Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Môn Địa lí ở phổ thông được gọi là
Địa lí tự nhiên.
Địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí dân cư.
Địa lí.
Phương pháp kí hiệu thường dùng để
hiển các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.
thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
thể hiện các đối tượng địa lí phân bố tập trung.
Phương pháp khoanh vùng thường biểu hiện các đối tượng địa lí
phân bố theo những điểm cụ thể.
các đối tượng có khả năng di chuyển.
phân bố phân tán, lẻ tẻ trong không gian.
phân bố tập trung trên không gian lãnh thổ.
Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, phương pháp chấm điểm thường dùng
các mũi tên.
các điểm chấm.
các biểu đồ.
các kí hiệu.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để
hiển các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.
thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
thể hiện giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.
Trong phương pháp kí hiệu, yếu tố nào của kí hiệu thể hiện được quy mô của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Màu sắc.
Kích thước.
Số lượng.
Hình dạng kí hiệu.
Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh
rèn luyện kĩ năng địa lí.
khai thác kiến thức địa lí.
xem các tranh ảnh địa lí.
cũng có hiểu biết địa lí.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
chú giải và kí hiệu.
các đường kinh, vĩ tuyến.
kí hiệu và vĩ tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Cho đoạn thông tin: "Phương pháp khoanh vùng sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định. Ví dụ: sự phân bố các kiểu thảm thực vật, các nhóm đất, các vùng chuyên canh cây trồng,... Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện". Theo đoạn thông tin trên, phát biểu nào đúng?
Phương pháp khoanh vùng chỉ dùng cho các đối tượng địa lí tự nhiên.
Mỗi vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng được xác định bằng một kí hiệu tượng hình.
Phương pháp khoanh vùng thể hiện sự di chuyển của các đối tượng.
Màu sắc được dùng để phân biệt các vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng.
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:90000000 . Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
90 km
900 km
9000 km
9 km
Bản đồ có tỉ lệ 1:6000000 . Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
100 km
120 km
150 km
180 km
Một bản đồ có tỉ lệ 1:6000000 , khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
300 km
330 km
360 km
390 km
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:2000000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
120 km
130 km
140 km
150 km
Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ lệ 1:500000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)
5 cm
6 cm
7 cm
8 cm
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:200000000 . Hãy cho biết 6000 km trên thực tế tương ứng với bao nhiêu cm trên bản đồ?
2 cm
3 cm
4 cm
6 cm
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:100000000 . Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
100 km
500 km
1000 km
10000 km
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:3000000 . Khoảng cách đường bờ biển từ Đà Nẵng đến đảo Tri Tôn trong nhóm đảo Hoàng Sa đo được là khoảng 10 cm. Hãy cho biết 10 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
200 km
250 km
300 km
350 km
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
5 km ở đại dương và 70 km ở lục địa.
15 km ở đại dương và 7 km ở lục địa.
5 km ở đại dương và 7 km ở lục địa.
25 km ở đại dương và 17 km ở lục địa.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mac-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá
Mácma.
Granit.
Trầm tích.
Badan.
Lớp vỏ đại dương được cấu tạo chủ yếu bằng đá
Mácma.
Granit.
Trầm tích.
Badan.
Vỏ Trái Đất được chia thành mấy kiểu chính?
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá bazan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Đá biến chất được hình thành từ quá trình nào?
Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất rồi nguội đi
Ở nơi do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
Từ khối magma nóng chảy dưới mặt đất trào lên
Đá mac ma có đặc điểm nào?
Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau
Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau
Các tinh thể lỏng lành với cấu trúc không rõ
Đá trầm tích có đặc điểm nào?
Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau
Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau
Các tinh thể lỏng lành với cấu trúc không rõ
Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, hiện tượng nào có thể xảy ra?
Hình thành nên các sóng núi ngầm ở đại dương
Tạo ra hiện tượng biến tiến, biến thoái trên Trái Đất
Hình thành các dãy núi cao, đảo núi lửa và vực biển sâu
Các mảng kiến tạo trượt qua nhau một cách yên lặng
Nguyên nhân làm cho Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa do đâu?
Nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo
Nằm ở vị trí tiếp xúc giữa lục địa và đại dương
Là một quần đảo nằm trong Thái Bình Dương
Nằm ở nơi gặp gỡ giao biến nóng và lạnh
Nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa là do đâu?
Tác động của ngoại lực đến địa hình
Các hiện tượng uốn nếp và đứt gãy diễn ra
Cấu tạo không đồng nhất của lớp vỏ Trái Đất
Hoạt động chuyển dịch của các mảng kiến tạo
Dựa vào đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi ba nhóm đá chính: đá magma, đá trầm tích và đá biến chất. Chúng hình thành qua các quá trình nguội đặc của dung nham, lắng đọng vật liệu và biến đổi sâu sắc dưới tác động của nhiệt độ, áp suất." Những nhận định nào sau đây đúng theo đoạn?
Đá mac-ma có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song hoặc xen kẽ nhau
Đá biến chất có các tinh thể có màu sắc khác nhau
Đá trầm tích có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song hoặc xen kẽ nhau
Đá mac-ma có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Dựa vào đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất mẫn ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá gra-nit". Nhận định nào đúng theo đoạn?
Thành phần chính của vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá
Có 4 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất
Trong vỏ Trái Đất nằm trên cùng là đá gra-nit
Vỏ Trái Đất được hình thành là do ngoại lực
Dựa vào đoạn thông tin: "Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương. Các mảng kiến tạo nơi tiếp giáp các vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm." Nhận định nào đúng theo đoạn?
Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo
Các mảng kiến tạo hoàn toàn là lục địa
Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh
Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất
Vỏ Trái Đất có 5000 loại khoáng vật, trong đó 90% là nhóm khoáng vật silicat. Có bao nhiêu loại khoáng vật silicat?
4000 loại
4500 loại
3500 loại
3000 loại
Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất Việt Nam thuộc dãy Hoàng Liên Sơn. Độ cao của đỉnh núi đo đạc năm 1909 là 3 143 m, theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lí Việt Nam, năm 2019 núi có độ cao 3 147 m. Trung bình mỗi năm đỉnh núi Phan-xi-păng cao lên bao nhiêu cm (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)?
3,6 cm/năm
2,4 cm/năm
4,0 cm/năm
1,8 cm/năm
Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục không tạo ra hệ quả nào sau đây?
Gió trên Trái Đất
Ngày đêm luân phiên nhau
Hiện tượng mùa trong năm
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
Sự luân phiên ngày đêm là một trong những hệ quả của chuyển động nào sau đây?
Tự quay quanh trục của Trái Đất
Tự quay Mặt Trời của Trái Đất
Xung quanh các hành tinh của Trái Đất
Tịnh tiến của Trái Đất quanh Mặt Trời
Vào những ngày nào trong năm, mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất đều có ngày và đêm như nhau?
Ngày 21-3 và ngày 22-6
Ngày 21-3 và ngày 23-9
Ngày 22-6 và ngày 23-9
Ngày 22-6 và ngày 22-12
Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?
Múi giờ số 0
Múi giờ số 6
Múi giờ số 12
Múi giờ số 18
Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua Đường chuyển ngày quốc tế thì sẽ như thế nào với ngày lịch?
Tăng thêm một ngày lịch
Lùi lại một ngày lịch
Tăng thêm hai ngày lịch
Lùi lại hai ngày lịch
Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180° thì sẽ như thế nào với ngày lịch?
Lùi lại 1 giờ
Tăng thêm 1 giờ
Lùi lại 1 ngày lịch
Tăng thêm 1 ngày lịch
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào yếu tố nào?
Độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó
Độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó
Ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó
Độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó
Trên bề mặt Trái Đất, giờ khu vực phía Đông luôn sớm hơn giờ khu vực phía Tây, nguyên nhân chủ yếu là do
Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông
Ngày đêm luôn luân phiên nhau
Thời gian chiếu sáng ở mỗi bán cầu khác nhau
Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương
Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do
Lãnh thổ rộng ngang
Có rất nhiều dân tộc
Nằm gần cực Bắc
Có văn hoá đa dạng
Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày
Chuyển động các vật thể lệch hướng
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên ở mọi nơi trên Trái Đất là
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục
Trái Đất quay quanh Mặt Trời và có hình tròn
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh Mặt Trời
Trái Đất tự quay quanh trục hết 24 giờ và có hình tròn
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất
chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc quay không đổi.
chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì dài một năm.
chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi.
hình cầu và tự quay quanh trục với chu kì dài 24 giờ.
Khi Việt Nam (múi giờ số 7) là 18 giờ 30 phút thì ở Mát-xcơ-va (múi giờ số 3) là mấy giờ?
12 giờ 30 phút
13 giờ 30 phút
14 giờ 30 phút
15 giờ 30 phút
Khi ở Luân Đôn (múi giờ số 0) là 13 giờ thì ở Bắc Giang, Việt Nam (múi giờ số 7) là mấy giờ?
6 giờ 00 phút
20 giờ 00 phút
7 giờ 00 phút
19 giờ 00 phút
Dựa vào hình về chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa (Hình 4.3), phát biểu nào sau đây đúng?
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Đông sang Tây.
Theo dương lịch ở bán cầu Bắc, mùa thu bắt đầu từ ngày 23/9 đến 22/12.
Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương.
Theo dương lịch, khi bán cầu Bắc là mùa đông thì bán cầu Nam là mùa hạ.
Dựa vào bảng “Số giờ chiếu sáng trong ngày ở một số vĩ tuyến” vào các ngày 21-3, 22-6, 23-9 và 22-12, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở xích đạo (0°) số giờ chiếu sáng trong bốn ngày nêu trên luôn bằng nhau và bằng 12 giờ.
Trong ngày 21/3 và 23/9, tại vòng cực Bắc (66°33’) và tại các chí tuyến (23°27’) ở hai bán cầu có số giờ chiếu sáng bằng nhau.
Ở vòng cực Bắc và vòng cực Nam mọi ngày đều có số giờ chiếu sáng dài 24 giờ.
Bảng số liệu thể hiện hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất.
Cho thông tin: trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ; ở vĩ độ cao gần vòng cực Bắc như Xanh Pê-téc-bua có hiện tượng “đêm trắng”. Phát biểu nào sau đây đúng?
“Đêm trắng” có thời gian ban đêm diễn ra rất ngắn.
“Đêm trắng” diễn ra chủ yếu ở khu vực từ xích đạo đến vòng cực.
“Đêm trắng” diễn ra vào mùa hạ ở Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua có “đêm trắng” vì địa điểm này nằm hoàn toàn trước đường phân chia sáng tối.
Khi ở Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 12 giờ thì cùng lúc đó ở Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?
05 giờ
12 giờ
19 giờ
20 giờ
Một trận bóng đá diễn ra ở Luân Đôn (múi giờ số 0) lúc 16 giờ. Cùng lúc đó ở Bắc Giang (múi giờ số 7) là mấy giờ?
21 giờ
22 giờ
23 giờ
00 giờ ngày hôm sau
Khi ở Hà Nội (múi giờ số 7) đang là 15 giờ thì cùng lúc đó ở Mát-xcơ-va (múi giờ số 3) là mấy giờ?
11 giờ
12 giờ
13 giờ
19 giờ
Một tàu thủy rời cảng Hải Phòng (múi giờ số 7) lúc 21 giờ 45 phút ngày 20/10/2025, khi đó ở Rotterdam, Hà Lan là 16 giờ 45 phút cùng ngày. Rotterdam thuộc múi giờ số mấy?
Múi giờ số 0
Múi giờ số 1
Múi giờ số 2
Múi giờ số 3
Một máy bay xuất phát từ Hà Nội (múi giờ số 7) lúc 7 giờ 00 phút ngày 04/11/2022 và bay 7 giờ đến thành phố A ở kinh tuyến 150°T (múi giờ UTC−10). Lúc hạ cánh, thành phố A đang là mấy giờ, ngày nào?
