wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HK1 GDKTPL 12

Total questions: 166

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ số đo lường gì?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Thu nhập bình quân.

c)

Tiến bộ xã hội.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành.

2.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Tăng trưởng dân số.

d)

Cơ cấu dòng tiền.

3.

Chỉ tiêu nào phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế?

a)

Chỉ số thất nghiệp.

b)

Tỷ lệ hộ nghèo.

c)

Tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ.

d)

Mức độ lạm phát.

4.

Vai trò của tăng trưởng kinh tế là gì?

a)

Giảm tình trạng nghèo đói và nâng cao thu nhập.

b)

Phát triển cơ sở hạ tầng.

c)

Phát triển dân số.

d)

Đầu tư vào công nghệ.

5.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

6.

GDP/người là một trong những chỉ tiêu nào dưới đây của tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

7.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

Tiềm lực quốc phòng.

d)

Cơ cấu ngành kinh tế.

8.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

b)

Chuyển dịch việc phân phối.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

d)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

9.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

hiệp định chiến tranh.

b)

xác định mốc biên giới.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

tuần tra chung trên biển.

10.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình cấp độ nào dưới đây?

a)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

b)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

c)

Toàn cầu, khu vực và song phương.

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

11.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

nguyên thủ của một nước.

b)

người đứng đầu chính phủ.

c)

một nhóm người.

d)

các quốc gia khác.

12.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

toàn cầu.

b)

song phương.

c)

khu vực.

d)

toàn diện.

13.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập toàn diện.

b)

hội nhập toàn cầu.

c)

hội nhập khu vực.

d)

hội nhập song phương.

14.

Sự hợp tác được ký kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

Khu vực.

b)

song phương.

c)

đa phương.

d)

toàn cầu.

15.

Trong xu thế toàn cầu hoá, việc hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

cơ hội tiếp cận nguồn lực bên ngoài.

b)

hoạt động cần thiết cho sự phát triển kinh tế.

c)

yêu cầu bắt buộc với mỗi quốc gia.

d)

tính tất yếu khách quan.

16.

Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào

a)

tình trạng bệnh tật mắc phải.

b)

mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.

c)

thời gian tham gia bảo hiểm.

d)

độ tuổi tham gia bảo hiểm.

17.

Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do

a)

các doanh nghiệp tư nhân.

b)

nhà đầu tư nước ngoài.

c)

tổ chức thương mại.

d)

Nhà nước tổ chức.

18.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

đoàn thể thực hiện.

b)

Nhà nước thực hiện.

c)

người dân thực hiện.

d)

Công đoàn thực hiện.

19.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

trợ cấp tai nạn lao động.

b)

trợ cấp lưu trú.

c)

trợ cấp tử tuất.

d)

trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

20.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

d)

bảo hiểm tài sản.

21.

Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hằng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

22.

Đối tượng nào sau đây được hưởng chế độ trợ giúp xã hội?

a)

Hộ gia đình có thu nhập trên mức trung bình.

b)

Người lao động có hợp đồng lao động dài hạn.

c)

Người già neo đơn không có người nuôi dưỡng.

d)

Người lao động trong doanh nghiệp tư nhân.

23.

Trong trường hợp một cá nhân bị mất khả năng lao động do bệnh tật nghiêm trọng, quyền lợi nào sau đây có thể được cấp từ hệ thống an sinh xã hội?

a)

Trợ cấp học bổng cho người phụ thuộc.

b)

Trợ cấp tạm thời và hỗ trợ y tế.

c)

Trợ cấp nghỉ hưu sớm trước hạn.

d)

Trợ cấp sinh hoạt hằng tháng.

24.

Chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Nâng cao vị thế của cá nhân.

c)

Nâng cao chất lượng đời sống.

d)

Khắc phục rủi ro gặp phải.

25.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách khoa học và công nghệ.

b)

Chính sách giáo dục và đào tạo.

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm.

d)

Chính sách gia tăng dân số.

26.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?

a)

Tăng thu nhập cho người yếu thế.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội.

c)

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

d)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

27.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

quyền lợi.

b)

lợi nhuận.

c)

rủi ro.

d)

phạm tội.

28.

Việc giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?

a)

Chính sách thu nhập.

b)

Chính sách việc làm.

c)

Chính sách giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm.

29.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

c)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

d)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

30.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Nguồn gốc xuất thân.

b)

Độ tuổi khách hàng.

c)

Hành vi tiêu dùng.

d)

Nhu cầu khách hàng.

31.

Bước đầu tiên trong lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định chủ thể sẽ đỡ đầu.

b)

xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

xác định mức lợi nhuận đạt được.

d)

xác định thời gian hoàn thành.

