WorksheetsBÀI 5 - BÀI 8
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các TÁC DỤNG PHỤ khi TIÊM thuốc tê, NGOẠI TRỪ:
Hạ huyết áp.
Hoa mắt, rối loạn nhận thức.
Tăng nhịp tim.
Suy hô hấp.
Các TÁC DỤNG PHỤ khi TIÊM thuốc tê, NGOẠI TRỪ:
Hạ huyết áp.
Hoa mắt, rối loạn nhận thức.
Giảm nhịp tim.
Kích thích hô hấp.
THUỐC TÊ có cấu trúc Ester:
Bupivacain .HCl
Tetracain .HCl
Lidocain .HCl
Mepivacain .HCl
THUỐC TÊ có cấu trúc KHÁC Ester và Amid:
Lidocain .HCl
Dyclonin .HCl
Procain .HCl
Bupivacain .HCl
Các THUỐC TÊ có cấu trúc Amid, NGOẠI TRỪ:
Bupivacain .HCl
Procain .HCl
Mepivacain .HCl
Lidocain .HCl
Thuốc CHỈ có tác dụng GÂY TÊ BỀ MẶT:
Procain .HCl
Ethyl clorid
Bupivacain .HCl
Lidocain .HCl
THUỐC TÊ nào gây tê do bay hơi nhanh, thu nhiệt LÀM LẠNH NƠI TIẾP XÚC:
Procain .HCl
Lidocain .HCl
Ethyl clorid
Bupivacain .HCl
Thuốc tê CHỐNG CHỈ ĐỊNH gây tê trong SẢN KHOA:
Ethyl clorid
Bupivacain .HCl
Procain .HCl
Lidocain .HCl
Câu 9. TÁC DỤNG PHỤ thuốc tê ETHYL CLORID:
Chậm nhịp tim.
Quá liều dễ ngừng tim.
Hoa mắt, loạn thị giác, run cơ; loạn tâm thần tạm thời.
Phun thuốc quá mức sẽ gây hoại tử mô vùng gây tê.
THUỐC TÊ có tác dụng PHÒNG CHỐNG LOẠN NHỊP TIM trong trường hợp cấp tính nhồi máu cơ tim, phẫu thuật:
Ethyl clorid
Bupivacain .HCl
Procain .HCl
Lidocain .HCl
Tại sao có thể sử dụng LIDOCAIN HYDROCLORID liều cao khi THÊM Adrenalin?
Adrenalin là chất giãn mạch làm tăng sự hấp thu Lidocain vào máu, làm tăng độc tính toàn thân.
Adrenalin là chất giãn mạch làm giảm sự hấp thu Lidocain vào máu, làm giảm độc tính toàn thân.
Adrenalin là chất co mạch làm giảm sự hấp thu Lidocain vào máu, làm giảm độc tính toàn thân.
Adrenalin là chất co mạch làm tăng sự hấp thu Lidocain vào máu, làm tăng độc tính toàn thân.
Liều TỐI ĐA thuốc tê LIDOCAIN HYDROCLORID khi THÊM Adrenalin là:
500mg.
300mg.
200mg.
400mg.
Phương pháp ĐỊNH TÍNH thuốc tê LIDOCAIN HYDROCLORID:
Phản ứng của ion Cl-.
SKLM.
Phổ IR.
Tất cả đều đúng.
Thuốc gây tê TIÊM và BỀ MẶT đều hiệu quả:
Lidocain .HCl
Prilocain .HCL
Bupivacain .HCl
Procain .HCl
Liều TỐI ĐA thuốc tê LIDOCAIN HYDROCLORID khi KHÔNG THÊM Adrenalin là:
500mg.
300mg.
200mg.
400mg.
Phương pháp định lượng LIDOCAIN HYDROCLORID:
Phương pháp Acid-Base.
Phương pháp quang phổ UV.
Phương pháp đo Nitrit.
Tất cả đều đúng.
Câu 17. Các phương pháp định tính PROCAIN HYDROCLORID, NGOẠI TRỪ:
A. Tủa màu xanh với acid picric.
B. Phản ứng đặc trưng nhóm amin thơm I.
C. Phổ IR.
D. Dung dịch procain làm mất màu thuốc tím.
Phương pháp định lượng PROCAIN HYDROCLORID:
Phương pháp Acid-Base.
Phương pháp quang phổ UV.
Phương pháp đo Nitrit.
Tất cả đều đúng.
CHỈ ĐỊNH thuốc tê PROCAIN HYDROCLORID:
Gây tê tuỷ sống.
