WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Câu 1: Đại lượng vật lý đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động được gọi là gì?
Tốc độ
Khối lượng
Thể tích
Nhiệt độ
Viết công thức tính tốc độ v theo quãng đường S và thời gian t.
v = S / t
v = t / S
v = S × t
v = S + t
Câu 3: Trên đồng hồ tốc độ (tốc kế) của xe máy, con số chỉ 40 có nghĩa là vận tốc của xe đang là bao nhiêu (đơn vị thường dùng)?
40 km/h
40 m/s
40 dặm/giờ
40 cm/s
Viết công thức để đổi đơn vị tốc độ từ km/h sang m/s?
Chia cho 3,6 (v (m/s) = v (km/h) / 3,6)
Nhân với 3,6 (v (m/s) = v (km/h) × 3,6)
Chia cho 1,6 (v (m/s) = v (km/h) / 1,6)
Nhân với 1,6 (v (m/s) = v (km/h) × 1,6)
Một ô tô đi với tốc độ 54 km/h. Tốc độ này tính theo đơn vị m/s là bao nhiêu?
15 m/s
12 m/s
18 m/s
20 m/s
Một vận động viên chạy 100m hết 10 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên này là bao nhiêu m/s?
10 m/s
5 m/s
20 m/s
1 m/s
Một người đi xe đạp với tốc độ 4 m/s trong 15 phút. Quãng đường người đó đi được là bao nhiêu mét?
3600 m
600 m
900 m
1200 m
Trên đồ thị quãng đường – thời gian, trục tung (thẳng đứng) và trục hoành (nằm ngang) lần lượt biểu diễn đại lượng nào?
Trục tung: quãng đường; Trục hoành: thời gian
Trục tung: thời gian; Trục hoành: quãng đường
Trục tung: vận tốc; Trục hoành: thời gian
Trục tung: quãng đường; Trục hoành: vận tốc
Câu 9: Trên đồ thị quãng đường – thời gian, nếu đồ thị là một đường thẳng nằm ngang song song với trục thời gian, điều đó chứng tỏ vật đang ở trạng thái nào?
Vật đứng yên
Vật chuyển động đều
Vật chuyển động nhanh dần
Vật chuyển động chậm dần
Đổi tốc độ sau ra km/h: 15m/s = ... km/h.
54 km/h
45 km/h
60 km/h
30 km/h
Câu 11: Các vật phát ra âm đều có chung đặc điểm gì?
Đều dao động
Đều phát sáng
Đều chuyển động thẳng
Đều có màu sắc giống nhau
Số dao động vật thực hiện được trong một giây được gọi là gì?
Tần số dao động
Biên độ dao động
Chu kỳ dao động
Pha dao động
Đơn vị của tần số là gì (viết ký hiệu)?
Hz
J
N
m
Câu 14: Vật dao động càng nhanh thì tần số dao động càng ...... và âm phát ra càng ......
lớn; cao
nhỏ; thấp
lớn; thấp
nhỏ; cao
Tại sao chúng ta không thể nghe được tiếng nổ lớn ở ngoài khoảng không vũ trụ?
Vì không có môi trường truyền âm
Vì âm thanh bị hấp thụ bởi các hành tinh
Vì khoảng không vũ trụ quá xa Trái Đất
Vì sóng âm bị phản xạ bởi các ngôi sao
Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường nào?
Rắn
Lỏng
Khí
Hiện tượng âm dội lại khi gặp mặt chắn được gọi là gì?
Tiếng vang
Tiếng vọng
Tiếng ồn
Tiếng rì rào
Để nghe được tiếng vang, âm phản xạ phải đến tai sau âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là bao nhiêu giây?
0,1 giây
0,01 giây
1 giây
0,5 giây
Những vật liệu như nhung, xốp, dạ có đặc điểm phản xạ âm như thế nào?
Kém
Mạnh
Trung bình
Rất mạnh
Một thiết bị phát ra âm có tần số 50Hz. Trong 5 giây, vật đó thực hiện được bao nhiêu dao động?