32.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Tỷ suất lợi nhuận thu được.

b)

Đối tượng khách hàng là ai.

c)

Kinh doanh mặt hàng gì.

d)

Kinh doanh bằng cách nào.

33.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cán chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhà nước.

b)

Quốc tế.

c)

Thị trường.

d)

Lợi nhuận.

34.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

35.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính có thể đo lường.

c)

Tính cụ thể.

d)

Tính vô thời hạn.

36.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Thống nhất cá nhân làm chủ.

b)

Huy động nguồn lực tham gia.

c)

Xác định phương thức thực hiện.

d)

Dự báo khó khăn, vướng mắc.

37.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

yếu tố xuất thân.

b)

yếu tố quốc tế.

c)

yếu tố khách hàng.

d)

yếu tố hội nhập.

38.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.

c)

Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến.

d)

Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh.

39.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính nhân đạo.

b)

tính xã hội.

c)

tính sáng tạo.

d)

tính phi lợi nhuận.

40.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Mong muốn khách hàng.

b)

Địa điểm làm việc.

c)

Giới tính khách hàng.

d)

Thu nhập hàng tháng.

41.

Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?

a)

Điều kiện thực hiện.

b)

Thời điểm hoàn thành.

c)

Cách thức thực hiện.

d)

Phương hướng kinh doanh.

42.

Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường kinh doanh.

43.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

kế hoạch tài chính.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

chiến lược đàm phán.

d)

kế hoạch sản xuất.

44.

Một kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Mô tả ý tưởng kinh doanh.

c)

Chiến lược quảng bá sản phẩm.

d)

Sở thích cá nhân của người kinh doanh.

45.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào sau đây có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

46.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

47.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

lợi nhuận thực tế.

b)

mục tiêu hướng tới.

c)

thời điểm thất bại.

d)

thời gian thành công.

48.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cán chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

nhà nước.

b)

quốc tế.

c)

thị trường.

d)

lợi nhuận.

49.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 10 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hóa đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.  Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Thị trường.

b)

Khách hàng.

c)

Sản phẩm.

d)

Nhân sự.

50.

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 10 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Để đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra, anh H cần xây dựng nội dung nào sau đây?

a)

Phân tích các điều kiện kinh doanh.

b)

Chiến lược kinh doanh.

c)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

d)

Mục tiêu kinh doanh.

51.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh của anh H?

a)

Kinh doanh thực phẩm sạch

b)

Mở cửa hàng chất lượng cao

c)

Xây dựng chuỗi cửa hàng

d)

Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm

52.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của anh H?

a)

Mở rộng quy mô cửa hàng

b)

Quảng cáo giới thiệu sản phẩm

c)

Sản phẩm có nhu cầu lớn

d)

Cam kết với người tiêu dùng

53.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Anh H đã xác định mục tiêu kinh doanh của mình là

a)

Tiếp cận nhu cầu người tiêu dùng

b)

Quảng cáo giới thiệu sản phẩm

c)

Xây dựng chuỗi thực phẩm sạch

d)

Sản phẩm đang có nhu cầu lớn

54.

Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm thiên nhiên này ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.

 

Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Kinh doanh mĩ phẩm từ thiên nhiên.

b)

Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.

c)

Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

d)

Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

55.

Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm thiên nhiên này ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.

Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.

d)

Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.

56.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.

Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng. 

a)

Sai

b)

Đúng

57.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.

 Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh. 

a)

Sai

b)

Đúng

58.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.

 Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp. 

a)

Sai

b)

Đúng

59.

Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.

 Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm điều này sẽ dẫn đến những rủi ro về thị trường. 

a)

Sai

b)

Đúng

60.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

a)

Sai

b)

Đúng

61.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Anh H đã biết đánh giá cơ hội rủi ro và có biện pháp xử lý.

a)

Sai

b)

Đúng

62.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có sự thống nhất.

a)

Sai

b)

Đúng

63.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao.

Anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh.

a)

Sai

b)

Đúng

64.

Chị S đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị S đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

    Một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của chị S là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng. 

a)

Sai

b)

Đúng

65.

Chị S đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị S đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

       Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị S.  

a)

Sai

b)

Đúng

66.

Chị S đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị S đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

        Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành.  

a)

Sai

b)

Đúng

67.

Chị S đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị S đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

    Chị S không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng.   

a)

Sai

b)

Đúng

68.

Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.

Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.

a)

Sai

b)

Đúng

69.

Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.

Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính.

a)

Sai

b)

Đúng

70.

Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.

Trong khu vực chưa có doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm hữu cơ là lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.

a)

Sai

b)

Đúng

71.

Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh.

a)

Sai

b)

Đúng

72.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

bài trừ quyền tự do tính ngưỡng.

b)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

c)

tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

tuyển dụng lao động trực tuyến

73.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện đối với

a)

cá nhân.

b)

gia đình.

c)

địa phương.

d)

xã hội.