Đau chấn thương, phẫu thuật nông và ngắn.
Gây tê ngoài tuỷ sống.
Tất cả đều sai.
Thuốc gây tê ĐƯỜNG TIÊM; Dùng bôi, phun da KHÔNG hiệu quả:
Lidocain .HCl
Dibucain .HCl
Procain .HCl
Tất cả đều đúng
CHỈ ĐỊNH thuốc tê BUPIVACAIN HYDROCLORID:
Gây tê ngoài tuỷ sống.
Đau chấn thương, phẫu thuật nông và ngắn.
Gây tê tuỷ sống.
Tất cả đều sai.
Các ƯU ĐIỂM thuốc mê đường TIÊM, NGOẠI TRỪ:
Dễ phân liều.
Có hiệu lực kéo dài.
Dụng cụ gây mê đơn giản.
Khởi mê nhanh.
Các TIÊU CHUẨN thuốc mê LÝ TƯỞNG, NGOẠI TRỪ:
Không ảnh hưởng tuần hoàn, hô hấp.
Tác dụng phụ thấp.
Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng; phục hồi nhanh.
Không giãn cơ vân.
ĐỊNH TÍNH thuốc mê NITROGEN MONOXID:
Đặt mẫu than hồng trong luồng khí N2O: bùng ngọn lửa.
Phổ IR.
Lắc khí N2O với dung dịch kiềm Pyrogalon: có màu nâu
Phổ UV.
THUỐC MÊ nào sau đây là thuốc mê DẠNG KHÍ:
Halothan.
Nitrogen monoxid.
Enfluran.
Cloroform.
Câu 5. THUỐC MÊ nào sau đây gây tác dụng phụ "Hội chứng giống Hysteri":
A. Enfluran.
B. Halothan.
C. Nitrogen monoxid.
D. Thiopental natri.
THUỐC MÊ nào dùng đường TIÊM TĨNH MẠCH:
Isofluran.
Thiopental natri.
N₂O.
Methoxyfluran.
THUỐC MÊ nào là dẫn chất Barbiturat:
Propofol.
Etomidat.
Ketamin.
Thiopental natri.
TÁC DỤNG của thuốc mê THIOPENTAL NATRI:
Phát huy tác dụng chậm.
Dung dịch tiêm bị đục vẫn có thể tiêm được.
Thuốc mê tiêm tĩnh mạch; hiệu lực 100%.
Chỉ định người hen phế quản hoặc suy hô hấp.
Các ĐẶC ĐIỂM của thuốc mê Halothan, NGOẠI TRỪ:
Là thuốc mê lỏng.
Không làm giãn cơ vân.
Hiệu lực gây mê < 100%.
Hạn chế dùng halothan trong sản khoa.
TỶ LỆ Halothan trong hỗn hợp GÂY MÊ: N₂O + oxy + halothan:
1 - 4%
1 - 3%
5 - 6,5%
2 - 4,5%
ĐẶC ĐIỂM của thuốc mê Enfluran:
Chất lỏng trong, không màu, dễ bay hơi mùi dễ chịu.
Hiệu lực gây mê: thuốc mê 100%.
Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng với mùi dễ chịu; giãn cơ trung bình.
Tất cả đều đúng.
TỶ LỆ Enfluran trong hỗn hợp GÂY MÊ: N₂O + oxy + enfluran:
1 - 3%
2 - 4,5%
1 - 4%
5 - 6,5%
Các THUỐC MÊ sau đây có chứa Flo, NGOẠI TRỪ:
Methoxyfluran.
Ether.
Isofluran.
Fluroxen.
Câu 14. THUỐC MÊ nào dùng đường HÔ HẤP:
A. Propofol.
B. Methohexital natri.
C. Thiopental natri.
D. Methoxyfluran.
TÁC DỤNG của thuốc mê PROPOFOL:
Gây mê cho phẫu thuật < 1 giờ.
Có tác dụng giảm đau.
Thuốc mê đường tiêm tác dụng chậm.
Tất cả đều đúng.
THUỐC MÊ nào dùng đường TIÊM TĨNH MẠCH:
N₂O.
Methoxyfluran.
Propofol.
Isofluran.
TỶ LỆ Isofluran trong hỗn hợp GÂY MÊ: N₂O + oxy + isofluran:
1 - 2%
2 - 4,5%
1 - 3%
1 - 4%
Thuốc nào sau đây KHÔNG có tác dụng CHỐNG CO GIẬT:
Diazepam.
Phenytoin.
Phenobarbital.
Clopheniramin.