250 dao động
50 dao động
100 dao động
500 dao động
Nếu đồ thị quãng đường - thời gian là một đường thẳng nghiêng đi qua gốc tọa độ, vật đó đang chuyển động đều.
Đúng
Sai
Hai xe chuyển động ngược chiều nhau. Xe A đi 36 km/h, xe B đi 10 m/s. Vậy tốc độ của hai xe là bằng nhau.
Đúng
Sai
Hạ âm là những âm có tần số nhỏ hơn 20Hz và tai người bình thường không nghe thấy được.
Đúng
Sai
Bức tường gạch men trơn bóng phản xạ âm kém hơn so với tấm rèm nhung dày.
Đúng
Sai
Câu 21: Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi bộ, hãy chọn đáp án đúng về tốc độ và trạng thái chuyển động của người đó trong các giai đoạn.
Tốc độ không đổi, người đi bộ chuyển động đều trong các giai đoạn.
Tốc độ thay đổi, người đi bộ chuyển động không đều trong các giai đoạn.
Người đi bộ đứng yên trong tất cả các giai đoạn.
Tốc độ bằng 0, người đi bộ không chuyển động.
Nếu nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tên nguyên tố.
Các nguyên tố được sắp xếp theo số lượng electron lớp ngoài cùng.
Nếu đặc điểm của tạo trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số electron hóa trị.
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số electron hóa trị, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số lớp electron.
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số proton, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số neutron.
Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số electron, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số proton.
Kim loại nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn.
Kim loại nằm ở phía bên trái và giữa bảng tuần hoàn.
Kim loại nằm ở phía bên phải bảng tuần hoàn.
Kim loại nằm ở góc trên bên phải bảng tuần hoàn.
Kim loại nằm ở phía dưới cùng của bảng tuần hoàn.
Câu 4. Phi kim nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn.
Phi kim nằm ở phía bên phải bảng tuần hoàn.
Phi kim nằm ở phía bên trái bảng tuần hoàn.
Phi kim nằm ở giữa bảng tuần hoàn.
Phi kim nằm ở phía dưới bảng tuần hoàn.
Khí hiếm nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn.
Khí hiếm nằm ở nhóm 8A (nhóm cuối cùng) của bảng tuần hoàn.
Khí hiếm nằm ở nhóm 1A của bảng tuần hoàn.
Khí hiếm nằm ở nhóm 7A của bảng tuần hoàn.
Khí hiếm nằm ở nhóm 2A của bảng tuần hoàn.
Calcium nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Ô số 20, nhóm IIA, chu kì 4
Ô số 12, nhóm IIB, chu kì 3
Ô số 19, nhóm IA, chu kì 4
Ô số 11, nhóm IIIA, chu kì 2
Câu 7. Trong các nguyên tố sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al, nhóm nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn?
Na, Mg, Al
He, Ne, Na
O, S, P
H, B, Al
Câu 8. Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau:
(a) Nguyên tố kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là:
A. Natri (Na), ô số 11
B. Thủy ngân (Hg), ô số 80
C. Sắt (Fe), ô số 26
D. Kali (K), ô số 19
(b) Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin là:
A. Đồng (Cu)
B. Sắt (Fe)
C. Kẽm (Zn)
D. Magiê (Mg)
(c) Nguyên tố khí hiếm dùng để bơm vào bóng bay hoặc khinh khí cầu là:
A. Neon (Ne)
B. Argon (Ar)
C. Helium (He)
D. Krypton (Kr)
A. Natri (Na), ô số 11; B. Đồng (Cu); C. Neon (Ne)
B. Thủy ngân (Hg), ô số 80; B. Sắt (Fe); C. Helium (He)
C. Sắt (Fe), ô số 26; B. Kẽm (Zn); C. Argon (Ar)
D. Kali (K), ô số 19; B. Magiê (Mg); C. Krypton (Kr)
Trong các nguyên tố sau: Na, K, Mg, Ba, Be, B, C, N, O, Ar, nguyên tố nào là khí hiếm?