74.

Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

Bảo vệ môi trường sống.

b)

Cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Gây rối loạn thị trường.

d)

Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.

75.

Đối với xã hội, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào sau đây?

a)

Kế thừa phong tục, tập quán.

b)

Không có mâu thuẫn xã hội.

c)

Bảo vệ môi trường sống.

d)

Bảo tồn các loại hình nghệ thuật.

76.

Trong những năm qua, công ty may mặc P đã thực hiện nhiều hoạt động tham gia các phong trào tình nguyện, giúp đỡ cộng đồng. Công ty P đã thực hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào?

a)

Trách nhiệm đạo đức.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm từ thiện.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

77.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.

b)

Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.

c)

Khuyến mại hàng kém chất lượng.

d)

Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.

78.

Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Kinh tế.

b)

Từ thiện.

c)

Đạo đức.

d)

Pháp lý.

79.

Việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem đến lợi ích nào sau đây cho doanh nghiệp?

a)

Bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh.

c)

Tăng năng suất lao động.

d)

Cải tiến kỹ thuật sản xuất.

80.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.

b)

Thực hiện chính sách, giảm nghèo.

c)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

81.

Doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh là thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Kinh tế.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Từ thiện.

82.

Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

d)

Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh

83.

Theo quy định của pháp luật, khi kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường. Doanh nghiệp đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào?

a)

Trách nhiệm từ thiện

b)

Trách nhiệm kinh tế

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Trách nhiệm kinh doanh

84.

Nội dung nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

b)

Thúc đẩy sự phát triển bền vững đất nước

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

d)

Nâng cao uy tín của doanh nghiệp

85.

Công ty D chuyên sản xuất máy móc phục vụ cho nông nghiệp. Từ khi sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải như rác, khói bụi, nước xả thải các chất thải rắn. Công ty D còn hợp tác với Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên và Ủy ban nhân dân tỉnh K để bảo tồn các vùng đất ngập nước tự nhiên và các môi trường sống khác. Công ty D đã  thực hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm kinh tế

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm từ thiện

86.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với đối tượng nào?

a)

Doanh nghiệp

b)

Xã hội

c)

Nhà nước

d)

Cộng đồng

87.

Các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, từ thiện và gì nữa?

a)

Chính trị

b)

Đạo đức

c)

Xã hội

d)

Tôn giáo

88.

Công ty Q chuyên chế biến thủy, hải sản, sử dụng nhiều lao động thời vụ. Việc làm này của công ty giúp tạo việc làm cho người dân của địa phương. Công ty Q đã thực hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm từ thiện

d)

Trách nhiệm đạo đức

89.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Tăng năng suất lao động

b)

Bảo vệ môi trường sống

c)

Gây thiệt hại người tiêu dùng

d)

Tránh rủi ro và khủng hoảng

90.

Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm từ thiện

b)

Trách nhiệm đạo đức

c)

Trách nhiệm kinh tế

d)

Trách nhiệm pháp lý

91.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Kinh tế

c)

Pháp lý

d)

Đạo đức

92.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng góp cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội và

a)

sự phát triển bền vững của đất nước

b)

sự phát triển bền vững của cá nhân

c)

sự phát triển nhanh chóng của quốc gia

d)

các mục tiêu tài chính cá nhân

93.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ trách nhiệm

a)

không thể tránh khỏi

b)

cần thiết và tùy chọn

c)

cần thiết và không cần thiết

d)

bắt buộc và tự nguyện

94.

         Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp K đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Năm qua, doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Việc doanh nghiệp K được tặng bằng khen cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Pháp lí

b)

Từ thiện

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

95.

         Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp K đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Năm qua, doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Hoạt động hằng năm của doanh nghiệp K đã thể hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Pháp lí

b)

Từ thiện

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

96.

         Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp K đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Năm qua, doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Sản phẩm thân thiện với môi trường mà doanh nghiệp K sản xuất cho thấy doanh nghiệp này đã thể hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Pháp lí

b)

Từ thiện

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

97.

         Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp K đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Năm qua, doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Thông tin trên chưa đề cập đến hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp K?

a)

Pháp lí

b)

Từ thiện

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

98.

         Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp K đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút được nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Năm qua, doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Hoạt động hằng năm của doanh nghiệp K đã thể hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Pháp lí

b)

Từ thiện

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

99.

Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, doanh nghiệp B đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng do giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo, doanh thu ngày càng tăng.

Việc doanh nghiệp B chú trọng lựa chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm công vụ

b)

Trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm kinh tế

100.

Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, doanh nghiệp B đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng do giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo, doanh thu ngày càng tăng.

Doanh nghiệp B ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây?

a)

Từ thiện

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

101.

Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, doanh nghiệp B đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng do giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo, doanh thu ngày càng tăng.

Việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội đã đem đến lợi ích nào sau đây cho doanh nghiệp B?

a)

Bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

b)

Tăng năng suất lao động.

c)

Cải tiến kỹ thuật sản xuất.

d)

Tăng lợi thế cạnh tranh.

102.

Công ty cổ phần M chuyên sản xuất nước giải khát. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh; sản xuất sản phẩm không gây hại cho môi trường. Mỗi năm, công ty đã đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất nước giải khát có hương vị từ tự nhiên tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

Trong thông tin trên, công ty M đã thực hiện đúng trách nhiệm xã hội bắt buộc của người sản xuất, kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Công ty cổ phần M chuyên sản xuất nước giải khát. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh; sản xuất sản phẩm không gây hại cho môi trường. Mỗi năm, công ty đã đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất nước giải khát có hương vị từ tự nhiên tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

Công ty M thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước là thực hiện đúng trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Công ty cổ phần M chuyên sản xuất nước giải khát. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh; sản xuất sản phẩm không gây hại cho môi trường. Mỗi năm, công ty đã đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất nước giải khát có hương vị từ tự nhiên tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

Hoạt động mỗi năm của công ty M công ty cho thấy công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội về pháp lý và kinh tế của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Công ty cổ phần M chuyên sản xuất nước giải khát. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh; sản xuất sản phẩm không gây hại cho môi trường. Mỗi năm, công ty đã đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất nước giải khát có hương vị từ tự nhiên tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

Theo thông tin trên, công ty M chưa thực hiện trách nhiệm đạo đức.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Công ty TNHH một thành viên Z là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm. Ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty còn chú trọng đến môi trường bằng cách sử dụng bao bì thân thiện với môi trường, hạn chế rác thải nhựa. Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức nhiều hoạt động từ thiện như tài trợ bữa ăn cho trẻ em nghèo, hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn.

     Việc tổ chức nhiều hoạt động từ thiện như tài trợ bữa ăn cho trẻ em nghèo, hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn đã góp phần tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp. 

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Công ty TNHH một thành viên Z là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm. Ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty còn chú trọng đến môi trường bằng cách sử dụng bao bì thân thiện với môi trường, hạn chế rác thải nhựa. Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức nhiều hoạt động từ thiện như tài trợ bữa ăn cho trẻ em nghèo, hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn.

    Trong thông tin trên, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty TNHH một thành viên Z sẽ làm giảm lợi nhuận tức thời nhưng tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. 

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Công ty TNHH một thành viên Z là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm. Ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty còn chú trọng đến môi trường bằng cách sử dụng bao bì thân thiện với môi trường, hạn chế rác thải nhựa. Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức nhiều hoạt động từ thiện như tài trợ bữa ăn cho trẻ em nghèo, hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn.

   Công ty TNHH một thành viên Z chưa thực hiện trách nhiệm pháp lí.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Công ty TNHH một thành viên Z là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm. Ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty còn chú trọng đến môi trường bằng cách sử dụng bao bì thân thiện với môi trường, hạn chế rác thải nhựa. Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức nhiều hoạt động từ thiện như tài trợ bữa ăn cho trẻ em nghèo, hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn.

 Những việc làm của công ty TNHH một thành viên Z trong thông tin trên là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã chung tay tham gia hoạt động “Vì người nghèo”. Theo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong năm 2022 Ủy ban đã vận động Quỹ “Vì người nghèo” và an sinh xã hội được trên 8 014 tỉ đồng, trong đó: Quỹ “Vì người nghèo” bốn cấp vận động được trên 2 204 tỉ đồng; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ chương trình an sinh xã hội trực tiếp các địa phương trên 5 810 tỉ đồng.

Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã chung tay tham gia hoạt động “Vì người nghèo”. Theo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong năm 2022 Ủy ban đã vận động Quỹ “Vì người nghèo” và an sinh xã hội được trên 8 014 tỉ đồng, trong đó: Quỹ “Vì người nghèo” bốn cấp vận động được trên 2 204 tỉ đồng; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ chương trình an sinh xã hội trực tiếp các địa phương trên 5 810 tỉ đồng.

Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội bắt buộc của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã chung tay tham gia hoạt động “Vì người nghèo”. Theo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong năm 2022 Ủy ban đã vận động Quỹ “Vì người nghèo” và an sinh xã hội được trên 8 014 tỉ đồng, trong đó: Quỹ “Vì người nghèo” bốn cấp vận động được trên 2 204 tỉ đồng; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ chương trình an sinh xã hội trực tiếp các địa phương trên 5 810 tỉ đồng.

