Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ 12-CUỐI KÌ 1 (2025-2026)
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng thi là các cây gỗ lớn, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích kinh tế rất cao.
Phục vụ và nâng cao đời sống các dân tộc miền núi.
Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Mang tính thời vụ ngắn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Mang tính thời vụ ngắn, khai thác nhanh.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.
Yêu quý sinh vật và cơ sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.
Đâu là một trong những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?
Có tính đội nhóm cấp độ lớn.
Có sở thích làm việc trong nhà.
Yêu quý sinh vật.
Có khả năng tạo ra các chủng sinh vật.
Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?
Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.
Có khả năng sắp xếp hoạt động sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
Quản lý rừng không có hoạt động nào?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.
Thu hồi rừng.
Sản bạt, loại bỏ các loại động vật hoang dã trong rừng.
Giao rừng là
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và thu tiền sử dụng rừng.
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và không thu tiền sử dụng rừng.
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không thu tiền sử dụng và có thể tuỳ ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
D. Nhà nước gia rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, có thu tiền sử dụng nên có thể tuỳ ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để
săn bắt động vật quý hiếm trong rừng.
sản xuất lâm nghiệp; làm-nông-ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch.
xây dựng nhà máy, xí nghiệp, phát triển công nghiệp.
xây dựng khu dân cư.
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là bảo vệ rừng?
Phòng và chữa cháy rừng.
Trừ sinh vật gây hại rừng.
Bảo vệ thực vật, động vật rừng.
Bỏ rừng đầu nguồn để làm thủy điện.
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là phát triển rừng?
Đốt rừng làm nương, rẫy.
Phát triển giống cây lâm nghiệp.
Duy trì diện tích và cấu trúc của rừng.
Thực hiện các biện pháp lâm sinh.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng không được tiến hành theo nguyên tắc nào sau đây?
Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch; đảm bảo dân chủ công khai.
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
Một trong những hoạt động phát triển rừng là
chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.
khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.
trồng lại rừng sau khai thác.
chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là bảo vệ rừng?
Phòng và chữa cháy rừng.
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Bảo vệ thực vật, động vật rừng.
Cho thuê rừng.
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là phát triển rừng?
Chế biến lâm sản.
Phát triển giống cây lâm nghiệp.
Duy trì diện tích và cấu trúc của rừng.
Nuôi dưỡng rừng trồng.
Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007-2022. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.
Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.
Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.
Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.
Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây:
Diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế.
Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yếu là các rừng phòng hộ.
Diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Khai thác có kế hoạch
Sử dụng máy bay không người lái giám sát
Đốt rừng làm nương rẫy
Trồng rừng đầu nguồn
Biện pháp nào sau đây giúp nâng cao ý thức bảo vệ rừng?
Tuyên truyền giáo dục cộng đồng
Khai thác rừng không kiểm soát
Tăng cường sử dụng gỗ tự nhiên
Xây dựng nhiều nhà máy chế biến gỗ
Xây dựng các bản tin, biên tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng, hành lang đường đi là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nào?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng.
Đâu là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Trồng cây xanh ở khu vực đô thị
Đốt nương làm rẫy
Chăn thả gia súc
Chặt phá rừng, mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép
Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là:
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lí, bảo vệ và phát triển rừng.
Tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.
Thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.
Chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng đặc dụng.
Phương pháp khai thác tài nguyên rừng nào mà rừng tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng?
Khai thác trắng
Khai thác dần, khai thác trắng
Khai thác chọn, khai thác trắng
Khai thác dần, khai thác chọn
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm khai thác chọn?
Không có thời gian tái sinh rừng rõ ràng
Rừng vẫn duy trì cấu trúc nhiều tầng.
Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế xói mòn đất
Hoàn cảnh rừng bị thay đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc
Phương pháp khai thác rừng nào không áp dụng nơi độ dốc cao, mưa nhiều?
Khai thác chọn
Khai thác dần
Khai thác trắng
Khai thác dần, khai thác chọn
Một trong những đặc điểm của khai thác dần là:
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
Mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác trắng là:
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.
Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là:
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?
Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong, thời kì tái sinh rõ ràng.
Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Ý nào sau đây không phải vai trò của ngành thủy sản?
Cung cấp lương thực cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm.
Cung cấp nguyên liệu cho ngành dược, mĩ phẩm.
Triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh để đưa nước ta trở thành:
Nước đứng đầu thế giới về sản xuất thủy sản.
Nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản.
1 trong 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
1 trong 10 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản là
Có tiềm lực tài chính tốt, nguồn vốn lớn.
Có tính yêu thương nhân loại.
Có sức khoẻ tốt, thái độ, kiến thức và kĩ năng phù hợp.
Có ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.
Chế biến thực phẩm xuất khẩu.
Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.
Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
Phát biểu nào sau khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thích thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn nhân tạo?