Ar
O
Na
Ba
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga nào đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay?
Dmitri Ivanovich Mendeleev
Ivan Pavlov
Sergei Korolev
Andrei Sakharov
Trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn. Đó là những chu kì nào?
Có 7 chu kì: 1, 2, 3 là chu kì nhỏ; 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn.
Có 6 chu kì: 1, 2 là chu kì nhỏ; 3, 4, 5, 6 là chu kì lớn.
Có 8 chu kì: 1, 2, 3, 4 là chu kì nhỏ; 5, 6, 7, 8 là chu kì lớn.
Có 7 chu kì: 1, 2, 3, 4 là chu kì nhỏ; 5, 6, 7 là chu kì lớn.
Câu 12. Nguyên tố X nằm ở chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử X có chứa bao nhiêu electron.
13 electron.
11 electron.
14 electron.
15 electron.
Câu 13. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Nêu vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Chu kì 2, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 2, nhóm VIIA.
Câu 14. Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Nêu vị trí của Y trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 2, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Kim loại.
Phi kim.
Khí hiếm.
Halogen.
Bảng tuần hoàn hiện nay sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
ĐÚNG
SAI
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.
ĐÚNG
SAI
Số thứ tự của nhóm A luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.
Đúng
Sai
Câu 16d. Các nguyên tố nhóm halogen hầu hết là các nguyên tố kim loại.
ĐÚNG
SAI
Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIA đều là khí hiếm.
Đúng
Sai
Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng số proton trong nguyên tử đó.
ĐÚNG
SAI
Tất cả nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA đều có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Đúng
Sai
Tất cả nguyên tử của các nguyên tố ở ô chu kì 2 đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
ĐÚNG
SAI
Trong nguyên tử, các electron được xếp theo từng lớp. Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài. Mỗi lớp electron có một số electron nhất định.
Đúng
Sai
Số thứ tự của nhóm bằng số lớp electron trong nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm đó.
ĐÚNG
SAI
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì đó.
Đúng
Sai
Nơi diễn ra sự trao đổi khí mạnh nhất ở thực vật là gì?
Lá cây
Rễ cây
Thân cây
Hoa
Câu 2: Vì sao lá cây có màu xanh?
Do có chất diệp lục
Do có chất carotene
Do có chất anthocyanin
Do có chất hemoglobin
Khi không có vai trò gì đối với lá cây?
Khí cacbonic (CO2)
Ánh sáng mặt trời
Nước
Oxy (O2)
Câu 4: Lá cây hình phiến mỏng diện tích bề mặt lớn có tác dụng gì cho việc trao đổi khí?
Tăng hiệu quả trao đổi khí
Giảm hiệu quả trao đổi khí
Không ảnh hưởng đến trao đổi khí
Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí
Khi không phân bố nhiều ở bộ phận nào của thực vật?
Rễ cây
Thân cây
Lá cây
Hoa
Xét các loài sinh vật sau: Những loài nào hô hấp bằng mang?
tôm
trai
ốc
cua
châu chấu
Cấu trúc X là gì?
Mạch gỗ
Mạch rây
Mô mềm
Biểu bì
Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
Cả ngày và đêm
Chỉ ban ngày
Chỉ ban đêm
Chỉ vào buổi sáng
Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào quan nào?
Ti thể
Lục lạp
Bộ máy Golgi
Lysosome
Trao đổi khí là gì?
Trao đổi khí là quá trình trao đổi O2 và CO2 giữa sinh vật và môi trường.
Trao đổi khí là quá trình hấp thụ nước từ môi trường.
Trao đổi khí là quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng.
Trao đổi khí là quá trình bài tiết chất thải ra khỏi cơ thể.
Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế nào?