Các doanh nghiệp trên đã hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng và xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã chung tay tham gia hoạt động “Vì người nghèo”. Theo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong năm 2022 Ủy ban đã vận động Quỹ “Vì người nghèo” và an sinh xã hội được trên 8 014 tỉ đồng, trong đó: Quỹ “Vì người nghèo” bốn cấp vận động được trên 2 204 tỉ đồng; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ chương trình an sinh xã hội trực tiếp các địa phương trên 5 810 tỉ đồng.

Các doanh nghiệp trên đã góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Công ty TNHH X là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh thực phẩm đóng gói. Nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội, công ty đã áp dụng nhiều chính sách như đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cam kết trả lương hợp lý và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động. Đồng thời, công ty tham gia các hoạt động từ thiện như tài trợ học bổng cho học sinh nghèo, hỗ trợ người khuyết tật và quyên góp cứu trợ thiên tai. Ngoài ra, công ty TNHH X luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ người tiêu dùng.

     Việc cam kết trả lương hợp lý, đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động của công ty TNHH X đã làm giảm doanh thu của doanh nghiệp. 

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Công ty TNHH X là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh thực phẩm đóng gói. Nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội, công ty đã áp dụng nhiều chính sách như đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cam kết trả lương hợp lý và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động. Đồng thời, công ty tham gia các hoạt động từ thiện như tài trợ học bổng cho học sinh nghèo, hỗ trợ người khuyết tật và quyên góp cứu trợ thiên tai. Ngoài ra, công ty TNHH X luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ người tiêu dùng.

    Công ty TNHH X chưa thực hiện trách nhiệm nhân văn và trách nhiệm kinh tế. 

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Công ty TNHH X là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh thực phẩm đóng gói. Nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội, công ty đã áp dụng nhiều chính sách như đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cam kết trả lương hợp lý và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động. Đồng thời, công ty tham gia các hoạt động từ thiện như tài trợ học bổng cho học sinh nghèo, hỗ trợ người khuyết tật và quyên góp cứu trợ thiên tai. Ngoài ra, công ty TNHH X luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ người tiêu dùng.

   Những việc làm của công ty TNHH X trong thông tin trên là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. 

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Công ty TNHH X là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh thực phẩm đóng gói. Nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội, công ty đã áp dụng nhiều chính sách như đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cam kết trả lương hợp lý và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động. Đồng thời, công ty tham gia các hoạt động từ thiện như tài trợ học bổng cho học sinh nghèo, hỗ trợ người khuyết tật và quyên góp cứu trợ thiên tai. Ngoài ra, công ty TNHH X luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ người tiêu dùng.

 Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty TNHH X không chỉ giúp ích cho cộng đồng mà còn tạo dựng hình ảnh thương hiệu tích cực, nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường. 

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Khoản chi của hoạt động nào sau đây trong gia đình thường chiếm tới 50% tổng thu nhập?

a)

tiết kiệm.

b)

đầu tư.

c)

thiết yếu.

d)

dự phòng.

119.

Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Chi tiêu tiết kiệm.

b)

Chi tiêu không tích cực.

c)

Chi tiêu tích cực.

d)

Chi tiêu có kế hoạch.

120.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?

a)

Luôn đặt giới hạn định mức chi tiêu cho chi tiêu hằng ngày.

b)

Xác định rõ mục tiêu tài chính phù hợp với thực tế gia đình.

c)

Phân bố hợp lý tài chính cho các nhu cầu thiết yếu.

d)

Lập quỹ dự phòng chi cần thiết khi gia đình có người bệnh.

121.

Mục tiêu tài chính trong gia đình gồm những loại nào sau đây?

a)

Vô hạn, trung hạn, ngắn hạn.

b)

Ngắn hạn, dài hạn, vô hạn.

c)

Trung hạn, dài hạn, vô hạn.

d)

Trung hạn, ngắn hạn, dài hạn.

122.

Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm

a)

kiểm soát các khoản chi của con.

b)

kiểm soát các khoản thu của con.

c)

kiểm soát các khoản chi của người chồng.

d)

kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.

123.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính

a)

nhà nước.

b)

dòng họ.

c)

gia đình.

d)

cá nhân.

124.

Việc quản lý chi, thu trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được

a)

kế hoạch tài chính gia đình.

b)

các khoản thu nhập ngoài.

c)

các khoản nhà nước hỗ trợ.

d)

các khoản rủi ro khi chi tiêu.

125.

Gia đình bạn B (có 4 thành viên) đặt ra mục tiêu sau 3 tháng mua một chiếc xe đạp điện chuẩn bị cho em gái vào học trung học phổ thông, sau 3 năm tích luỹ được một khoản tiền cho anh trai vào học đại học, sau 10 năm sẽ mua được một căn chung cư. Mục tiêu tài chính nào dưới đây không được gia đình bạn B xác định?

a)

Ngắn hạn.

b)

Dài hạn.

c)

Không thời hạn.

d)

Trung hạn.