Nuôi trồng thủy sản thâm canh
Nuôi trồng TS bán thâm canh
Nuôi trồng TS quảng canh
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có mật độ thả giống cao
Nuôi trồng TS bán thâm canh
Nuôi trồng thủy sản thâm canh
Nuôi trồng TS quảng canh
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh
Nuôi trồng TS bán thâm canh
Nuôi trồng TS quảng canh
Nuôi trồng thủy sản thâm canh
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là
Dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi
Chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp
Năng suất và sản lượng thấp
Vốn vận hành thấp, quản lí vận hành khó khăn
Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh
Nuôi trồng thủy sản quảng canh
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến
Nuôi trồng thủy sản thâm canh
Để tăng năng suất trong nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam nên áp dụng phương thức nuôi trồng nào?
Quảng canh
Thâm canh
Bán thâm canh
Quảng canh cải tiến
Vì sao phải tăng hàm lượng sinh vật phù du trong nuôi trồng thủy sản quảng canh?
Tạo màu cho nước
Giữ nhiệt độ cho nước
Làm nguồn thức ăn chính cho thủy sản
Ổn định nguồn nước trong ao
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có thể gây ô nhiễm môi trường nước nếu không được quản lí chặt chẽ
Quảng canh
Bán thâm canh
Thâm canh
Quảng canh cải tiến
Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thủy sản lại ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá, sinh sản,… của động vật thủy sản?
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và hoạt động của các enzyme.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong nước như oxygen hoà tan, pH,..
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến độ trong và màu nước.
Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến thức ăn của thuỷ sản.
Hãy nêu nguồn gốc sản sinh ra ammonia trong ao nuôi thủy sản?
Chất thải, chất bài tiết của động vật thủy sản và từ quá trình phân huỷ các chất thải hữu cơ chứa nitrogen.
Chất thải, chất bài tiết của động vật thủy sản và từ quá trình hô hấp của động thực vật thủy sản.
Chất thải, chất bài tiết của con người và từ quá trình phân huỷ các chất thải hữu cơ chứa nitrogen.
Chất thải, chất bài tiết của gia súc, gia cầm và từ quá trình phân huỷ các chất thải hữu cơ chứa nitrogen.
Vì sao những ao nuôi cá nước chảy ở vùng miền núi luôn có hàm lượng oxygen hoà tan cao mà không cần sử dụng sục khí?CÁC Ý ĐÚNG LÀ
(1) Nước ở vùng miền núi thường chảy từ các khe suối, sông ngòi, có hàm lượng oxygen hoà tan cao do tiếp xúc trực tiếp với không khí.
(2) Nước chảy liên tục giúp cung cấp oxygen mới cho ao nuôi, đồng thời loại bỏ khí độc hại như CO2 ra khỏi ao.
(3) Vùng miền núi có địa hình dốc, giúp nước chảy nhanh hơn, tăng cường sự trao đổi khí giữa nước và không khí.
(4) Ao nuôi cá thường được xây dựng ở những nơi có dòng nước chảy yếu, giúp tăng lượng CO2 hoà tan trong ao.
(5) Vùng miền núi thường có nhiệt độ thấp hơn so với vùng đồng bằng, giúp khả năng hoà tan oxygen của nước.
Phát biểu nào không đúng khi nói về các yêu cầu môi trường nước cần có
A. Thủy lí: Nhiệt độ nước, độ trong của nước, ...
B. Thủy hóa: Hàm lượng oxygen hòa tan, độ mặn,...
C. Thủy sinh: thực, động vật thủy sinh,...
D. Thủy sản: thực vật, động vật được nuôi trồng.
Hãy nêu các nguồn cung cấp oxygen cho ao nuôi thủy sản:
Khuếch tán từ không khí và quang hợp của thực vật thủy sinh.
Quang hợp và hô hấp của động vật thủy sinh.
Hô hấp của động vật thủy sinh và khuếch tán từ không khí.
Hô hấp và quang hợp của thực vật thủy sinh.
Biểu hiện của cá khi thiếu oxygen trong môi trường nước sẽ như thế nào?
Thường xuyên lặn xuống đáy ao, nặng hơn có thể bị chết.
Da, vây bị đổi màu.
Bơi lờ đờ, mắt thẳng băng, tập trung gần mặt nước.
Một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản là
quản lý và xử lý chất thải, xử lý nước thải trong nuôi trồng thủy sản.
quản lý và xử lý chất thải, hạn chế xử lý nước thải trong nuôi trồng thủy sản.
Tăng độ pH của ao để tiêu diệt các vi sinh vật gây hại.
nên nuôi thủy sản với mật độ rất thưa để tránh ô nhiễm môi trường.
Có thể xử lý chất thải nuôi thủy sản bằng cách
xả trực tiếp ra môi trường.
thu gom cơ học.
dùng các chế phẩm vi sinh, enzyme để hỗ trợ chuyển hóa hoặc thu gom cơ học.
dùng chlorine để trừ khuẩn.
Mô tả nào sau đây đúng về quản lý môi trường nuôi thủy sản?