11 giờ 00 phút, ngày 04/11/2022
21 giờ 00 phút, ngày 03/11/2022
17 giờ 00 phút, ngày 04/11/2022
07 giờ 00 phút, ngày 04/11/2022
Một lễ duyệt binh diễn ra lúc 10 giờ ngày 09/5/2025 tại Mát-xcơ-va (GMT+3). Thời gian xem tường thuật trực tiếp sự kiện này tại Việt Nam (GMT+7) là mấy giờ cùng ngày?
06 giờ
10 giờ
14 giờ
18 giờ
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và thành phần nào?
phần trên của lớp Manti.
phần dưới của lớp Manti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu bao nhiêu?
50 km
100 km
150 km
200 km
Nhận định đúng về thạch quyển là gì?
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
là lớp bao quanh nhân Trái Đất.
là phần khí bao quanh Trái Đất.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra quá trình nội lực chủ yếu có từ
nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.
nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
nguồn năng lượng từ sóng biển.
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
quá trình mảng.
vận động kiến tạo.
quá trình vận chuyển.
quá trình phong hoá.
Hiện tượng đứt gãy thường xảy ra ở nơi nào sau đây?
Đá tảng có độ dẻo cao.
Đất đá có độ cứng cao.
Nơi có hoạt động động đất.
Tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.
Vận động tạo núi là vận động
nâng lên, hạ xuống.
uốn nếp, đứt gãy.
vận động kiến tạo.
biến tiến, biến thoái.
Kết quả của hiện tượng uốn nếp là
tạo ra các dãy núi lửa, động đất lớn.
tạo ra các hẻm vực, thung lũng rộng.
làm xuất hiện các miền núi uốn nếp.
sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Hoạt động núi lửa
xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá cứng.
xảy ra tại khu vực cấu tạo bởi đá mềm.
không làm thay đổi địa hình trên bề mặt đất.
xuất hiện trên lục địa, trên biển và đại dương.
Trên biển, đại dương hoạt động núi lửa
tạo thành ngọn núi, dãy núi lửa.
tạo nên các đảo, quần đảo trên biển.
tạo nên thung lũng, họ núi lửa.
tạo thành bề mặt địa hình rộng lớn.
Núi lửa được sinh ra khi
hai mảng kiến tạo tách nhau.
xảy ra động đất có cường độ cao.
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
có vận động nâng lên, hạ xuống.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đá đã bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Nội lực là quá trình có xu hướng
san bằng địa hình.
tạo thành các nấm đá.
bồi tụ các đồng bằng.
làm dịch chuyển các mảng nền.
Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của
hiện tượng uốn nếp.
hoạt động núi lửa.
hiện tượng đứt gãy.
hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Các hồ lớn nằm ở giữa lục địa Trung Phi như Victoria, Tanzania là kết quả của hiện tượng
biển tiến.
biển thoái.
uốn nếp.
đứt gãy.
Sông nào sau đây ở Việt Nam chảy trên một đới đứt gãy kiến tạo?
Hồng.
Cả.
Thu Bồn.
Đồng Nai.
Theo thông tin: "Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất, có nguồn gốc từ năng lượng phân huỷ các chất phóng xạ và sự sắp xếp vật chất theo trọng lực... Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm biến dạng vỏ Trái Đất, hình thành các dạng địa hình như núi, cao nguyên, thung lũng." Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất có xu hướng bằng phẳng.
Năng lượng từ quá trình phân huỷ chất phóng xạ là một trong những nguyên nhân sinh ra nội lực.
Những dạng địa hình do nội lực tạo ra thường có kích thước lớn như châu lục, các dãy núi cao.
Ở Việt Nam, nhiều dãy núi và cao nguyên được hình thành do tác động của nội lực.