126.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?

a)

Kiểm soát các nguồn thu nhập.

b)

Điều chỉnh hành vi tiêu dùng.

c)

Thiết lập mục tiêu tài chính.

d)

Chi tiêu tự do mất kiểm soát.

127.

Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?

a)

Trừu tượng.

b)

Có khả thi.

c)

Đo lường được.

d)

Cụ thể.

128.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

b)

Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.

c)

Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.

d)

Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.

129.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung khái niệm nào dưới đây?

a)

Quản lí thu, chi trong gia đình.

b)

Quản lí thu, chi đối ngoại.

c)

Quản lí thu, chi trong doanh nghiệp.

d)

Quản lí thu, chi nội bộ.

130.

Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.

b)

Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

c)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

d)

Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

131.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?

a)

Ghi chép các khoản chi tiêu hằng ngày.

b)

Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.

c)

Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.

d)

Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.

132.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hạn chế quan hệ gia đình.

b)

Vượt qua rủi ro tài chính.

c)

Giúp cân bằng tài chính.

d)

Kiểm soát thu chi hiệu quả.

133.

Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được

a)

tình trạng hôn nhân gia đình.

b)

tình hình tài chính hiện tại.

c)

tình hình việc làm và thu nhập.

d)

mối quan hệ giữa các thành viên.

134.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Mục tiêu tài chính vô hạn.

b)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

c)

Mục tiêu tài chính dài hạn.

d)

Mục tiêu tài chính trung hạn.

135.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?

a)

Quản lý thu chi trong gia đình thúc đẩy thói quen chi tiêu hợp lí.

b)

Quản lý thu chi trong gia đình nhằm điều chỉnh thói quen chi tiêu.

c)

Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng sự lệ thuộc vào tài chính.

d)

Quản lý thu chi trong gia đình sẽ kiểm soát được nguồn thu của gia đình.

136.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ. Nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một, năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

 

Trong quá trình thực hiện kế hoạch quản lí thu chi, vợ chồng anh A không đúng khi

a)

  Điều chỉnh kế hoạch thu chi phù hợp với hoàn cảnh thu nhập.

b)

Tìm thêm nguồn thu nhập để cải thiện kinh tế gia đình.

c)

  Kiên trì thực hiện các mục tiêu tài chính đã đặt ra.

d)

   Cắt giảm các khoản chi tiêu thiết yếu của gia đình.

137.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ. Nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một, năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

 

Mục tiêu tài chính ban đầu mà vợ chồng anh A xác định đó là

a)

mua bảo hiểm cho chồng.

b)

mua gói chăm sóc sức khỏe.

c)

 mua xe máy mới cho vợ.

d)

mua đất xây cửa hàng.

138.

Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng công tác tại một cơ quan Nhà nước có mức lương tháng là 7,5 triệu đồng, mẹ chồng đã nghỉ hưu với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Chồng là công nhân ở một nhà máy với mức lương tháng là 15 triệu đồng, chị có mức lương tháng là 12 đồng, con trai lớn học năm nhất Đại học và một con học lớp 12.

Đầu năm, vợ chồng chị thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy 56 triệu.

Vợ chồng chị H đã xác định mục tiêu tài chính

a)

siêu ngắn hạn               

b)

ngắn hạn.

c)

trung hạn.

d)

dài hạn.

139.

Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng công tác tại một cơ quan Nhà nước có mức lương tháng là 7,5 triệu đồng, mẹ chồng đã nghỉ hưu với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Chồng là công nhân ở một nhà máy với mức lương tháng là 15 triệu đồng, chị có mức lương tháng là 12 đồng, con trai lớn học năm nhất Đại học và một con học lớp 12.

Đầu năm, vợ chồng chị thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy 56 triệu.

Với kế hoạch quản lí thu chi trên, xác định khoản chi tiêu thiết yếu và thời gian thực hiện mục tiêu tài chính của nhà chị H là

a)

Chi tiêu thiết yếu là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.

b)

Chi tiêu thiết yếu là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy.

c)

Chi tiêu thiết yếu là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy.

d)

Chi tiêu thiết yếu là 32 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy

140.

Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng công tác tại một cơ quan Nhà nước có mức lương tháng là 7,5 triệu đồng, mẹ chồng đã nghỉ hưu với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Chồng là công nhân ở một nhà máy với mức lương tháng là 15 triệu đồng, chị có mức lương tháng là 12 đồng, con trai lớn học năm nhất Đại học và một con học lớp 12.

Đầu năm, vợ chồng chị thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy 56 triệu.

Nhà chị H cần xây dựng thêm khoản chi/ quỹ nào sau đây?

a)

Quỹ đầu tư giải trí.                       

b)

Quỹ dự phòng rủi ro.

c)

Chi tiêu không thiết yếu.             

d)

Chi tiêu mua sắm.

141.

 Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 30% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 20% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,...Sau năm đầu thực hiện, do có yếu tố phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được.

 Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Tham gia hoạt động giải trí.      

b)

Mua bảo hiểm an sinh cho con.

c)

Mua nhà và ra ở riêng sau 3 năm.   

d)

Xây dựng sổ theo dõi thu chi.

142.

 Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 30% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 20% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,...Sau năm đầu thực hiện, do có yếu tố phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được.

 Việc vợ chồng anh D và chị H dành 20% thu nhập cho các hoạt động giải trí và giao tiếp xã hội là khoản chi nào dưới đây?

a)

Chi tiêu thiết yếu.

b)

Chi tiêu không thiết yếu.

c)

Mục tiêu tài chính gia đình.

d)

Chi tiết rất quan trọng.

143.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, 20% thu nhập cho các chi tiêu không thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ. Nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu không thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm, vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

  Kiểm soát các khoản chi tiêu là nhân tố giúp vợ chồng anh A đạt được mục tiêu tài chính trong gia đình.  

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, 20% thu nhập cho các chi tiêu không thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ. Nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu không thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm, vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

  Vợ chồng anh A đã biết phân chia tỷ lệ các khoản chi tiêu trong gia đình.  

a)

Sai

b)

Đúng

145.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, 20% thu nhập cho các chi tiêu không thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ. Nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu không thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm, vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

 Vợ chồng anh A cắt giảm thu nhập cho chi tiêu không thiết thiết yếu là phù hợp.  

a)

Sai

b)

Đúng

146.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, 20% thu nhập cho các chi tiêu không thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ. Nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu không thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm, vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

Việc đồng thời thực hiện hai mục tiêu tài chính gia đình của vợ chồng anh A là chưa hợp lý.  

a)

Sai

b)

Đúng

147.

Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình

như chỉ mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;...

Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm thoả mãn tất cả các nhu cầu cho các thành viên trong gia đình.

a)

Sai

b)

Đúng

148.

Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình

như chỉ mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;...

Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập hợp pháp.

a)

Sai

b)

Đúng

149.

Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình

như chỉ mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;...

  Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình.

a)

Sai

b)

Đúng

150.

Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình. Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình

như chỉ mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;...

  Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ.

a)

Sai

b)

Đúng

151.

Vợ chồng anh X và chị V là nhân viên kĩ thuật của nhà máy dầu thực vật L với mức lương 40 triệu đồng/tháng. Anh chị cùng hai con nhỏ sống trong khu tập thể của công ty. Vì chưa có nhà riêng nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định dành 45% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị V dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 35% thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm sẽ bổ sung vào nguồn chi thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua bảo hiểm cho hai con đề phòng rủi ro. 

Gia đình chị V chỉ có một mục tiêu tài chính duy nhất.

a)

Sai

b)

Đúng

152.

Vợ chồng anh X và chị V là nhân viên kĩ thuật của nhà máy dầu thực vật L với mức lương 40 triệu đồng/tháng. Anh chị cùng hai con nhỏ sống trong khu tập thể của công ty. Vì chưa có nhà riêng nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định dành 45% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị V dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 35% thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm sẽ bổ sung vào nguồn chi thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua bảo hiểm cho hai con đề phòng rủi ro. 

Gia đình chị V có hai nguồn thu nhập chính là từ lương và lợi nhuận tham gia bảo hiểm.  

a)

Sai

b)

Đúng

153.

Vợ chồng anh X và chị V là nhân viên kĩ thuật của nhà máy dầu thực vật L với mức lương 40 triệu đồng/tháng. Anh chị cùng hai con nhỏ sống trong khu tập thể của công ty. Vì chưa có nhà riêng nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định dành 45% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị V dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 35% thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm sẽ bổ sung vào nguồn chi thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua bảo hiểm cho hai con đề phòng rủi ro. 

Việc nhà máy dầu thực vật L trả lương cho vợ chồng anh X và chị V là thể hiện trách nhiệm kinh tế. 

a)

Sai

b)

Đúng

154.

Vợ chồng anh X và chị V là nhân viên kĩ thuật của nhà máy dầu thực vật L với mức lương 40 triệu đồng/tháng. Anh chị cùng hai con nhỏ sống trong khu tập thể của công ty. Vì chưa có nhà riêng nên sau khi bàn bạc, anh chị quyết định dành 45% thu nhập để gửi tiết kiệm cho việc mua nhà, bên cạnh đó chị V dự định sẽ chi tiêu các khoản thiết yếu trong khoảng 35% thu nhập của gia đình, còn dành 10% để dự phòng vào các việc đột xuất, tiền lãi từ việc gửi tiết kiệm sẽ bổ sung vào nguồn chi thường xuyên của gia đình. Vì cả hai vợ chồng đã được công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định nên anh chị đã dành phần tiền còn lại để mua bảo hiểm cho hai con đề phòng rủi ro. 

