WorksheetsĐề cương ôn tập học kỳ 1 – Vật lí 12 (Chương I: Vật lí nhiệt)
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đứng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pít tông đi chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pít tông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí là
-1 J
0,5 J
-0,5 J
2,5 J
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4×105J/kg . Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng
0,34×10^3 J
340×10^5 J
34,10^7 J
34×10^3 J
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 9,8 m/s^2. Coi quả bóng không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng ΔU
2,94 J
30,0 J
294 J
6,86 J
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Một hệ có độ biến thiên nội năng là 500 J và nhận được 200 J nhiệt lượng. Tính công mà hệ đã thực hiện hoặc nhận vào.
300 J
-300 J
700 J
-700 J
Nhiệt lượng cung cấp cho một chất để nó nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ môi trường.
Khối lượng của chất đó.
Thể tích của chất đó.
Áp suất của môi trường.
Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2 kg nước đá ở -20°C tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg , nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K , nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103J/kg.K , nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg .
804,5 kJ
180 kJ
619,96 kJ
840 kJ
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
nhiệt độ và thể tích của vật.
Một hệ thực hiện công 400 J và nội năng của nó giảm 200 J. Tính nhiệt lượng mà hệ đã trao đối với môi trường.
200 J
-200 J
600 J
-600 J
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng theo nhiệt lượng cung cấp có dạng hình bên. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng đó 2500 J/kg.K. Nhiệt hoá hơi của chất lỏng này là
180 kJ/kg
900 kJ/kg
900,103 kJ/kg
1260 kJ/kg
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1 kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500 J.
1 kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500 J.
Để nâng 1 kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500 J.
Nhiệt lượng có trong 1 kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của định luật I của NĐLH
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trong công thức Q = L.m, L và m lần lượt là gì?
L là nhiệt hoá hơi riêng, m là khối lượng chất lỏng.
L là khối lượng chất lỏng, m là nhiệt hoá hơi riêng.
L là năng lượng, m là khối lượng chất lỏng.
L là khối lượng chất lỏng, m là năng lượng.
Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.
Nhiệt hoá hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Ngưng kết và thăng hoa là quá trình chuyển thể giữa
chất lỏng và chất khí.
chất lỏng và chất rắn.
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
chất lỏng và chất khí.
Mô hình động học học phân tử về cấu tạo chất không có nội dung nào sau đây?
Được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có lực tương tác.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khi vật rắn tinh thể đang nóng chảy thì đại lượng nào của vật không thay đổi?
Thể tích của vật.
Nội năng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Hình dạng của vật.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg·K), điều này cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho
1 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
2 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
1 kg đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
1 kg đồng nóng lên thêm 2°C là 380 J.
Người ta phơi nắng một chậu chứa 5 lít nước. Sau một thời gian nhiệt độ của nước tăng từ 25°C lên 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K), khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Nhiệt lượng mà nước thu được từ Mặt Trời là
105 J.
1050 J.
105 kJ.
1050 kJ.
Một lò nung có công suất 1900 W, dùng lò này để làm nóng khối nhôm có khối lượng 400 g. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg·K) và toàn bộ năng lượng cung cấp từ lò này dùng để nung khối nhôm. Thời gian để nung khối nhôm từ 25°C đến 120°C là
82,1 s.
35,2 s.
15,8 s.
17,6 s.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm trong đó λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cung cấp để
Đun sôi 1 kg chất lỏng.
Chuyển đổi 1 kg chất từ thể lỏng sang thể khí.
1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng mà không thay đổi nhiệt độ.
Làm lạnh 1 kg chất lỏng.
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay toả ra phụ thuộc vào
Khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt của vật.
Thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
Khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
Nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp để
Đun sôi 1 kg chất lỏng.
Chuyển hoàn toàn khối chất từ thể lỏng sang thể khí.
1 kg chất lỏng đổi hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Làm lạnh 1 kg chất lỏng.
Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá khối lượng 0,2 kg ở −20°C biến hoàn toàn thành nước ở 100°C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4×105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09×103 J/(kg·K); nước có nhiệt dung riêng là 4,18×103 J/(kg·K) và nhiệt hoá hơi riêng là 2,3×106 J/kg.
Q = 205,9 kJ.
Q = 619,96 kJ.
Q = 159,96 kJ.
