CO2

d)

N2

17.

Dãy hoạt động hóa học của kim loại gồm các kim loại nào?

a)

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

b)

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Pb, (H), Ag, Au

c)

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, Cu, (H), Ag, Au

d)

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Ag, Cu, Au

18.

Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học: Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí gì?

a)

H2

b)

O2

c)

CO2

d)

N2

19.

Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín là khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây:

a)

không thay đổi

b)

liên tục giảm

c)

liên tục tăng

d)

luân phiên tăng rồi giảm

20.

Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

a)

Mắc xen vào cuộn dây dẫn kín một viên pin

b)

Dùng một nam châm mạnh đặt gần đầu cuộn dây dẫn kín

c)

Cho một cực của nam châm chạm vào một đầu cuộn dây dẫn kín

d)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín

21.

Ở thiết bị nào dưới đây, dòng điện xoay chiều chỉ gây tác dụng nhiệt?

a)

Ấm điện

b)

Bóng đèn dây tóc

c)

Máy giặt

d)

Máy bơm nước

22.

Trong y học, người ta dùng dòng điện xoay chiều phù hợp để kích thích các bộ phận của cơ thể như da, cơ, mạch máu,... Trong trường hợp này, dòng điện xoay chiều có tác dụng:

a)

nhiệt

b)

sinh lí

c)

từ

d)

phát sáng

23.

Tác dụng nào của dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện?

a)

Tác dụng nhiệt.

b)

Tác dụng từ.

c)

Tác dụng quang.

d)

Tác dụng sinh lí.

24.

Dòng điện xoay chiều không có tác dụng nào sau đây?

a)

Tác dụng quang

b)

Tác dụng từ.

c)

Tác dụng sinh lí.

d)

Tác dụng hóa học.

25.

Xoong, nồi dùng để đun nấu trong gia đình thường được sản xuất từ nhôm. Ứng dụng trên đã sử dụng tính chất vật lí nào của nhôm?

a)

Tính dẫn điện.

b)

Tính dẻo.

c)

Ánh kim.

d)

Tính dẫn nhiệt.

26.

Kim loại nào sau đây không tác dụng được với khí oxi ở nhiệt độ cao?

a)

Al

b)

Fe

c)

Cu

d)

Ag

27.

Kim loại không tác dụng với dung dịch HCl là

a)

Cu

b)

Mg

c)

Zn

d)

Al

28.

Trong công nghiệp, để điều chế na ta có thể dùng phương pháp nào dưới đây?

a)

Điện phân dung dịch.

b)

Điện phân nóng chảy.

c)

Thủy luyện.

d)

Nhiệt luyện.

29.

Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta

a)

Điện phân dung dịch AlCl3.

b)

Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.

c)

Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.

d)

Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt cryolite.

30.

Cho các kim loại sau: Ag, Cu, K, Pb. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là

a)

Ag, Cu, Pb, K.

b)

K, Pb, Cu, Ag.

c)

Pb, K, Ag, Cu.

d)

Cu, K, Pb, Cu.

31.

Gang và thép là hợp kim của

a)

nhôm với đồng.

b)

sắt với carbon.

c)

carbon với silicon.

d)

sắt với nhôm.

32.

Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:

a)

Từ 2% đến 6%.

b)

Dưới 2%.

c)

Từ 2% đến 5%.

d)

Trên 6%.

33.

Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon chiếm:

a)

Trên 2%

b)

Dưới 2%

c)

Từ 2% đến 5%

d)

Trên 5%

34.

Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không?

a)

Không nên, vì nhôm sẽ bị ăn mòn bởi vôi và nước vôi tôi.

b)

Nên, vì nhôm rất bền và không bị ảnh hưởng bởi vôi.

c)

Nên, vì nhôm giúp giữ nhiệt tốt cho vữa xây dựng.

d)

Không nên, vì nhôm làm vữa xây dựng đông cứng nhanh hơn.

35.