Quản lý các yếu tố thủy hóa là kiểm tra định kì các yếu tố như độ mặn, độ pH, nồng độ oxygen và hàm lượng NH3 trong nước.
Quản lý các yếu tố thủy lí là kiểm tra định kì các yếu tố như độ mặn, nhiệt độ, nồng độ oxygen và độ trong của nước.
Cần loại bỏ tảo và các loài thủy sinh trước khi thả nuôi tôm, cua.
Trong quản lý nguồn nước khi nuôi thủy sản thủy sản cần nguồn dự trữ bằng 80-90% lượng nước của ao nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mô tả cách quản lý chất thải trong nuôi thủy sản?
Chất thải trong nuôi thủy sản để xử lý hơn so với các vật nuôi khác.
Bể xử lý chất thải trong nuôi thủy sản cần thu gom cơ học theo định kì.
Xây dựng ao lắng trước khi thải nước nuôi thủy sản ra môi trường.
Có thể xử lý chất thải trong nuôi thủy sản bằng các chế phẩm sinh học.
Quản lý nước sau khi nuôi, không nên là
Thu gom xỉ lò.
Đổ ra sông suối.
Dẫn ra mương để lắng xử lý.
Xử lý xong tái sử dụng.
Việc cần làm khi quản lý nước sau khi nuôi là
thu gom và tái sử dụng.
đổ ra sông suối.
dẫn nước vào ao lắng để xử lý.
dẫn nước vào ruộng lúa hoặc dùng để tưới cho hoa màu.
Mô tả nào sau đây đúng về quản lý thủy lý trong nuôi thủy sản?
Quản lý các yếu tố thủy lí là kiểm tra các yếu tố như nhiệt độ, độ trong của nước.
Quản lý các yếu tố thủy lí là kiểm tra các yếu tố như độ mặn, nhiệt độ, nồng độ oxygen và độ trong của nước.
Khi nhiệt độ nước tăng cần loại bỏ tảo và thực vật thủy sinh vào ao nuôi.
Khi nhiệt độ môi trường tăng hoặc giảm đột ngột ta cần tăng rút bớt nước trong ao.
Thay nước sau mỗi vụ nuôi thủy sản nhằm mục đích nào sau đây :(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng,
(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.
(5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3, phân huỷ do thức ăn thừa.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thủy sản?
Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.
Xử lí nước thải bằng hóa chất phù hợp.
Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.
Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hòa pH trong nước.
Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.
Quản lí tốt độ trong và mật độ ao để giảm biến động pH trong nước.
Bổ sung một số hóa chất như citric acid, phen nhôm.
Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là
(1) Diệt tạp, khử khuẩn. (2) Bổn phân gây màu. (3) Lắng lọc. (4) Khử hoá chất.
(1) Lắng lọc. (2) Diệt tạp, khử khuẩn. (3) Khử hoá chất. (4) Bổn phân gây màu.
(1) Khử hoá chất. (2) Lắng lọc. (3) Diệt tạp, khử khuẩn. (4) Bổn phân gây màu.
(1) Bổn phân gây màu. (2) Lắng lọc. (3) Khử hoá chất. (4) Diệt tạp, khử khuẩn.
Bước đầu tiên trong xử lí nước trước khi nuôi thủy sản là
bón phân gây màu
khử hoá chất
diệt tạp, khử khuẩn
lắng lọc
Bước cuối cùng trong xử lí nước trước khi nuôi thủy sản là
bón phân gây màu.
khử hoá chất.
diệt tạp, khử khuẩn.
lắng lọc.
Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thủy sản?
Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản.
Bổ sung vi sinh vật có lợi để phân giải chất hữu cơ và chất độc.
Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.
Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.
Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thủy sản như sau: (1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thủy sản để xử lí các chất thải hữu cơ. (2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản. (3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng. (4) Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thủy sản; nhân nuôi và tạo chế phẩm vi sinh vật, bổ sung chế phẩm vào môi trường nuôi thủy sản. Số nhận định đúng là:
3
4
1
2
Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi tôm là
(1) Cấp nước vào ao lắng qua túi lọc nhằm loại bỏ rác, ấu trùng, tôm, cua, còng,
ốc, côn trùng, cá tạp. Để lắng từ 3 đến 7 ngày.
(2) Kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở thành ấu trùng bằng cách
chạy quạt nước liên tục khoảng 2-3 ngày.
(3) Sử dụng hoá chất thích hợp (chlorine, thuốc tím,...) để diệt tạp, diệt khuẩn.
(4) Quạt nước liên tục trong 10 ngày để phân huỷ dư lượng hoá chất. Kiểm tra
dư lượng hoá chất trong nước bằng thuốc thử đặc hiệu.
(5) Lấy nước từ ao lắng đã được xử lí vào ao nuôi qua túi lọc.
(1), (2), (3), (4), (5).
(4), (2), (3), (1), (5).
(1), (3), (5), (2), (4).
(2), (5), (1), (3), (4).