Q = 460 kJ.
Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao, quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước ở trên núi cao, thời gian đun tối thiểu để nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội. Điều này được giải thích là do
Nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao thấp hơn ở Hà Nội.
Nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao cao hơn ở Hà Nội.
Nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao thấp hơn ở Hà Nội.
Điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
Khi ấn pít-tông bơm xe đạp, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bơm?
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
Chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
Coi như chất điểm và tương tác rất mạnh hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng và tương tác rất mạnh hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng của phân tử khí
Lên một đơn vị diện tích thành bình.
Theo phương vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Lực tác dụng lên thành bình.
Vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
Khi nói về khối lượng phân tử của các khí H₂, He, O₂ và N₂ thì
Khối lượng phân tử của các khí H₂, He, O₂ và N₂ đều bằng nhau.
Khối lượng phân tử của O₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của N₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
Bản trương là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Số lượng phân tử tăng.
Phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên một phần diện tích của thành bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Số Avogadro có giá trị bằng
Số phân tử chứa trong 18 gam nước.
Số phân tử chứa trong 20,4 lít khí H₂.
Số phân tử chứa trong 16 gam oxygen.
Số phân tử chứa trong 40 gam CO₂.
Câu nào sau đây về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là hỗn hợp khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khi nhiệt độ trong một bình giảm, áp suất của khối khí trong bình cũng giảm đó là vì
Số lượng phân tử tăng.
Phân tử khí chuyển động chậm hơn.
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Khí lí tưởng là mô hình trong vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như
Chất điểm không có khối lượng.
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Một lượng khí có khối lượng là 30kg và chứa 11,28×10^26 phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 mol khí có NA=6,02×1023 phân tử. Khí này là
CH3
C2H2
C2H4
CH4
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, trọng lượng
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng
Đun nóng khí trong xi lanh, khí nở ra đẩy pittông chuyển động
Đun nóng khí trong một bình đầy kín
Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích
tỉ lệ thuận với thể tích
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích
Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt? (Quan sát bốn đồ thị nhỏ kèm theo: A là đồ thị p–V dạng hyperbol, B là đồ thị T–p là một đường thẳng song song trục p, C là đồ thị T–V là một đường thẳng song song trục V, D là đồ thị p–V là một đường thẳng.)
A
B
C
D
Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường hyperbol
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p=p0
Nén một lượng khí lí tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra như sau:
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng
Nhiệt độ của khối khí không đổi
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm
Biểu thức sau p1V1 = p2V2 biểu diễn quá trình
đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt
đẳng áp và đẳng nhiệt
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là
T2 > T1
T2 = T1
T2 < T1
T2 ≤ T1
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì
Số phân tử trong một đơn vị thể tích tăng
Áp suất khí tăng lên
Số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm
Khối lượng riêng của khí tăng lên
Một lượng khí có thể tích 10m^3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm. Thể tích của khối khí nên là 3.5atm10m3⋅1atm
2,86m^3
2,5m^3
2,68m^3
0,35m^3
Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (6atm, 4l, 270K) sang trạng thái 2 (p, 3l, 270K). Giá trị của p là
8atm
2atm
4,5atm
5atm
Một xilanh chứa 200cm^3 khí ở áp suất 2⋅105Pa . Pittông nén khí trong xilanh xuống còn 100cm^3. Tính áp suất khí trong xilanh lúc này. Coi nhiệt độ không đổi.
3⋅105Pa
6⋅105Pa
8⋅105Pa
4⋅105Pa
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một khối lượng khí xác định:
Thể tích
Khối lượng
Áp suất
Nhiệt độ
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9l đến thể tích 6l thì áp suất tăng một lượng Δp = 50kPa. Áp suất ban đầu của khí đó là
40kPa
60kPa
80kPa
100kPa
Cho một lượng khí được giãn nở đẳng nhiệt từ thể tích từ 4l đến 8l, ban đầu áp suất khí là 8·10^5Pa. Thì áp suất của khí tăng hay giảm bao nhiêu?
Tăng 4·10^5Pa
Tăng 106 Pa
Giảm 4·10^5Pa
Giảm 106 Pa
Một bình có dung tích 10l chứa một chất khí dưới áp suất 30atm. Coi nhiệt độ không đổi và áp suất của khí quyển là 1atm. Nếu mở nút bình thì thể tích của chất khí là bao nhiêu?