Thực phẩm có chất chua nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ mà không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại vì:

a)

Kim loại có thể bị ăn mòn và gây hại cho thực phẩm.

b)

Thủy tinh, sành hoặc sứ làm thực phẩm ngon hơn.

c)

Kim loại làm thực phẩm mất màu.

d)

Thủy tinh, sành hoặc sứ dễ vỡ hơn kim loại.

36.

Câu 18. Đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng, … để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp là do:

a)

Vàng không bị oxi hóa trong không khí như các kim loại khác.

b)

Vàng dễ bị ăn mòn hơn các kim loại khác.

c)

Vàng phản ứng mạnh với không khí tạo thành lớp bảo vệ.

d)

Vàng bị mất ánh kim nhanh hơn các kim loại khác.

37.

Câu 19. Hãy cho biết nguyên tắc luyện gang thành thép và viết các phương trình hóa học.

a)

Nguyên tắc luyện gang thành thép là loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn, S, P ra khỏi gang bằng cách oxi hóa chúng. Ví dụ: C + O2 → CO2; Si + O2 → SiO2; Mn + O2 → MnO; S + O2 → SO2; P + O2 → P2O5.

b)

Nguyên tắc luyện gang thành thép là thêm các nguyên tố như C, Si, Mn, S, P vào gang để tăng độ cứng.

c)

Nguyên tắc luyện gang thành thép là làm lạnh gang nhanh để tạo ra thép.

d)

Nguyên tắc luyện gang thành thép là hòa tan gang trong nước để loại bỏ tạp chất.

38.

Những khí thải (CO2, SO2 ...) trong quá trình sản xuất gang, thép có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường xung quanh? Dẫn ra một số phản ứng để giải thích.

a)

Khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính, SO2 gây mưa axit. Ví dụ: SO2 + O2 → 2SO3; SO3 + H2O → H2SO4.

b)

Khí CO2 làm tăng lượng oxy trong không khí, SO2 giúp cây phát triển nhanh hơn.

c)

Khí CO2 và SO2 không gây ảnh hưởng gì đến môi trường xung quanh.

d)

Khí CO2 gây mưa axit, SO2 gây hiệu ứng nhà kính.

39.

Câu 21. Một đường ray xe điện bằng thép có diện tích tiết diện bằng 56.10⁻⁴ m². Biết điện trở suất của thép bằng 3.10⁻⁷ Ωm. Điện trở của đường ray dài 10.000 m bằng bao nhiêu?

a)

R = ρ × (l/S) = 3.10⁻⁷ × (10.000 / 56.10⁻⁴) ≈ 0,0536 Ω.

b)

R = ρ × (l/S) = 3.10⁻⁷ × (10.000 / 56.10⁻⁴) ≈ 0,536 Ω.

c)

R = ρ × (l/S) = 3.10⁻⁷ × (10.000 / 56.10⁻⁴) ≈ 0,00536 Ω.

d)

R = ρ × (l/S) = 3.10⁻⁷ × (10.000 / 56.10⁻⁴) ≈ 0,1536 Ω.

40.

Một dây dẫn có tiết diện 7,85.10⁻⁷ m², chiều dài 2 m và điện trở 0,05 Ω. Điện trở suất của vật liệu có giá trị là bao nhiêu?

a)

ρ = R × (S/l) = 0,05 × (7,85.10⁻⁷ / 2) ≈ 1,96.10⁻⁸ Ωm.

b)

ρ = R × (l/S) = 0,05 × (2 / 7,85.10⁻⁷) ≈ 1,27.10⁶ Ωm.

c)

ρ = R × (S × l) = 0,05 × (7,85.10⁻⁷ × 2) ≈ 7,85.10⁻⁸ Ωm.

d)

ρ = R / (S × l) = 0,05 / (7,85.10⁻⁷ × 2) ≈ 3,18.10⁴ Ωm.

41.

Câu 23. Đặt vào hai đầu điện trở R = 4Ω một hiệu điện thế U = 12 V. Tính công suất tiêu thụ của điện trở.

a)

P = U²/R = 12²/4 = 36 W.

b)

P = U/R = 12/4 = 3 W.

c)

P = U × R = 12 × 4 = 48 W.

d)

P = R/U = 4/12 ≈ 0,33 W.

