Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đại lượng vật lý đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động được gọi là gì?

a)

Tốc độ

b)

Khối lượng

c)

Thể tích

d)

Nhiệt độ

2.

Viết công thức tính tốc độ v theo quãng đường S và thời gian t.

a)

v = S / t

b)

v = t / S

c)

v = S × t

d)

v = S + t

3.

Câu 3: Trên đồng hồ tốc độ (tốc kế) của xe máy, con số chỉ 40 có nghĩa là vận tốc của xe đang là bao nhiêu (đơn vị thường dùng)?

a)

40 km/h

b)

40 m/s

c)

40 dặm/giờ

d)

40 cm/s

4.

Viết công thức để đổi đơn vị tốc độ từ km/h sang m/s?

a)

Chia cho 3,6 (v (m/s) = v (km/h) / 3,6)

b)

Nhân với 3,6 (v (m/s) = v (km/h) × 3,6)

c)

Chia cho 1,6 (v (m/s) = v (km/h) / 1,6)

d)

Nhân với 1,6 (v (m/s) = v (km/h) × 1,6)

5.

Một ô tô đi với tốc độ 54 km/h. Tốc độ này tính theo đơn vị m/s là bao nhiêu?

a)

15 m/s

b)

12 m/s

c)

18 m/s

d)

20 m/s

6.

Một vận động viên chạy 100m hết 10 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên này là bao nhiêu m/s?

a)

10 m/s

b)

5 m/s

c)

20 m/s

d)

1 m/s

7.

Một người đi xe đạp với tốc độ 4 m/s trong 15 phút. Quãng đường người đó đi được là bao nhiêu mét?

a)

3600 m

b)

600 m

c)

900 m

d)

1200 m

8.

Trên đồ thị quãng đường – thời gian, trục tung (thẳng đứng) và trục hoành (nằm ngang) lần lượt biểu diễn đại lượng nào?

a)

Trục tung: quãng đường; Trục hoành: thời gian

b)

Trục tung: thời gian; Trục hoành: quãng đường

c)

Trục tung: vận tốc; Trục hoành: thời gian

d)

Trục tung: quãng đường; Trục hoành: vận tốc

9.

Câu 9: Trên đồ thị quãng đường – thời gian, nếu đồ thị là một đường thẳng nằm ngang song song với trục thời gian, điều đó chứng tỏ vật đang ở trạng thái nào?

a)

Vật đứng yên

b)

Vật chuyển động đều

c)

Vật chuyển động nhanh dần

d)

Vật chuyển động chậm dần

10.

Đổi tốc độ sau ra km/h: 15m/s = ... km/h.

a)

54 km/h

b)

45 km/h

c)

60 km/h

d)

30 km/h

11.

Câu 11: Các vật phát ra âm đều có chung đặc điểm gì?

a)

Đều dao động

b)

Đều phát sáng

c)

Đều chuyển động thẳng

d)

Đều có màu sắc giống nhau

12.

Số dao động vật thực hiện được trong một giây được gọi là gì?

a)

Tần số dao động

b)

Biên độ dao động

c)

Chu kỳ dao động

d)

Pha dao động

13.

Đơn vị của tần số là gì (viết ký hiệu)?

a)

Hz

b)

J

c)

N

d)

m

14.

Câu 14: Vật dao động càng nhanh thì tần số dao động càng ...... và âm phát ra càng ......

a)

lớn; cao

b)

nhỏ; thấp

c)

lớn; thấp

d)

nhỏ; cao

15.

Tại sao chúng ta không thể nghe được tiếng nổ lớn ở ngoài khoảng không vũ trụ?

a)

Vì không có môi trường truyền âm

b)

Vì âm thanh bị hấp thụ bởi các hành tinh

c)

Vì khoảng không vũ trụ quá xa Trái Đất

d)

Vì sóng âm bị phản xạ bởi các ngôi sao

16.

Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường nào?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

17.

Hiện tượng âm dội lại khi gặp mặt chắn được gọi là gì?

a)

Tiếng vang

b)

Tiếng vọng

c)

Tiếng ồn

d)

Tiếng rì rào

18.

Để nghe được tiếng vang, âm phản xạ phải đến tai sau âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là bao nhiêu giây?

a)

0,1 giây

b)

0,01 giây

c)

1 giây

d)

0,5 giây

19.

Những vật liệu như nhung, xốp, dạ có đặc điểm phản xạ âm như thế nào?

a)

Kém

b)

Mạnh

c)

Trung bình

d)

Rất mạnh

20.