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định đối với anh chị thể hiện công ty đã thực hiện trách nhiệm từ thiện. 

a)

Sai

b)

Đúng

155.

Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cận đối thu – chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quản lí thu, chi hiệu quả. Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình. Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,.. Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.

a)

Sai

b)

Đúng

156.

Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cận đối thu – chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quản lí thu, chi hiệu quả. Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình. Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,.. Thu nhập của gia đình dùng để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.

Thu nhập của gia đình dùng để thỏa mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình.

a)

Sai

b)

Đúng

157.

Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cận đối thu – chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quản lí thu, chi hiệu quả. Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình. Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,.. Thu nhập của gia đình dùng để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.

Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình.

a)

Sai

b)

Đúng

158.

Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cận đối thu – chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quản lí thu, chi hiệu quả. Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình. Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,.. Thu nhập của gia đình dùng để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.

a)

Sai

b)

Đúng

159.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

  Việc phân chia các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu của anh T là hoàn toàn phù hợp.  

a)

Sai

b)

Đúng

160.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

  Hoạt động mua nhà rồi cho thuê lại, tiền cho thuê nhà cũng là khoản thu nhập trong gia đình.  

a)

Sai

b)

Đúng

161.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

  Mua nhà và mua xe đây là các mục tiêu tài chính trong gia đình của anh T.  

a)

Sai

b)

Đúng

162.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

   Việc hạn chế giao tiếp và không mở rộng quan hệ xã hội nhằm giảm các khoản chi tiêu thiết yếu của anh T là phù hợp.  

a)

Sai

b)

Đúng

163.

Vợ chồng anh M và chị H là công nhân tại Công ty may K, với tổng thu nhập hằng tháng là 36 triệu đồng. Gia đình anh chị có một con nhỏ và đang thuê nhà gần nơi làm việc. Sau khi trao đổi, anh chị thống nhất dành 50% thu nhập để tiết kiệm mua nhà trong tương lai, 30% cho các chi tiêu sinh hoạt thiết yếu, 10% để dự phòng cho các khoản phát sinh đột xuất. Phần thu nhập còn lại, anh chị dùng để tham gia bảo hiểm tự nguyện cho con. Công ty may K thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Việc trích 10% thu nhập để dự phòng các khoản phát sinh đột xuất thể hiện quản lí tài chính chủ động và hợp lí.

a)

Sai

b)

Đúng

164.

Vợ chồng anh M và chị H là công nhân tại Công ty may K, với tổng thu nhập hằng tháng là 36 triệu đồng. Gia đình anh chị có một con nhỏ và đang thuê nhà gần nơi làm việc. Sau khi trao đổi, anh chị thống nhất dành 50% thu nhập để tiết kiệm mua nhà trong tương lai, 30% cho các chi tiêu sinh hoạt thiết yếu, 10% để dự phòng cho các khoản phát sinh đột xuất. Phần thu nhập còn lại, anh chị dùng để tham gia bảo hiểm tự nguyện cho con. Công ty may K thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Thu nhập của gia đình anh M chủ yếu đến từ tiền lãi bảo hiểm cho con.

a)

Sai

b)

Đúng

165.

Vợ chồng anh M và chị H là công nhân tại Công ty may K, với tổng thu nhập hằng tháng là 36 triệu đồng. Gia đình anh chị có một con nhỏ và đang thuê nhà gần nơi làm việc. Sau khi trao đổi, anh chị thống nhất dành 50% thu nhập để tiết kiệm mua nhà trong tương lai, 30% cho các chi tiêu sinh hoạt thiết yếu, 10% để dự phòng cho các khoản phát sinh đột xuất. Phần thu nhập còn lại, anh chị dùng để tham gia bảo hiểm tự nguyện cho con. Công ty may K thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Việc Công ty may K thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm cho người lao động thể hiện trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

a)

Sai

b)

Đúng

166.

Vợ chồng anh M và chị H là công nhân tại Công ty may K, với tổng thu nhập hằng tháng là 36 triệu đồng. Gia đình anh chị có một con nhỏ và đang thuê nhà gần nơi làm việc. Sau khi trao đổi, anh chị thống nhất dành 50% thu nhập để tiết kiệm mua nhà trong tương lai, 30% cho các chi tiêu sinh hoạt thiết yếu, 10% để dự phòng cho các khoản phát sinh đột xuất. Phần thu nhập còn lại, anh chị dùng để tham gia bảo hiểm tự nguyện cho con. Công ty may K thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Thực hiện đúng quy định về tiền lương và bảo hiểm cho người lao động là một nội dung của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động.

a)

Sai

b)

Đúng