300l
180l
120l
160l
Để bơm đầy một khí cầu đèn thể tích 100m^3 có áp suất 1atm ở nhiệt độ không đổi người ta dùng các ống khí hêli có thể tích 50l ở áp suất 100atm. Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng 100m3 .
1
20
3
4
Dùng bơm bơm một quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đầy được 50cm3 không khí ở áp suất 1atm vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2l , coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là
1,25atm
1,5atm
2atm
2,5atm
Cho một ống nghiệm một đầu kín được đặt nằm ngang; tiết diện đều, bên trong có cột không khí cao l=20cm ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân dài d=4cm. Cho áp suất khí quyển p0=76cmHg. Chiều dài cột khí trong ống nghiệm đo được trong điều kiện đẳng nhiệt ở trên là bao nhiêu?
21cm
20cm
19cm
18cm
Phía trên cột thủy ngân của áp kế có lọt một khối lượng nhỏ không khí, nên áp kế đo chỉ áp suất hơi thấp hơn áp suất khí quyển. Khi áp suất khí quyển là 768mmHg thì áp kế chỉ 748mmHg, chiều dài khoảng chân không khi đó là 80mm. Coi nhiệt độ trong hai lần đo là như nhau. Nếu áp kế chỉ 734mmHg thì áp suất khí quyển thực bằng bao nhiêu mmHg?
754mmHg
755mmHg
745mmHg
751mmHg
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đẳng nhiệt
đẳng tích
đẳng áp
đoạn nhiệt
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng
Nhiệt độ tăng, thể tích giảm
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles?
Trong mọi quá trình thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V/T = hằng số
V1/T1 = 1/T1
V ∝ T
V1/T1 = V2/T2
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí thay đổi như thế nào?
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
không đổi.
tăng lên gấp bốn.
Trong quá trình nung nóng đẳng áp một khối lượng khí xác định, khoảng cách giữa các phần tử khí thay đổi như thế nào?
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm đến cực tiểu rồi tăng lên.
Giữ áp suất của một khối lượng khí nhất định không đổi và giảm nhiệt độ thì khối lượng riêng của khí thay đổi như thế nào?
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng đến cực đại rồi giảm đi.
Trong hệ tọa độ V – T, đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường hyperbol.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
(a).
(b).
(c).
(d).
Trên đồ thị V – T vẽ hai đường đẳng áp của cùng một khối lượng khí xác định, gắn nhãn p1 và p2. Thông tin nào sau đây là đúng?
p1 > p2.
p1 < p2.
p1 = p2.
p1 ≥ p2.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ V – T như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ p – T?
(a).
(b).
(c).
(d).
Một khối lượng khí có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27 °C. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87 °C thì thể tích của nó bằng bao nhiêu?
12 lít.
11 lít.
32 lít.
8,3 lít.
Một xi lanh thẳng đứng, tiết diện S, chứa không khí ở nhiệt độ 17 °C. Pittông đặt cách đáy xi lanh một đoạn h = 40 cm. Khi không khí trong xi lanh được nung nóng đến 47 °C thì pittông được nâng lên một độ cao bằng bao nhiêu?
2,5 cm.
4,1 cm.
3 cm.
4,7 cm.
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 °C lên 117 °C và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng bao nhiêu?
6,1 lít.
7,8 lít.
3,4 lít.
5,2 lít.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí nhất định khi thể tích không đổi gọi là gì?
quá trình đẳng tích.
quá trình đẳng nhiệt.
quá trình đẳng áp.
quá trình đoạn nhiệt.
Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
Nhúng quả bóng bàn bị xẹp vào nước nóng thì nó phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xi lanh có pittông kín.
Đun nóng khí trong một xi lanh hở.
Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì điều nào sau đây đúng?
áp suất khí không đổi.
số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi.
số phân tử trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào phù hợp với quá trình đẳng tích?
P/t = hằng số.
p1/p2 = T2/T1.
p·V = hằng số.
p ∼ T.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định?
(a).
(b).
(c).
(d).
Trong một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 2 atm, khi đun nóng đẳng tích khí trong bình lên đến 87 °C thì áp suất khí lúc đó bằng bao nhiêu?