Thuốc có tác dụng an thần KHÔNG CÓ tác dụng GIÃN CƠ:
Clonazepam.
Diazepam.
Nitrazepam.
Buspiron.
Câu 3. Thuốc AN THẦN GÂY NGỦ có tác dụng GIÃN CƠ:
Diazepam.
Nitrazepam.
Phenobarbital.
Tất cả đều đúng.
Thuốc AN THẦN GÂY NGỦ còn dùng CHỮA ĐỘNG KINH dạng cục bộ và toàn thể; cơn co giật:
Phenobarbital.
Zaleplon.
Zolpidem.
Buspiron.
ĐỊNH TÍNH Phenobarbital THƯỜNG hay thực hiện:
Phổ IR.
Phổ UV.
Phản ứng nhóm phenyl: nitro hóa cho dẫn chất màu vàng.
TLC.
Thuốc AN THẦN GÂY NGỦ có cấu trúc BARBITURAT:
Phenobarbital.
Diazepam.
Nitrazepam.
Tất cả đều đúng.
CHỈ ĐỊNH của Phenobarbital:
Căng thẳng mất ngủ, động kinh.
Giảm đau.
Gây mê.
Chống nôn.
Thuốc có tác dụng GÂY NGỦ NGẮN HẠN:
Hydroxyzin hydrochlorid.
Buspiron.
Zolpidem.
Glutethimid.
ĐẶC ĐIỂM của thuốc ngủ ZOLPIDEM:
Tạo giấc ngủ 4-6h.
Dùng thuốc > 7 ngày phải đề phòng tích lũy, dễ gây quá liều.
Không giãn cơ.
Tất cả đều đúng.
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc AN THẦN MẠNH:
Lorazepam.
Haloperidol.
Diazepam.
Phenobarbital.
Đặc điểm KHÔNG ĐÚNG của Nitrazepam:
Gây ngủ mạnh.
Là dẫn chất barbiturat.
Giãn cơ vận động.
Sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính nên có tác dụng kéo dài.
Phương pháp dùng ĐỊNH LƯỢNG cả NHÔM HYDROXYD và MAGNESI HYDROXYD:
Đo nitrit.
Phương pháp complexon.
Đo quang.
Acid-base.
TÁC DỤNG PHỤ của MAGNESI HYDROXYD là:
Gây táo bón.
Tăng huyết áp.
Tăng mức phosphat/máu.
Gây tiêu chảy.
CƠ CHẾ tác dụng nào sau đây là của MAGNESI HYDROXYD?
Đối kháng histamin trên thụ thể H2.
Trung hòa acid dịch vị.
Ức chế hoạt động bơm proton.
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ.
Tác dụng nào KHÔNG ĐÚNG của NHÔM HYDROXYD:
Khi uống, một lượng Al nhỏ hấp thu vào máu.
Trung hòa acid dịch vị.
Phối hợp điều trị loét dạ dày - tá tràng.
Ức chế hoạt động pepsin.
Nên sử dụng Antacid vào THỜI ĐIỂM NÀO sẽ hiệu quả hơn?
Uống lúc đói và 1 lần trước khi đi ngủ.
Uống cùng lúc với các thuốc khác.
1 giờ sau bữa ăn và 1 lần trước khi đi ngủ.
Tất cả đều đúng.
Các TÁC DỤNG PHỤ của NHÔM HYDROXYD, NGOẠI TRỪ:
Tiêu chảy.
Nguy cơ gây loãng xương.
Giảm mức phosphat/máu.
Táo bón.
Thuốc có CƠ CHẾ CẠNH TRANH với Histamin trên thụ thể H2 làm GIẢM tiết HCl:
Sucralfat.
Alverin.
Omeprazol.
Cimetidin.
CƠ CHẾ tác dụng nào sau đây là của Cimetidin?
Đối kháng histamin trên thụ thể H2 tại tế bào thành dạ dày.
Ức chế hoạt động bơm proton tại tế bào thành dạ dày.
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Trung hòa acid dịch vị.
Các thuốc có CƠ CHẾ CẠNH TRANH với Histamin trên thụ thể H2 làm giảm tiết HCl, NGOẠI TRỪ:
Cimetidin.
Famotidin.
Nizatidin.
Pantoprazol.
Các NHÓM THUỐC điều trị LOÉT dạ dày - tá tràng, NGOẠI TRỪ:
Nhóm thuốc ức chế acid dịch vị.
Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Nhóm đối kháng thụ thể histamin H1.
Nhóm thuốc ức chế tiết acid.