Một thiết bị phát ra âm có tần số 50Hz. Trong 5 giây, vật đó thực hiện được bao nhiêu dao động?

a)

250 dao động

b)

50 dao động

c)

100 dao động

d)

500 dao động

21.

Nếu đồ thị quãng đường - thời gian là một đường thẳng nghiêng đi qua gốc tọa độ, vật đó đang chuyển động đều.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Hai xe chuyển động ngược chiều nhau. Xe A đi 36 km/h, xe B đi 10 m/s. Vậy tốc độ của hai xe là bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Hạ âm là những âm có tần số nhỏ hơn 20Hz và tai người bình thường không nghe thấy được.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Bức tường gạch men trơn bóng phản xạ âm kém hơn so với tấm rèm nhung dày.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Câu 21: Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi bộ, hãy chọn đáp án đúng về tốc độ và trạng thái chuyển động của người đó trong các giai đoạn.

a)

Tốc độ không đổi, người đi bộ chuyển động đều trong các giai đoạn.

b)

Tốc độ thay đổi, người đi bộ chuyển động không đều trong các giai đoạn.

c)

Người đi bộ đứng yên trong tất cả các giai đoạn.

d)

Tốc độ bằng 0, người đi bộ không chuyển động.

26.

Nếu nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn.

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần của khối lượng nguyên tử.

c)

Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tên nguyên tố.

d)

Các nguyên tố được sắp xếp theo số lượng electron lớp ngoài cùng.

27.

Nếu đặc điểm của tạo trong bảng hệ thống tuần hoàn.

a)

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số electron hóa trị.

b)

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số electron hóa trị, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số lớp electron.

c)

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số proton, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số neutron.

d)

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số electron, các nguyên tố trong cùng một nhóm có cùng số proton.

28.

Kim loại nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn.

a)

Kim loại nằm ở phía bên trái và giữa bảng tuần hoàn.

b)

Kim loại nằm ở phía bên phải bảng tuần hoàn.

c)

Kim loại nằm ở góc trên bên phải bảng tuần hoàn.

d)

Kim loại nằm ở phía dưới cùng của bảng tuần hoàn.

29.

Câu 4. Phi kim nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn.

a)

Phi kim nằm ở phía bên phải bảng tuần hoàn.

b)

Phi kim nằm ở phía bên trái bảng tuần hoàn.

c)

Phi kim nằm ở giữa bảng tuần hoàn.

d)

Phi kim nằm ở phía dưới bảng tuần hoàn.

30.

Khí hiếm nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn.

a)

Khí hiếm nằm ở nhóm 8A (nhóm cuối cùng) của bảng tuần hoàn.

b)

Khí hiếm nằm ở nhóm 1A của bảng tuần hoàn.

c)

Khí hiếm nằm ở nhóm 7A của bảng tuần hoàn.

d)

Khí hiếm nằm ở nhóm 2A của bảng tuần hoàn.

31.

Calcium nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

Ô số 20, nhóm IIA, chu kì 4

b)

Ô số 12, nhóm IIB, chu kì 3

c)

Ô số 19, nhóm IA, chu kì 4

d)

Ô số 11, nhóm IIIA, chu kì 2

32.

Câu 7. Trong các nguyên tố sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al, nhóm nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn?

a)

Na, Mg, Al

b)

He, Ne, Na

c)

O, S, P

d)

H, B, Al

33.

Câu 8. Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau:
(a) Nguyên tố kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là:
A. Natri (Na), ô số 11
B. Thủy ngân (Hg), ô số 80
C. Sắt (Fe), ô số 26
D. Kali (K), ô số 19
(b) Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin là:
A. Đồng (Cu)
B. Sắt (Fe)
C. Kẽm (Zn)
D. Magiê (Mg)
(c) Nguyên tố khí hiếm dùng để bơm vào bóng bay hoặc khinh khí cầu là:
A. Neon (Ne)
B. Argon (Ar)
C. Helium (He)
D. Krypton (Kr)

a)

A. Natri (Na), ô số 11; B. Đồng (Cu); C. Neon (Ne)

b)

B. Thủy ngân (Hg), ô số 80; B. Sắt (Fe); C. Helium (He)

c)

C. Sắt (Fe), ô số 26; B. Kẽm (Zn); C. Argon (Ar)

d)

D. Kali (K), ô số 19; B. Magiê (Mg); C. Krypton (Kr)

34.

Trong các nguyên tố sau: Na, K, Mg, Ba, Be, B, C, N, O, Ar, nguyên tố nào là khí hiếm?

a)

Ar

b)

O

c)

Na

d)

Ba

35.

Nhà khoa học nổi tiếng người Nga nào đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay?

a)

Dmitri Ivanovich Mendeleev

b)

Ivan Pavlov

c)

Sergei Korolev

d)

Andrei Sakharov

36.

Trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn. Đó là những chu kì nào?

a)

Có 7 chu kì: 1, 2, 3 là chu kì nhỏ; 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn.

b)

Có 6 chu kì: 1, 2 là chu kì nhỏ; 3, 4, 5, 6 là chu kì lớn.

c)

Có 8 chu kì: 1, 2, 3, 4 là chu kì nhỏ; 5, 6, 7, 8 là chu kì lớn.

d)

Có 7 chu kì: 1, 2, 3, 4 là chu kì nhỏ; 5, 6, 7 là chu kì lớn.

37.

Câu 12. Nguyên tố X nằm ở chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử X có chứa bao nhiêu electron.

a)

13 electron.

b)

11 electron.

c)

14 electron.

d)

15 electron.

38.

Câu 13. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Nêu vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.

a)

Chu kì 3, nhóm VIIA.

b)

Chu kì 2, nhóm VIA.

c)

Chu kì 3, nhóm VA.

d)

Chu kì 2, nhóm VIIA.

39.

Câu 14. Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Nêu vị trí của Y trong bảng tuần hoàn.

a)

Chu kì 2, nhóm IVA.

b)

Chu kì 3, nhóm VA.

c)

Chu kì 2, nhóm IIA.

d)

Chu kì 3, nhóm IVA.

40.

Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Khí hiếm.

d)

Halogen.

41.

Bảng tuần hoàn hiện nay sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

43.

Số thứ tự của nhóm A luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Câu 16d. Các nguyên tố nhóm halogen hầu hết là các nguyên tố kim loại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

45.

Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIA đều là khí hiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng số proton trong nguyên tử đó.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

47.

Tất cả nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA đều có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Tất cả nguyên tử của các nguyên tố ở ô chu kì 2 đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

Trong nguyên tử, các electron được xếp theo từng lớp. Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài. Mỗi lớp electron có một số electron nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Số thứ tự của nhóm bằng số lớp electron trong nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm đó.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì đó.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Nơi diễn ra sự trao đổi khí mạnh nhất ở thực vật là gì?

a)

Lá cây

b)

Rễ cây

c)

Thân cây

d)

Hoa

53.

Câu 2: Vì sao lá cây có màu xanh?

a)

Do có chất diệp lục

b)

Do có chất carotene

c)

Do có chất anthocyanin

d)

Do có chất hemoglobin

54.

Khi không có vai trò gì đối với lá cây?

a)

Khí cacbonic (CO2)

b)

Ánh sáng mặt trời

c)

Nước

d)

Oxy (O2)

55.

Câu 4: Lá cây hình phiến mỏng diện tích bề mặt lớn có tác dụng gì cho việc trao đổi khí?

a)

Tăng hiệu quả trao đổi khí

b)

Giảm hiệu quả trao đổi khí

c)

Không ảnh hưởng đến trao đổi khí

d)

Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí

56.

Khi không phân bố nhiều ở bộ phận nào của thực vật?

a)

Rễ cây

b)

Thân cây

c)

Lá cây

d)

Hoa

57.

Xét các loài sinh vật sau: Những loài nào hô hấp bằng mang?

a)

tôm

b)

trai

c)

ốc

d)

cua

e)

châu chấu

58.

Cấu trúc X là gì?

a)

Mạch gỗ

b)

Mạch rây

c)

Mô mềm

d)

Biểu bì

59.

Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?

a)

Cả ngày và đêm

b)

Chỉ ban ngày

c)

Chỉ ban đêm

d)

Chỉ vào buổi sáng

60.

Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào quan nào?

a)

Ti thể

b)

Lục lạp

c)

Bộ máy Golgi

d)

Lysosome

61.

Trao đổi khí là gì?

a)

Trao đổi khí là quá trình trao đổi O2 và CO2 giữa sinh vật và môi trường.

b)

Trao đổi khí là quá trình hấp thụ nước từ môi trường.

c)

Trao đổi khí là quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng.

d)

Trao đổi khí là quá trình bài tiết chất thải ra khỏi cơ thể.

62.

Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế nào?

a)

Khuếch tán

b)

Thẩm thấu

c)

Vận chuyển tích cực

d)

Tiêu hóa

63.

Câu 12: Ở thực vật thủy sinh, cơ quan hấp thụ nước và khoáng là

a)

Toàn bộ bề mặt cơ thể

b)

Lá cây

c)

Thân cây

d)

Rễ cây

64.

Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?

a)

Tế bào biểu bì rễ

b)

Tế bào mạch gỗ

c)

Tế bào mô mềm

d)

Tế bào vỏ rễ

65.

Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Ánh sáng và hàm lượng CO2

b)

Nhiệt độ của đất

c)

Lượng nước trong không khí

d)

Độ pH của đất

66.

Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch gỗ?

a)

Từ rễ lên lá

b)

Từ lá xuống rễ

c)

Từ thân lên rễ

d)

Từ lá sang thân

67.

Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây?

a)

Từ lá xuống rễ

b)

Từ rễ lên lá

c)

Từ thân ra lá

d)

Từ hoa xuống quả

68.

Câu 17: Chất được vận chuyển trong mạch gỗ của cây?

a)

Nước và khoáng

b)

Đường và protein

c)

Vitamin và chất béo

d)

Khí oxy và khí cacbonic

69.

Câu 18: Chất được vận chuyển trong mạch rây của cây?

a)

Các chất hữu cơ (đường, amino acid,...).

b)

Nước và muối khoáng.

c)

Khí oxi và khí cacbonic.

d)

Các ion kim loại nặng.

70.

Cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh của bộ phận nào?

a)

Lá cây

b)

Rễ cây

c)

Thân cây

d)

Hoa

71.

Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?

a)

Độ ẩm không khí càng thấp thì quá trình thoát hơi nước ở lá càng mạnh.

b)

Độ ẩm không khí càng cao thì quá trình thoát hơi nước ở lá càng mạnh.

c)

Độ ẩm không khí không ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá.

d)

Độ ẩm không khí càng thấp thì quá trình thoát hơi nước ở lá càng yếu.

72.

Câu 21. Chọn các từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: - Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được ...(1)... hấp thụ, sau đó được chuyển qua phần ...(2)... tới ...(3).... - Chất hữu cơ tổng hợp ở ...(4)......... được vận chuyển theo ...(5)..... trong thân và cành đến các nơi cần sử dụng hoặc bộ phận dự trữ của cây (hạt, củ, quả). - (6)........ có thể tự tổng hợp chất hữu cơ cần thiết bằng cách quang hợp khi có ánh sáng. - (7)......... không thể tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn làm nguyên liệu tổng hợp chất cần thiết cho cơ thể.

a)

(1) rễ, (2) thân, (3) lá, (4) lá, (5) mạch rây, (6) thực vật, (7) động vật

b)

(1) lá, (2) rễ, (3) thân, (4) thân, (5) mạch gỗ, (6) động vật, (7) thực vật

c)

(1) thân, (2) lá, (3) rễ, (4) rễ, (5) mạch rây, (6) thực vật, (7) động vật

d)

(1) rễ, (2) lá, (3) thân, (4) lá, (5) mạch gỗ, (6) động vật, (7) thực vật

73.

Câu 23: Hoàn thành thông tin theo bảng sau:
Chất dinh dưỡng | Vai trò chính đối với cơ thể | Thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng

a)

Protein: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa
Carbohydrate: Cung cấp năng lượng, cơm, bánh mì, khoai, ngô
Lipid: Dự trữ năng lượng, dầu, mỡ, bơ, hạt
Vitamin và khoáng chất: Điều hòa hoạt động cơ thể, rau, quả, sữa, trứng

b)

Protein: Cung cấp năng lượng, rau, quả, sữa, trứng
Carbohydrate: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa
Lipid: Điều hòa hoạt động cơ thể, dầu, mỡ, bơ, hạt
Vitamin và khoáng chất: Dự trữ năng lượng, cơm, bánh mì, khoai, ngô

c)

Protein: Điều hòa hoạt động cơ thể, cơm, bánh mì, khoai, ngô
Carbohydrate: Dự trữ năng lượng, rau, quả, sữa, trứng
Lipid: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa
Vitamin và khoáng chất: Cung cấp năng lượng, dầu, mỡ, bơ, hạt

d)

Protein: Dự trữ năng lượng, dầu, mỡ, bơ, hạt
Carbohydrate: Điều hòa hoạt động cơ thể, rau, quả, sữa, trứng
Lipid: Cung cấp năng lượng, cơm, bánh mì, khoai, ngô
Vitamin và khoáng chất: Xây dựng và sửa chữa mô, thịt, cá, trứng, sữa

74.