42.

Đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một điện trở 8Ω.

a)

a. P = U²/R = 12²/8 = 18 W. b. Q = P × t = 18 × 60 = 1080 J.

b)

b. P = U²/R = 12²/8 = 12 W. b. Q = P × t = 12 × 60 = 720 J.

c)

c. P = U²/R = 12²/8 = 24 W. b. Q = P × t = 24 × 60 = 1440 J.

d)

d. P = U²/R = 12²/8 = 10 W. b. Q = P × t = 10 × 60 = 600 J.

43.

Câu 29. Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
a) .................. + ........ HCl → ...... MgCl2 + .......... H2↑

a)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑

b)

Mg + HCl → MgCl2 + 2H2↑

c)

Mg2 + 2HCl → MgCl2 + H2↑

d)

Mg + 2HCl → 2MgCl + H2↑

44.

Câu 29. Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau: b) .................. + ........ AgNO3 → ...... Cu(NO3)2 + .......... Ag

a)

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

b)

Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

c)

Cu + 2AgNO3 → 2Cu(NO3)2 + Ag

d)

2Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

45.

Câu 29. Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau: c) .................. + ............ → .......... ZnO

a)

Zn + O2 → 2ZnO

b)

Zn + H2O → ZnO + H2

c)

ZnO + O2 → Zn2O3

d)

Zn + CO2 → ZnCO3

46.

Câu 29. Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
d) .................. + Cl2 → ........ CuCl2

a)

Cu + Cl2 → CuCl2

b)

CuO + Cl2 → CuCl2

c)

CuCl + Cl2 → CuCl2

d)

Cu2O + Cl2 → CuCl2

47.

Câu 29. Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
e) .................. + S → .......... K2S

a)

2K + S → K2S

b)

K2 + S → 2KS

c)

K + 2S → K2S

d)

2K + 2S → 2KS

48.

Viết các phương trình hóa học giữa cặp chất sau đây (ghi rõ điều kiện, nếu có): (1) Khí fluorine + hydrogen. (2) Lưu huỳnh + oxygen. (3) Bột sắt + bột lưu huỳnh. (4) Carbon + oxygen. (5) Kẽm + sulfuric acid loãng. (6) Kẽm + dung dịch silver nitrate. (7) Natri + lưu huỳnh. (8) Calcium + chlorine. (9) Sắt + hydrochloric acid. (10) Nhôm + oxygen.

a)

(1) F2 + H2 → 2HF (2) S + O2 → SO2 (3) Fe + S → FeS (4) C + O2 → CO2 (5) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (6) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (7) 2Na + S → Na2S (8) Ca + Cl2 → CaCl2 (9) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (10) 4Al + 3O2 → 2Al2O3

b)

(1) F2 + H2 → HF2 (2) S + O2 → SO3 (3) Fe + S → Fe2S3 (4) C + O2 → CO (5) Zn + H2SO4 → ZnSO3 + H2 (6) Zn + 2AgNO3 → ZnAg2 + 2NO3 (7) 2Na + S → NaS2 (8) Ca + Cl2 → CaCl (9) Fe + 2HCl → FeCl3 + H2 (10) 4Al + 3O2 → Al2O3

c)

(1) F2 + H2 → HF (2) S + O2 → SO2 (3) Fe + S → FeS2 (4) C + O2 → CO2 (5) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2O (6) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + Ag (7) 2Na + S → Na2S2 (8) Ca + Cl2 → CaCl2 (9) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O (10) 4Al + 3O2 → 2Al2O3

d)

(1) F2 + H2 → 2HF (2) S + O2 → SO3 (3) Fe + S → FeS (4) C + O2 → CO (5) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (6) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (7) 2Na + S → Na2S (8) Ca + Cl2 → CaCl2 (9) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (10) 4Al + 3O2 → Al2O3

49.