24 atm.
2,4 atm.
2 atm.
0,24 atm.
Một lốp xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 2 atm. Khi để ngoài nắng, ở nhiệt độ 42 °C, thì áp suất khí trong lốp xe bằng bao nhiêu (coi thể tích không đổi)?
4,8 atm.
2,2 atm.
2,15 atm.
1,25 atm.
Một khối khí có thể tích không đổi, áp suất bằng 3 atm ở 27 °C. Tăng nhiệt độ của khối khí thêm 100 °C thì áp suất của nó thay đổi như thế nào?
giảm 3 atm.
giảm 1 atm.
tăng 1 atm.
tăng 3 atm.
Trong điều kiện thể tích không đổi, một lượng khí có nhiệt độ ban đầu là 27 °C, áp suất p0. Cần đun nóng chất khí lên bao nhiêu để áp suất của nó tăng lên 2 lần?
321 °C.
150 °C.
327 °C.
600 °C.
Ở 7 °C, áp suất của một khối khí bằng 0,897 atm. Khi thể tích khí không đổi, để áp suất khối khí này tăng đến 1,75 atm thì nhiệt độ của khối khí này bằng bao nhiêu?
273 °C.
273 K.
280 °C.
280 K.
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 1 °C thì áp suất khối khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí bằng
87 °C
360 °C
350 °C
361 °C
Bên trong bóng đèn dây tóc có chứa khí trơ. Nhiệt độ của khí trong đèn khi đèn tắt bằng 25 °C, khi đèn sáng bằng 323 °C. Tỉ số áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng và khi tắt bằng
12,92
10,8
2
1,5
Trên đồ thị p–V vẽ hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
V1 > V2
V1 < V2
V1 = V2
V1 ≥ V2
Đun nóng đẳng tích một lượng khí tăng thêm 80 K thì áp suất tăng thêm 25% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí bằng
730 K
370 K
320 K
780 K
Một khối khí chứa trong một bình thủy tinh kín, dung tích không đổi. Khi bình đặt ở nhiệt độ T0 thì áp suất của khí trong bình là p0. Áp suất p của khí trong bình ở nhiệt độ T được tính bởi biểu thức
p = p0 (T − T0)
p = p0 (T + T0) / 2
p = p0 T / T0
p = p0 T0 / T
Van an toàn của một nồi áp suất sẽ mở khi áp suất của hơi trong nồi bằng 3 atm. Ở 20 °C, hơi trong nồi có áp suất 1,5 atm. Van an toàn sẽ mở khi nhiệt độ của hơi trong nồi bằng
1485 °C
1758 °C
120 °C
180 °C
Một bình đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0 °C; 1,013·10^5 Pa) được đậy bằng một vật có khối lượng 2 kg. Tiết diện của miệng bình 10cm2 . Tìm nhiệt độ lớn nhất của không khí trong bình để không khí không đẩy được nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là p0=105Pa .
323,4 °C
121,3 °C
115 °C
50,4 °C
Một bình hình trụ đặt thẳng đứng, được đậy kín bằng một nắp có trọng lượng 20 N và đường kính 20 cm. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 100 °C dưới áp suất bằng áp suất khí quyển 105N/m2 . Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 20 °C, nếu muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng
694 N
709 N
234 N
672 N
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất
nhiệt độ và thể tích
thể tích và áp suất
nhiệt độ, thể tích và áp suất
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
PV/T = hằng số
PT/V = hằng số
VT/P = hằng số
P1V2/T1 = P2V1/T2
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
không phụ thuộc vào nhiệt độ
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ của Xenxiu
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Ở nhiệt độ T1 và áp suất p1, khối lượng riêng của một chất khí là ρ1. Biểu thức tính khối lượng riêng ρ2 của chất khí đó ở nhiệt độ T2 và áp suất p2 là
ρ2 = (p2 T2) / (p1 T1 ρ1)
ρ2 = (p1 T1) / (p2 T2 ρ1)
ρ2 = (p2 T1) / (p1 T2 ρ1)
ρ2 = (p1 T2) / (p2 T1 ρ1)
Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
giảm xuống 6 lần
tăng lên 1,5 lần
giảm xuống 1,5 lần
tăng lên 6 lần
Một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 28 °C trên mặt đất. Bóng được thả bay lên đến độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,55 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 5 °C. Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng, thể tích của quả bóng ở độ cao đó bằng