Khuếch tán
Thẩm thấu
Vận chuyển tích cực
Tiêu hóa
Câu 12: Ở thực vật thủy sinh, cơ quan hấp thụ nước và khoáng là
Toàn bộ bề mặt cơ thể
Lá cây
Thân cây
Rễ cây
Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
Tế bào biểu bì rễ
Tế bào mạch gỗ
Tế bào mô mềm
Tế bào vỏ rễ
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Ánh sáng và hàm lượng CO2
Nhiệt độ của đất
Lượng nước trong không khí
Độ pH của đất
Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch gỗ?
Từ rễ lên lá
Từ lá xuống rễ
Từ thân lên rễ
Từ lá sang thân
Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây?
Từ lá xuống rễ
Từ rễ lên lá
Từ thân ra lá
Từ hoa xuống quả
Câu 17: Chất được vận chuyển trong mạch gỗ của cây?
Nước và khoáng
Đường và protein
Vitamin và chất béo
Khí oxy và khí cacbonic
Câu 18: Chất được vận chuyển trong mạch rây của cây?
Các chất hữu cơ (đường, amino acid,...).
Nước và muối khoáng.
Khí oxi và khí cacbonic.
Các ion kim loại nặng.
Cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh của bộ phận nào?
Lá cây
Rễ cây
Thân cây
Hoa
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
Độ ẩm không khí càng thấp thì quá trình thoát hơi nước ở lá càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao thì quá trình thoát hơi nước ở lá càng mạnh.
Độ ẩm không khí không ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá.
Độ ẩm không khí càng thấp thì quá trình thoát hơi nước ở lá càng yếu.
Câu 21. Chọn các từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: - Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được ...(1)... hấp thụ, sau đó được chuyển qua phần ...(2)... tới ...(3).... - Chất hữu cơ tổng hợp ở ...(4)......... được vận chuyển theo ...(5)..... trong thân và cành đến các nơi cần sử dụng hoặc bộ phận dự trữ của cây (hạt, củ, quả). - (6)........ có thể tự tổng hợp chất hữu cơ cần thiết bằng cách quang hợp khi có ánh sáng. - (7)......... không thể tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn làm nguyên liệu tổng hợp chất cần thiết cho cơ thể.
(1) rễ, (2) thân, (3) lá, (4) lá, (5) mạch rây, (6) thực vật, (7) động vật
(1) lá, (2) rễ, (3) thân, (4) thân, (5) mạch gỗ, (6) động vật, (7) thực vật
(1) thân, (2) lá, (3) rễ, (4) rễ, (5) mạch rây, (6) thực vật, (7) động vật
(1) rễ, (2) lá, (3) thân, (4) lá, (5) mạch gỗ, (6) động vật, (7) thực vật
Câu 23: Hoàn thành thông tin theo bảng sau:
Chất dinh dưỡng | Vai trò chính đối với cơ thể | Thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng
Protein: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa
Carbohydrate: Cung cấp năng lượng, cơm, bánh mì, khoai, ngô
Lipid: Dự trữ năng lượng, dầu, mỡ, bơ, hạt
Vitamin và khoáng chất: Điều hòa hoạt động cơ thể, rau, quả, sữa, trứng
Protein: Cung cấp năng lượng, rau, quả, sữa, trứng
Carbohydrate: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa
Lipid: Điều hòa hoạt động cơ thể, dầu, mỡ, bơ, hạt
Vitamin và khoáng chất: Dự trữ năng lượng, cơm, bánh mì, khoai, ngô
Protein: Điều hòa hoạt động cơ thể, cơm, bánh mì, khoai, ngô
Carbohydrate: Dự trữ năng lượng, rau, quả, sữa, trứng
Lipid: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa
Vitamin và khoáng chất: Cung cấp năng lượng, dầu, mỡ, bơ, hạt
Protein: Dự trữ năng lượng, dầu, mỡ, bơ, hạt
Carbohydrate: Điều hòa hoạt động cơ thể, rau, quả, sữa, trứng
Lipid: Cung cấp năng lượng, cơm, bánh mì, khoai, ngô
Vitamin và khoáng chất: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa
Câu 24: Giải thích một số hiện tượng sau: a/ Vì sao khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra nhanh hơn? b/ Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, cơ thể bị mất nước nhiều. Trong trường hợp đó, em cần làm gì? c/ Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số loại phân? d/ Vì sao người nông dân đặt bù nhìn trên đồng ruộng không? e/ Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn mặc dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng.