Theo thông tin: "Tác động của nội lực tạo nên các hiện tượng địa chất như uốn nếp, đứt gãy và núi lửa. Ở khu vực đá mềm, lực nén ép làm các lớp đá bị uốn nếp; ở khu vực đá cứng, vỏ Trái Đất có thể bị nứt vỡ, tạo thành đứt gãy. Hoạt động núi lửa làm thay đổi địa hình do phun trào và đông cứng macma, tạo nên các núi lửa, cao nguyên bazan hoặc đảo mới." Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Uốn nếp thường xảy ra ở nơi đá mềm chịu tác động của lực nén ép mạnh theo phương nằm ngang.
Đứt gãy thường hình thành ở nơi đá mềm dễ bị biến dạng.
Núi lửa có thể hoạt động trên cả lục địa và dưới đáy đại dương.
Cao nguyên bazan ở Tây Nguyên là kết quả của hoạt động núi lửa phun trào macma trên diện rộng.
Ngoại lực là
lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.
lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.
lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự di chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Các tác nhân ngoại lực bao gồm
khí hậu, các dạng nước, các sinh vật.
mưa gió, con người, các chất phóng xạ.
phản ứng hoá học, nhiệt độ nước chảy.
chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bốc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Quá trình phong hoá được chia thành
lí học, cơ học, sinh học.
lí học, hoá học, sinh học.
lí học, hoá học, địa chất học.
quang học, hoá học, sinh học.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thềm lục địa.
lớp Man-ti trên.
Các sản phẩm của quá trình phong hoá trên bề mặt đá gốc tạo thành lớp vỏ
lục địa.
trái đất.
đại dương.
phong hoá.
Các đá và khoáng vật bị phá huỷ nhưng không làm biến đổi tính chất hoá học là quá trình nào sau đây?
Quá trình vận chuyển.
Quá trình phong hoá hoá học.
Quá trình phong hoá lí học.
Quá trình phong hoá sinh học.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá vật lí?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Kết quả của quá trình phong hoá lí học là
đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, oxi, axit hữu cơ là những tác nhân chủ yếu của
quá trình vận chuyển.
quá trình phong hoá hoá học.
quá trình phong hoá lí học.
quá trình phong hoá sinh học.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá hoá học?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Kết quả của phong hoá hoá học là
đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.
tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Kết quả của phong hoá sinh học là
đá bị nứt vỡ thành từng mảng nhỏ và nhanh vụn.
tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Bóc mòn là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên
địa hình bồi tụ.
địa hình thoái mòn.
bậc thềm sóng vỗ.
khe rãnh xói mòn.
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cân đối sự tác động của con người.
điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá huỷ về mặt
cơ giới.
hoá học.
quang học.
cơ giới và hoá học.
Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào
quá trình phong hoá.
điều kiện bề mặt đệm.
kích thước và trọng lượng của vật liệu.
động năng của các quá trình tác động lên nó.
Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất
gồ ghề.
bằng phẳng hơn.
nâng lên, hạ xuống.
tạo thành các nếp uốn và đứt gãy.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng nước ta là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Các mũi đất ven biển Nam Bộ nước ta thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Phong hoá lí học phát triển mạnh ở các sa mạc và vùng cực chủ yếu do
các hợp chất hoà tan trong nước, không khí, axit hữu cơ.
tác động của thuỷ văn, sinh vật, hoạt động của con người.
hoạt động của con người, biến đổi nhiệt độ năm rất lớn.
biến đổi nhiệt độ ngày đêm lớn, sự đóng băng của nước.
Dựa vào thông tin: "Do tác động của năng lượng bức xạ Mặt Trời, trên bề mặt Trái Đất thường xuyên diễn ra các quá trình địa hình như phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Những quá trình này được gọi chung là tác động của ngoại lực. Có nhiều tác nhân sinh ra ngoại lực. Ở nước ta các quá trình ngoại lực diễn ra mạnh mẽ đặc biệt vào mùa mưa." Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Ngoại lực là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất.
Nguồn gốc của ngoại lực chủ yếu do nguồn nhiệt lượng bên trong của Trái Đất.
Các nhân tố như khí hậu, thuỷ văn và sinh vật đều là tác nhân của ngoại lực.