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Điền các chất phản ứng và sản phẩm vào các vị trí còn thiếu trong chuỗi phản ứng.

a)

a) Fe + Cl2 → FeCl2 FeCl2 + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + 2HCl Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3 Fe(OH)2 → FeO + H2O FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O b) Cu + O2 → CuO CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl Cu(OH)2 → CuO + H2O CuO + H2 → Cu + H2O Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

b)

a) Fe + O2 → Fe2O3 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O b) Cu + Cl2 → CuCl2 CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl Cu(OH)2 → CuO + H2O CuO + H2 → Cu + H2O Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

c)

a) Fe + S → FeS FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl Fe(OH)2 → FeO + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O b) Cu + O2 → CuO CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 Cu(OH)2 → CuO + H2O CuO + H2 → Cu + H2O Cu + 2HCl → CuCl2 + H2

d)

a) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 Fe(OH)2 → FeO + H2O FeO + HCl → FeCl2 + H2O FeCl2 + HNO3 → Fe(NO3)2 + HCl b) Cu + O2 → CuO CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl Cu(OH)2 → CuO + H2O CuO + H2 → Cu + H2O Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

50.

Câu 32. Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2. a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

a)

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

b)

2Al + 3H2SO4 → 2AlSO4 + 3H2

c)

2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

d)

Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

51.

Câu 32. Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2. b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.

a)

0,756 L khí H2

b)

0,560 L khí H2

c)

1,120 L khí H2

d)

0,224 L khí H2

52.

Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2. Có cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?

a)

8,55 gam Al2(SO4)3

b)

5,70 gam Al2(SO4)3

c)

10,65 gam Al2(SO4)3

d)

7,40 gam Al2(SO4)3

53.

Câu 33. Cho một lượng mạt sắt dư vào 50 mL dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,7185 L khí (đkc).

a)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b)

Fe + HCl → FeCl3 + H2

c)

Fe + 2HCl → FeCl3 + H2O

d)

Fe + HCl → FeCl2 + H2O

54.

Câu 33. Cho một lượng mạt sắt dư vào 50 mL dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,7185 L khí (đkc). b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

a)

9,296 g Fe

b)

7,500 g Fe

c)

12,000 g Fe

d)

5,000 g Fe

55.

Câu 33. Cho một lượng mạt sắt dư vào 50 mL dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,7185 L khí (đkc). c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

a)

0,332 mol HCl / 0,05 L = 6,64 M

b)

0,186 mol HCl / 0,05 L = 3,72 M

c)

0,465 mol HCl / 0,05 L = 9,30 M

d)

0,250 mol HCl / 0,05 L = 5,00 M

56.

Câu 34. Cho 13 gam Zinc tác dụng hết với sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học xảy ra: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2. Tính khối lượng zinc sulfate thu được sau phản ứng.

a)

31,878 g ZnSO4

b)

25,500 g ZnSO4

c)

40,000 g ZnSO4

d)

15,000 g ZnSO4

57.

Câu 34. Cho 13 gam Zinc tác dụng hết với sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học xảy ra: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2. Tính thể tích khí hydrogen thu được (ở 25ºC và 1 bar).

a)

4,752 L H2

b)

2,240 L H2

c)

6,720 L H2

d)

1,120 L H2

58.

Câu 34. Cho 13 gam Zinc tác dụng hết với sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học xảy ra: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
c) Nếu dùng toàn bộ lượng khí hydrogen bay ra ở trên đem khử 12 gam bột CuO ở nhiệt độ cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Tính giá trị m.

a)

41,478 g

b)

25,478 g

c)

37,478 g

d)

45,478 g

59.

Câu 35. Sau khi cho 10,5 gam hỗn hợp Cu và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 2,479 lít khí (đktc). Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là bao nhiêu?

a)

6,4 gam

b)

8,0 gam

c)

3,2 gam

d)

10,5 gam

60.

Câu 36. Cho 10,8 g kim loại M có hóa trị III tác dụng với chlorine dư thì thu được 53,4g muối. Hãy xác định kim loại M đã dùng. A. Fe B. Al C. Cr D. Ga

a)

Fe

b)

Al

c)

Cr

d)

Ga