a/ Vì cơ thể cần nhiều oxy hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng. b/ Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể. c/ Để đất tơi xốp, dễ hấp thụ nước và dinh dưỡng, giúp cây phát triển tốt. d/ Để xua đuổi chim, bảo vệ mùa màng. e/ Để cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
a/ Vì cơ thể cần ít oxy hơn khi vận động mạnh. b/ Không cần bổ sung nước khi bị mất nước. c/ Để đất cứng lại, cây khó phát triển. d/ Để thu hút chim đến đồng ruộng. e/ Chỉ ăn một loại thức ăn sẽ tốt hơn cho sức khỏe.
a/ Vì cơ thể không cần trao đổi khí khi vận động. b/ Bổ sung nước sẽ làm cơ thể yếu hơn. c/ Không cần bón phân khi trồng cây. d/ Đặt bù nhìn để làm đẹp đồng ruộng. e/ Ăn đa dạng thức ăn sẽ gây hại cho sức khỏe.
a/ Vì vận động mạnh làm giảm nhu cầu năng lượng. b/ Khi mất nước nên nhịn uống nước. c/ Cày bừa đất để làm đất khô cứng. d/ Đặt bù nhìn để cây phát triển nhanh hơn. e/ Chỉ ăn một loại thức ăn sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh.
Câu 25: Bạn Tấn cao 1m 40, nặng 50kg, theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia năm 2012. Trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40ml nước/1kg thể trọng em hãy tính toán và đưa ra lời khuyên cho bạn Tấn về nhu cầu cung cấp nước và chế độ ăn uống hàng ngày cho bản thân bạn Tấn để bạn có một cơ thể khỏe mạnh.
Bạn Tấn cần khoảng 2 lít nước mỗi ngày (50kg x 40ml = 2000ml). Nên ăn đa dạng các loại thực phẩm, đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
Bạn Tấn chỉ cần uống 1 lít nước mỗi ngày và ăn nhiều đồ ngọt để tăng năng lượng.
Bạn Tấn cần uống 3 lít nước mỗi ngày và chỉ ăn thực phẩm giàu chất béo.
Bạn Tấn không cần chú ý đến lượng nước uống hàng ngày, chỉ cần ăn nhiều thịt.
Vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần cành, lá?
Để giảm sự thoát hơi nước, giúp cây thích nghi và sống sót ở nơi mới.
Để cây phát triển nhanh hơn ở nơi mới.
Để cây ra hoa nhiều hơn.
Để cây không bị sâu bệnh tấn công.
Câu 27. Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng cần phải tưới nhiều nước cho cây?
Vì cây thoát hơi nước nhiều hơn, cần bổ sung nước để cây không bị héo.
Vì cây hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn vào những ngày này.
Vì cây phát triển nhanh hơn khi trời nắng nóng.
Vì đất trở nên màu mỡ hơn khi tưới nhiều nước.
Tại sao trồng quá nhiều cây xanh trong phòng ngủ kín có thể gây ngừng hô hấp? Em có những lưu ý gì khi trồng những cây xanh đó mà không gây hại cho sức khỏe?
Vì ban đêm cây thải CO2, nếu phòng kín sẽ thiếu oxy. Nên trồng ít cây, mở cửa thông thoáng.
Vì cây xanh hấp thụ hết ánh sáng trong phòng, gây thiếu sáng cho người ngủ.
Vì cây xanh làm tăng độ ẩm quá mức, gây khó thở.
Vì cây xanh thu hút côn trùng vào phòng, gây mất vệ sinh.