Hoạt chất bảo vệ DD-TT thuộc nhóm kháng H2 ÍT TÁC DỤNG PHỤ nhất:
Cimetidin.
Nizatidin.
Famotidin.
Ranitidin.
Phương pháp định tính CIMETIDIN HYDROCLORID:
Phổ UV.
Sắc ký.
Phổ IR.
Tất cả đều đúng.
RANITIDIN được CHỈ ĐỊNH trong trường hợp:
Loét dạ dày - tá tràng.
Chứng ợ nóng, khó tiêu.
Trào ngược dạ dày thực quản.
Tất cả đều đúng.
Phương pháp định lượng CIMETIDIN:
Đo nitrit.
Acid/mật khan và UV.
Phương pháp complexon. lOMoARcPSD|15518403
Phương pháp complexon và UV
Thuốc ỨC CHẾ tiết Acid nào CÓ NHIỀU ĐỘC TÍNH hơn cả?
Nizatidin.
Cimetidin.
Omeprazol.
Famotidin.
CƠ CHẾ tác dụng nào sau đây là của RANITIDIN?
Đối kháng histamin trên thụ thể H2 tại tế bào thành dạ dày.
Trung hòa acid dịch vị.
Ức chế hoạt động bơm proton tại tế bào thành dạ dày.
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Các thuốc ỨC CHẾ BƠM PROTON làm giảm tiết HCl, NGOẠI TRỪ:
Pantoprazol.
Famotidin.
Lansoprazol.
Esomeprazol.
Trong các thuốc sau đây thuốc nào ỨC CHẾ tiết acid dạ dày HIỆU QUẢ NHẤT?
Esomeprazol.
Nhóm hydroxyd.
Cimetidin.
Magie hydroxyd.
CƠ CHẾ tác dụng nào sau đây là của OMEPRAZOL?
Trung hòa acid dịch vị.
Đối kháng histamin trên thụ thể H2 tại tế bào thành dạ dày.
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Ức chế hoạt động bơm proton tại tế bào thành dạ dày.
CÁCH DÙNG các thuốc ỨC CHẾ BƠM PROTON:
Uống lúc đói.
Uống cùng lúc với các thuốc khác.
Uống trước ăn sáng 30 phút và 1 lần trước khi đi ngủ.
1 giờ sau bữa ăn và 1 lần trước khi đi ngủ.
Phương pháp định lượng OMEPRAZOL:
Acid/mt khan, đo quang.
Đo nitrit, HPLC.
Phương pháp complexon.
Đo quang, đo nitrit.
OMEPRAZOL được CHỈ ĐỊNH trong trường hợp:
Loét dạ dày - tá tràng.
Trào ngược dạ dày - thực quản.
Phối hợp diệt vi khuẩn H.pylori.
Tất cả đều đúng.
TÁC DỤNG PHỤ của OMEPRAZOL:
Tăng tiết acid dịch vị.
Rất an toàn: uống thuốc có thể đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi.
Ung thư dạ dày.
Tất cả đều đúng.
Thuốc ỨC CHẾ BƠM PROTON tại tế bào thành dạ dày làm giảm tiết HCl:
Nhóm hydroxyd.
Metronidazol.
Ranitidin.
Lansoprazol.
SUCRALFAT có tác dụng BẢO VỆ NIÊM MẠC DẠ DÀY do:
Đối kháng histamin trên thụ thể H2.
Ức chế hoạt động bơm proton.
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ.
Trung hòa acid dịch vị.
Cách sử dụng SUCRALFAT tốt nhất:
Uống trước ăn 1 giờ và lúc đi ngủ.
Uống sau khi ăn và lúc đi ngủ.
Uống cùng thức ăn.
Tất cả đều đúng.
Chọn phát biểu ĐÚNG về SUCRALFAT:
Tỷ lệ lớn nhóm được hấp thu.
Tan tốt trong nước.
Sucralfat là phức đường – nhôm.
Phương pháp định lượng BISMUTH:
Phương pháp complexon.
UV.
Do nitrit.
Acid-Base.
Hoạt chất bảo vệ DD-TT có khả năng KHÁNG H.pylori:
Bismuth.
Famotidin.
Omeprazol.
Sucralfat.
Câu 30. Thuốc nhuận tràng THẨM THẤU là:
Bisacodyl.
Sorbitol.
Dầu parafin.
Oresol.
Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về SORBITOL:
Trị táo bón: uống sau khi ăn no.
Trị táo bón: uống vào buổi sáng, lúc đói.
Uống: tạo áp lực thẩm thấu cao trong ruột, giữ nước làm mềm phân.
Tiêm IV: truyền gây lợi tiểu do thải nhanh qua thận kéo theo nước.
TÁC DỤNG nào sau đây là của SORBITOL?
Làm gia tăng khối lượng phân.
Tạo áp lực thẩm thấu cao trong ruột, giữ nước làm mềm phân.
Kích thích màng nhầy, tăng nhu động ruột, gây nhuận.
Làm trơn trực tràng để dễ dàng tống phân ra ngoài.
Thuốc chữa TÁO BÓN:
Bisacodyl.
Diomecitite.
Loperamid.
Tất cả đều đúng.
Thuốc nhuận tràng do KÍCH THÍCH NHU ĐỘNG RUỘT:
Bisacodyl.
Sorbitol.
Dầu parafin.
Oresol.
Phương pháp định tính BISACODYL:
Tính khử: thêm AgNO3 có tủa Ag.
-OH phenol: thêm FeCl3 có màu xanh tím.
Hấp thụ UV, IR.
Tất cả đều đúng.
TÁC DỤNG nào sau đây là của BISACODYL?
Tạo áp lực thẩm thấu cao trong ruột, giữ nước làm mềm phân.
Kích thích màng nhầy, tăng nhu động ruột, gây nhuận.
Làm trơn trực tràng để dễ dàng tống phân ra ngoài.
Làm gia tăng khối lượng phân.
BISACODYL chỉ định trong trường hợp:
Táo ruột.
Tiêu chảy.
Co giật do thiếu Mg2+.
Táo bón, làm sạch ruột trước phẫu thuật ổ bụng.
Khi sử dụng BISACODYL thường xuyên có thể gây:
Táo ruột.
Làm đại tràng giảm hoặc mất trương lực.
Co giật do thiếu Mg2+.
Tất cả đều đúng.
Phương pháp định lượng BISACODYL:
Acid/mt khan.
Phương pháp complexon và UV.
Acid/mt khan và UV.
Quang phổ UV.
TÁC DỤNG nào sau đây là của MAGNESI SULFAT?
Làm gia tăng khối lượng phân.
Tạo áp lực thẩm thấu cao trong ruột, giữ nước làm mềm phân.
Làm trơn trực tràng để dễ dàng tống phân ra ngoài.
Kích thích màng nhầy, tăng nhu động ruột, gây nhuận.
Phương pháp định lượng MAGNESI SULFAT:
Phương pháp complexon.
Do quang.
Acid-Base.
Tất cả đều đúng.
MAGNESI SULFAT được CHỈ ĐỊNH trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Tiêu chảy.
Táo bón.
Phối hợp tẩy giun.
Co giật do thiếu Mg2+.
Các thuốc nhuận tràng THẨM THẤU, NGOẠI TRỪ:
Sorbitol.
Lactulose.
Muối docusat.
Magnesi sulfat.
Các thuốc LÀM TRƠN trực tràng, NGOẠI TRỪ:
Dầu thực vật.
Lactulose.
Mật ong.
Dầu parafin.
Thuốc chữa TIÊU CHẢY là:
Loperamid.
Dầu parafin.
Sorbitol.
Bisacodyl.
TÁC DỤNG nào sau đây là của ORESOL:
Kích thích nhu động ruột.
Bù nước và điện giải.
Tăng hấp thu nước và chất điện giải qua niêm mạc ruột.
Giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa.
TÁC DỤNG nào sau đây là của LOPERAMID:
Tăng hấp thu nước, điện giải và giảm nhu động ruột.
Bù và tăng hấp thu nước và điện giải.
Tăng hấp thu nước và chất điện giải qua niêm mạc ruột.
Giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa.
TÁC DỤNG PHỤ của LOPERAMID là:
Đau bụng.
Đau dạ dày.
Tiêu chảy.
Táo bón.
Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về DIPHENOXYLAT:
A. Thuốc vào được sữa mẹ.
B. Kích thích nhu động ruột.
C. Giảm nhu động ruột.
D. Phối hợp với atropin sulfat trị đau bụng, tiêu chảy.
Hợp chất có chứa Nhôm:
Sucralfat.
Nhôm hydroxid.
Kaolin
Tất cả đều đúng.
Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về DUNG DỊCH RINGER LACTAT:
Có tác dụng chống toan huyết chuyển hóa.
Dung dịch có thành phần điện giải và pH tương đương dịch cơ thể.
. Dùng trong trường hợp tiêu chảy mất nhiều nước, bỏng nặng, trụy mạch.
Cách dùng: tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