Câu 24: Giải thích một số hiện tượng sau: a/ Vì sao khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra nhanh hơn? b/ Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, cơ thể bị mất nước nhiều. Trong trường hợp đó, em cần làm gì? c/ Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số loại phân? d/ Vì sao người nông dân đặt bù nhìn trên đồng ruộng không? e/ Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn mặc dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng.

a)

a/ Vì cơ thể cần nhiều oxy hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng. b/ Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể. c/ Để đất tơi xốp, dễ hấp thụ nước và dinh dưỡng, giúp cây phát triển tốt. d/ Để xua đuổi chim, bảo vệ mùa màng. e/ Để cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

b)

a/ Vì cơ thể cần ít oxy hơn khi vận động mạnh. b/ Không cần bổ sung nước khi bị mất nước. c/ Để đất cứng lại, cây khó phát triển. d/ Để thu hút chim đến đồng ruộng. e/ Chỉ ăn một loại thức ăn sẽ tốt hơn cho sức khỏe.

c)

a/ Vì cơ thể không cần trao đổi khí khi vận động. b/ Bổ sung nước sẽ làm cơ thể yếu hơn. c/ Không cần bón phân khi trồng cây. d/ Đặt bù nhìn để làm đẹp đồng ruộng. e/ Ăn đa dạng thức ăn sẽ gây hại cho sức khỏe.

d)

a/ Vì vận động mạnh làm giảm nhu cầu năng lượng. b/ Khi mất nước nên nhịn uống nước. c/ Cày bừa đất để làm đất khô cứng. d/ Đặt bù nhìn để cây phát triển nhanh hơn. e/ Chỉ ăn một loại thức ăn sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh.

75.

Câu 25: Bạn Tấn cao 1m 40, nặng 50kg, theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia năm 2012. Trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40ml nước/1kg thể trọng em hãy tính toán và đưa ra lời khuyên cho bạn Tấn về nhu cầu cung cấp nước và chế độ ăn uống hàng ngày cho bản thân bạn Tấn để bạn có một cơ thể khỏe mạnh.

a)

Bạn Tấn cần khoảng 2 lít nước mỗi ngày (50kg x 40ml = 2000ml). Nên ăn đa dạng các loại thực phẩm, đủ các nhóm chất dinh dưỡng.

b)

Bạn Tấn chỉ cần uống 1 lít nước mỗi ngày và ăn nhiều đồ ngọt để tăng năng lượng.

c)

Bạn Tấn cần uống 3 lít nước mỗi ngày và chỉ ăn thực phẩm giàu chất béo.

d)

Bạn Tấn không cần chú ý đến lượng nước uống hàng ngày, chỉ cần ăn nhiều thịt.

76.

Vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần cành, lá?

a)

Để giảm sự thoát hơi nước, giúp cây thích nghi và sống sót ở nơi mới.

b)

Để cây phát triển nhanh hơn ở nơi mới.

c)

Để cây ra hoa nhiều hơn.

d)

Để cây không bị sâu bệnh tấn công.

77.

Câu 27. Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng cần phải tưới nhiều nước cho cây?

a)

Vì cây thoát hơi nước nhiều hơn, cần bổ sung nước để cây không bị héo.

b)

Vì cây hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn vào những ngày này.

c)

Vì cây phát triển nhanh hơn khi trời nắng nóng.

d)

Vì đất trở nên màu mỡ hơn khi tưới nhiều nước.

78.

Tại sao trồng quá nhiều cây xanh trong phòng ngủ kín có thể gây ngừng hô hấp? Em có những lưu ý gì khi trồng những cây xanh đó mà không gây hại cho sức khỏe?

a)

Vì ban đêm cây thải CO2, nếu phòng kín sẽ thiếu oxy. Nên trồng ít cây, mở cửa thông thoáng.

b)

Vì cây xanh hấp thụ hết ánh sáng trong phòng, gây thiếu sáng cho người ngủ.

c)

Vì cây xanh làm tăng độ ẩm quá mức, gây khó thở.

d)

Vì cây xanh thu hút côn trùng vào phòng, gây mất vệ sinh.