Ở Việt Nam, ngoại lực góp phần hình thành đồng bằng châu thổ rộng lớn do tác động của dòng sông.
Dựa vào thông tin: "Dưới tác động của nhiệt độ, nước và sinh vật, đá trên bề mặt Trái Đất bị phá huỷ và biến đổi – đó là quá trình phong hoá. Phong hoá lí học thường xảy ra ở vùng khí hậu khô hạn, biến đổi nhiệt lớn làm đá nứt vỡ; còn ở vùng nóng ẩm, nước mưa và chất hoà tan phản ứng với khoáng vật trong đá gọi là phong hoá hoá học, tạo nên dạng địa hình cac-xtơ đặc sắc." Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Phong hoá là quá trình phá huỷ và biến đổi đá do tác động của các nhân tố ngoại lực.
Phong hoá lí học chỉ xảy ra ở những nơi có ít nhiều mưa.
Ở vùng khí hậu khô hạn, phong hoá hoá học diễn ra mạnh hơn phong hoá lí học.
Các dạng địa hình cac-xtơ ở Việt Nam là kết quả của quá trình phong hoá hoá học.
Dựa vào thông tin: "Ở vùng đồi núi nước ta, vào mùa mưa, dòng nước chảy mạnh trên sườn dốc cuốn theo đất, đá, tạo thành các khe rãnh, mương xói và có thể gây sạt lở đất. Hiện tượng này phản ánh tác động rõ rệt của quá trình bốc mòn địa hình. Tuỳ theo nhân tố ngoại lực mà có các hình thức bốc mòn khác nhau: xâm thực (do nước chảy), mài mòn (do sóng biển và băng hà), thổi mòn (do gió)..." Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Bóc mòn là quá trình các tác nhân ngoại lực dời chuyển vật liệu đã bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu.
Bóc mòn chỉ do gió gây ra, không liên quan đến nước, sóng biển hay băng hà.
Địa hình dốc, mưa lớn tập trung theo mùa và mất lớp phủ thực vật làm quá trình xâm thực diễn ra mạnh.
Ở Việt Nam, việc trồng rừng đầu nguồn giúp hạn chế quá trình bốc mòn và xói mòn đất.
Dựa vào thông tin: "Các quá trình ngoại lực có liên quan mật thiết với nhau. Dọc theo các con sông lớn dòng nước mang theo phù sa rồi lắng đọng dần ở hạ lưu, hình thành các bãi bồi... Quá trình này thể hiện rõ vai trò của vận chuyển và bồi tụ trong việc tạo nên địa hình mới." Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Vận chuyển là quá trình di chuyển vật liệu do tác động của các nhân tố ngoại lực.
Bồi tụ là giai đoạn đầu của quá trình bóc mòn.
Bồi tụ xảy ra khi vật liệu được vận chuyển tích tụ lại, tạo nên dạng địa hình mới.
Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là kết quả của quá trình bồi tụ ở nước ta do dòng chảy thường xuyên.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
các tầng khí quyển hấp thụ.
phản hồi vào băng tuyết.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
bức xạ mặt trời.
bức xạ mặt đất.
lớp vỏ Trái Đất.
lớp Man-ti trên.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây.
đại dương.
lục địa.
bán cầu Đông.
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
bán cầu Tây.
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo
độ cao địa hình.
độ dốc địa hình.
hướng sườn núi.
hướng dãy núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm giảm.
nhiệt độ trung bình năm tăng, biên độ nhiệt độ năm tăng.
nhiệt độ trung bình năm tăng, biên độ nhiệt độ năm giảm.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
nhiệt độ mùa đông càng cao.
biên độ nhiệt độ càng lớn.
góc tới mặt trời càng nhỏ.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
do xáo trộn các tầng khí, không khí càng loãng.
Cho bảng số liệu: “Sự thay đổi của biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí trên Trái Đất (°C)”, gồm các vĩ độ 0°–80° cho bán cầu Bắc và bán cầu Nam như trong hình. Nhận xét nào đúng về thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí?
Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Càng về xích đạo, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ bán cầu Bắc nhỏ hơn bán cầu Nam.
Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mưa nhiều hơn.
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Cho thông tin: “Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất... Khí quyển được chia thành nhiều tầng, trong đó tầng đối lưu chứa đến 80% khối lượng không khí.” Những phát biểu nào sau đây đúng theo thông tin này?
Khí quyển gồm nhiều tầng, trong đó tầng nhiệt có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người và sinh vật.
Tầng đối lưu chiếm phần lớn khối lượng không khí và là nơi diễn ra hầu hết các hiện tượng thời tiết.
Trong không khí thành phần khí ôxy là nhiều nhất.
Tăng cường trồng cây xanh, hạn chế khí thải công nghiệp giúp cải thiện chất lượng không khí trong tầng đối lưu.
Cho bảng số liệu: “Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (°C)” với các vĩ độ 0°–80° như trong hình. Những nhận định nào sau đây đúng?
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Cho thông tin: “Càng vào sâu trong nội địa, ảnh hưởng của biển giảm nên biên độ nhiệt tăng. Ở cùng vĩ độ 52°B, địa điểm Valencia (gần biển) có biên độ nhiệt năm 9°C, còn Cusco (nội địa) có biên độ 29°C.” Những phát biểu nào sau đây đúng theo thông tin này?
Đại dương có khả năng điều hòa nhiệt độ tốt hơn so với lục địa.
Biên độ nhiệt độ năm của lục địa nhỏ hơn so với đại dương cùng vĩ độ.
Sự khác biệt nhiệt độ giữa lục địa và đại dương do khác nhau về khả năng hấp thụ và tỏa nhiệt của bề mặt.
Ở Việt Nam, vùng ven biển thường ôn hòa hơn vùng sâu trong nội địa nhờ ảnh hưởng điều hòa của biển.
Cho thông tin: “Độ cao, độ dốc và hướng sườn núi ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ không khí. Càng lên cao, không khí càng loãng nên nhiệt độ giảm trung bình 0,6∘C cho mỗi 100m .” Những phát biểu nào sau đây đúng theo thông tin này?
Địa hình càng cao thì nhiệt độ không khí càng cao.
Sườn khuất nắng thường có nhiệt độ thấp hơn sườn phơi nắng do liên quan góc chiếu của tia sáng Mặt Trời.
Nhiệt độ giảm theo độ cao là do mật độ không khí và bức xạ nhiệt mặt đất càng tăng.
Các khu vực như Sa Pa, Đà Lạt mát mẻ hơn đồng bằng chủ yếu do ở độ cao lớn.
Cho bảng số liệu: “Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (°C)”. Căn cứ bảng số liệu, biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
10°C
12°C
13°C
15°C
Tại độ cao 1000m trên dãy Cap-ca có nhiệt độ 34∘C . Cùng thời điểm, nhiệt độ ở độ cao 2500m là bao nhiêu? (Dùng quy tắc giảm 0,6∘C mỗi 100m ; làm tròn đến hàng đơn vị)
22°C
25°C
27°C
29°C
Cho bảng số liệu: “Nhiệt độ trung bình tháng tại Huế năm 2022 (°C)”. Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Huế năm 2022 là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
8°C
9°C
10°C
12°C
Tính nhiệt độ tại chân núi ở sườn đón gió, biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 12∘C , đỉnh cao 2800m . Làm tròn đến hàng đơn vị.
27°C
29°C
30°C
32°C
Tại độ cao 1000m trên dãy Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ 18∘C . Cùng thời điểm, nhiệt độ ở độ cao 2800m là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị)
6°C
7°C
8°C
10°C
[SAQ] [VDC] Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 10∘C , ngọn núi cao 2800m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ∘C ).
23∘C 19
27∘C 29
27
33∘C 24
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió đất, biển.
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quan hệ hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quan hệ hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Khu vực nào sau đây không có gió mùa hoạt động?
Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Phi.
Tây Phi.
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn.
nhỏ.
trung bình.
rất nhỏ.
Miền có Frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