335,9 lít
35,71 lít
1120 lít
184,7 lít
Trong xi lanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47 °C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên đến 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
731 °C
320 °C
320 K
731 K
Một cái bom chứa 100 cm^3 không khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 10^5 Pa. Khi không khí bị nén xuống còn 20 cm^3 và nhiệt độ tăng lên tới 327 °C thì áp suất của không khí trong bom bằng
7·10^5 Pa
8⋅105 Pa
9⋅105Pa
10· 105 Pa
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol μ, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là
pV = nRT
pV = μRT
pV = (n/M) RT
pV = mRT
Hằng số khí lí tưởng R có giá trị bằng
0,083 at.lit/mol.K
8,31 J/mol.K
0,081 atm.lit/mol.K
0,831 J/mol.K
Một khối khí chứa trong một bình dung tích 3 lít có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 16 °C có khối lượng 11 g. Khối lượng mol của khí ấy bằng
32 g/mol
44 g/mol
2 g/mol
28 g/mol
Cho biết khối lượng mol của khí Heli là 4 g/mol. Cho R = 0,082 atm.lit/mol.K. Ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của khí này bằng
0,18 g/lít
12,6 kg/m^3
18 kg/m^3
18 g/m^3
Một bình khuỷ tròn có thể tích 10 lít ở áp suất 250 kPa và nhiệt độ 27 °C. Khối lượng khí oxy trong bình là
32,1 g
25,8 g
12,6 g
22,4 g
Một bình dung tích 5 lít chứa 7 g nitơ (N2) ở 2 °C. Áp suất khí trong bình là
1,65 atm
1,28 atm
3,27 atm
1,1 atm
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Ēd = 3/2 kT
Ēd = 1/2 kT
Ēd = 2/3 kT
Ēd = 2 kT
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?
p = (1/3)⋅(Nm/V)⋅v¯2
p = (2/3)⋅(Nm/V)⋅v¯2
p = (1/3)⋅ρ⋅v¯2
p = (2/3) · μ · Ēg
Mật độ phân tử n được xác định bởi hệ thức
m / V
V / m
V / N
N / V
Hằng số Boltzmann có giá trị bằng
1,38·10^22 J/K
1,38·10^−22 J/K
1,38·10^−23 J/K
1,38·10^23 J/K
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p = 32 μ v¯^2
p = 1/3 μ v¯^2
p = 23 μ v¯^2
p = μv¯2
Độ biến thiên động lượng của phân tử do va chạm với thành bình có độ lớn là
2mv
−2mv
mv
0
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng áp suất khí ở bình 2.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Các khối khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.
Không khí là hỗn hợp của một vài loại khí chính như nitrogen, oxygen, carbon dioxide. Sắp xếp giá trị v^2 của bình phương tốc độ của phân tử các chất khí này trong không khí theo thứ tự tăng dần là:
O2; CO2; N2.
CO2; O2; N2.
N2; O2; CO2.
CO2; N2; O2.
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Kích thước phân tử.
Khối lượng phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Lực liên kết phân tử.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé.
thể tích của vật càng lớn.
nhiệt độ của vật càng thấp.
nhiệt độ của vật càng cao.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
xích lại gần nhau hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
nở ra lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
Nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí đó bằng 1,0 eV là bao nhiêu? Biết 1 eV = 1,6×10−19J .
7729,5 K.
3290 K.
6192 K.
2998 K.
Khi nhiệt độ khí tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên do là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Nitrogen (N2) chứa trong một khối cầu bằng E_d = 5,7×10−3J và căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí đó là v = 2×103m/s . Khối lượng khí nitrogen trong khối cầu là:
2.68×10−3kg
2,85×10^{-3} kg.
3,19×10^{-3} kg.
2,34×10^{-3} kg.
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25°C có giá trị là:
5,2×10^{-22} J.
6,2\times10^{-21} J.
6,2×10^3 J.
3,2×1023J.
Ở nhiệt độ nào căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ các phân tử khí oxygen (O2) đạt tốc độ vũ trụ cấp I (7,9 km/s)?
6,0×10^4 K.
4,0×10^4 K.
8,0\times10^4 K.
2,0×10^4 K.
