wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tsn ákk

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

b)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

2.

Lệnh Tông khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

b)

Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

d)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

3.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.

b)

Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền .

c)

Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên

d)

Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.

4.

Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)

phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.

5.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.

b)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

6.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây

a)

Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.

b)

Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ thực dân.

c)

Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.

7.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

b)

Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

9.

Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiên tranh thê giới kêt thúc ở châu Á

c)

Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiên vào Đông Dương.

d)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

10.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc

b)

quân Đồng minh chiến thắng phát xít

c)

các mặt trận đoàn kết của dân tộc

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

11.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.

b)

Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa

c)

Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng

d)

Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa

12.

Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

b)

Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

c)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

d)

Cuộc cách mạng thực hiện thành công khâu hiệu "Người cày có ruộng" trên cả nước.

13.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh

c)

Trung Hoa dân quốc

d)

Mỹ

14.

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối phó với khó khăn nào sau đây

a)

Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.

b)

Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.

c)

Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.

d)

Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.

15.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biện Phủ.

b)

Pháp gửi tôi hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đâu hàng

c)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

16.

Từ sau ngày 19-12-1946 đên ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiên hành hoạt động quân sự nào sau đây

a)

Mở chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến đầu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

c)

Chiên đâu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16

d)

Mở chiến dịch Biên giới

17.

Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

a)

Sài Gòn

b)

Điện Biên Phủ

c)

Việt Bắc

d)

Cao Bằng

18.

hiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Hồ Chí Minh

b)

Điện Biên Phủ

c)

Việt Bắc

d)

Biên Giới

19.

Trong những năm 1951 - 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiên dịch quân sự nào sau đây?

a)

Hoà Bình

b)

Việt Bắc

c)

Biên Giới

d)

Điện Biên Phủ

20.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thăng nhanh" của thực dân Pháp.

b)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiên tranh Đông Dương của đê quốc Mỹ.

c)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

d)

Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triên khai ở Việt Nam.

21.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 - 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam

b)

Đánh bại nhiêu cuộc tiên công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

c)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

d)

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.

22.

Trong thời kì chỗng Mỹ cứu nước ( 1954-1975 ) , miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây

a)

Đường hàng không

b)

đường Hồ Chí Minh

c)

Đường cao tốc Bắc-Nam

d)

Đường sắt

23.

Thành tích nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp , buộc Mỹ phải kí Hiệp Định Paris về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam ( 1-1973)

a)

Làm nên trận " Điện Biên Phủ trên không"

b)

chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến

c)

Bắn cháy,bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ

d)

Bắn rơi hơn 3000 máy bay của Mỹ

24.

Bước vào năm 1968 , quân giải phóng Miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào sau đây

a)

Đánh bại cuộc hành quân "tìm diệt" Việt Cộng của Mỹ.

b)

Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 - Nam Lào.

c)

Mở cuộc Tổng tiến công và nối dậy trên toàn miền Nam.

d)

Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

25.

Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.

c)

cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân - hè 1972.

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

26.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.

d)

Cách mạng miên Nam phát huy được vai trò quyêt định nhât.

28.

. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã

a)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

c)

cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.

d)

thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ.

29.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi đê Việt Nam đánh cho "Mỹ cút", "ngụy nhào"

b)

Là văn bản pháp lí ghi nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, dân chủ.

c)

Làm thay đôi tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng.

d)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

30.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.

b)

kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.

c)

lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.

d)

dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.

b)

Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân mới kéo dài hàng thập kỉ.

c)

Đã góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

32.

Trong giai đoạn 1965- 1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?

a)

Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức

b)

Buộc Mỹ "xuống thang" chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri

c)

Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ

d)

Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến

33.

Trong giai đoạn 1969 - 1973 của cuộc kháng chiến chồng Mỹ, cứu nước, Quân Giải phóng miền Nam không có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ.

b)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.

c)

Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri.

d)

Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719.

34.

Nội dụng nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 -1975)

a)

Cổ vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.

b)

Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

d)

Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

35.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao

b)

Các nước đê quốc đã từ bỏ âm mưu chông phá dân tộc Việt Nam

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột

36.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiên hành cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào

a)

Thực dân Pháp

b)

Phát xít Nhật

c)

Đế quốc Mỹ

d)

quân Pôn Pốt

37.

Trong cuộc chiến đầu bảo vệ Tả quốc ở vùng biển giới phía Bắc (1979 - 1989), quân dẫn Việt Nam phải đi phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?

a)

Hoa quân nhập Việt.

b)

Giành đất, giành dân.

c)

Chinh phục từng gói nhỏ.

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

38.

Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam?

a)

Vị Xuyên

b)

Thổ Chu

c)

Tây Ninh

d)

Hà Tiên

39.

Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

chủ trương đánh chắc, tiến chắc.

b)

quyền tự vệ chính đáng

c)

chủ trương đánh điểm , diệt viện.

d)

quyền phòng thủ trên biên.

40.

Sau năm 1975, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan

b)

tất cả các đảo trên vùng Biển Đông

c)

các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

d)

quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa

41.

Cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á

b)

Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thê lực thù địch

c)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ôn định ở khu vực và thế giới

d)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xóa bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

Duy trì hòa bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.

c)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.

d)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhận dân thế giới.

43.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biên Đông không bao gôm nội dung nào sau đây?

a)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyên.

b)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển

c)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền

d)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hóa - xã hội.

c)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiên lược: kháng chiến và kiến quốc

45.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tồ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tô quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc

b)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc

c)

Luôn đây mạnh các hoạt động ngoại giao đê mở đường cho đâu tranh quan sự.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ

46.

Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thê vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào

a)

Trong mọi hoàn cảnh, năm vững quan điểm "dĩ bất biến, ứng vạn biến".

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi nhún nhường không có kết quả.

d)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đổi không nhân nhượng đối phương.

47.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976)

b)

lần thứ V (1982)

c)

lần thứ VI (1986)

d)

lần thứ VII (1991)

48.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

tư tưởng.

49.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hóa

b)

Đồi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá

c)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hóa, xã hội

d)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn

50.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đên năm 1995)?

a)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

b)

D. Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

c)

Coi trọng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại

d)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc

51.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

công nghiệp hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

xây dựng nên kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp

c)

bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp

d)

đầy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

52.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản

b)

Thay đôi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ

53.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

b)

thực hiện xong xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản

d)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

54.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân

b)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản

c)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện

55.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới

b)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á

c)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Đa phương hóa, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khấu

56.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo

c)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.

d)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển