wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gene.

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

2.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

3.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng:

a)

Số lượng

b)

Chất lượng

c)

Trội lặn hoàn toàn

d)

Trội lặn không hoàn toàn

e)

độ pH của đất

4.

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Sử dụng các tác nhân hoá học.

b)

Thay đổi môi trường

c)

Sử dụng các tác nhân vật lí

d)

Lai giống.

5.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gene mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau. 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gene mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

a)

(4) → (1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (4) → (1)

c)

(1) → (2) → (3) → (4)

d)

(2) → (3) → (1) → (4)

6.

Những loài thực vật nào có thể thực hiện chọn giống bằng lai hữu tính?

a)

Những loài sinh sản sinh dưỡng

b)

Những loài sinh sản hữu tính

c)

Những loài sinh sản bằng bào tử

d)

Loài thực vật nào cũng có thể thực hiện bằng phương pháp trên

7.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.

b)

B. Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

C. Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

d)

D. Số nhóm gen liên kết trong tế bào thường bằng số nhóm gen liên kết.

8.

Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?

a)

AaBbDd

b)

AABbDD

c)

AAbbdd

d)

AaBBdd

9.

Xét hai cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cỡ chất 1 (sắc tố trắng) thành cỡ chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cỡ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Có thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

aaBB

d)

AaBb

10.

Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?

a)

Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.

b)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà.

c)

Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.

d)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà.