WorksheetsChủ đề 2: Vai trò của Sử học — Phần I: Trắc nghiệm
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
toán học
lịch sử
công nghệ
kĩ thuật
Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
lịch sử, văn hoá
kinh tế, chính trị
luật pháp, văn hoá
khoa học, công nghệ
Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?
Sinh vật học
Sử học
Y học
Giải phẫu học
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.
Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.
Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.
Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?
Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.
Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hóa đối với nghiên cứu lịch sử?
Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.
Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.
Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao
Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả di sản văn hóa
Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.
Giá trị lịch sử của các di sản được giữ gìn thông qua việc
kiểm kê
bảo tồn
xây dựng
làm mới
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.
Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.
Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.
Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
kế thừa
nguyên trạng
tái tạo
nhân tạo
Phát huy giá trị di sản là
Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.
Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.
Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.
Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của
Sử học
Địa lí
Văn học
Toán học
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động
tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?
Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hoá phi vật thể?
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
Tạo hướng đi quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.
Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.
Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.
Ngăn chặn sự xâm hại và khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên.
Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là
Đàn ca tài tử Nam Bộ.
Hoàng thành Thăng Long.
Mộ cổ bản triều Nguyên.
phố cổ Hội An.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa là hoạt động
tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.
phát triển và lan toả các giá trị di sản.
lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.
quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.
Ngày 24 - 11 - 2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23 - 11 hằng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây của dân tộc ta?
Đoàn kết quyết tâm phấn đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
Lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp văn hóa?
Thiên văn học.
Y học.
Sử học.
Địa lí.
Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
nông nghiệp bền vững.
chế biến nông sản.
du lịch.
lâm nghiệp.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hóa chiếm khoảng 40% trong giá trị du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố lịch sử…đã khiến châu Âu này trở thành điểm du lịch chính”. (Theo Phơxt GL6 – bơn Vi – da, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018) Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến là
vai trò của di tích lịch sử - văn hoá đối với sự phát triển của du lịch.
tốc độ phát triển của ngành du lịch ở châu Âu trong tương lai.
vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn các di sản văn hóa.
vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa đối với du lịch.
Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?
Lịch sử và văn hóa.
Văn học và lịch sử.
Khảo cổ và văn học
Thiên văn và lịch sử.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1990, tổng thu từ du lịch chỉ đạt 1340 tỉ đồng; Năm 2019 là 755 000 tỉ đồng (khoảng 32,8 tỉ USD), trong đó tổng thu từ du khách quốc tế đạt 421 000 tỉ đồng (18,3 tỉ USD). Ngành du lịch đã đóng góp 8,8 % GDP vào ngân sách quốc gia, giải quyết việc làm cho 5 triệu người lao động.” (Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2020) Đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò của ngành nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế đất nước?
Công nghiệp.
Du lịch.
Điện ảnh.
Khai thác.
Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?
Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.
Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.
Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.
Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử - văn hóa ra bên ngoài
Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của cộng đồng
Tạo ra nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.
Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa.
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?
Cố đô Huế
Thánh địa Mỹ Sơn
Vịnh Hạ Long
Dinh Độc Lập
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản
Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp
Đọc đoạn tư liệu: “Dân ca Quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ với trên 10.000 người tham gia (hơn 600 người có khả năng truyền dạy). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập, lan ra khắp vùng Kinh Bắc, nhiều địa phương và cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,... Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị Dân ca Quan họ.” Khẳng định sau đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: Dân ca Quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Dân ca Quan họ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: Giá trị của Dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Dân ca Quan họ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: Việc phát triển các làng Quan họ và các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Dân ca Quan họ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai theo đoạn tư liệu: Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong và ngoài nước là nhiệm vụ duy nhất của các nhà nghiên cứu Sử học.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Năm 1987, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO ghi danh thành phố Vơ – ni – đơ và đầm phá Vơ – ni – đơ (Italia) vào Danh mục Di sản Thế giới. Vơ – ni – đơ là điểm đến du lịch nổi tiếng châu Âu, mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh của Italia. Năm 2021, UNESCO khuyến cáo chính quyền thành phố cần ‘quản lý du lịch bền vững hơn’. Ngày 13 – 7 – 2021, Chính phủ Italia ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ – ni – đơ để bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này.” Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Thành phố Vơ – ni – đơ và đầm phá Vơ – ni – đơ là di sản văn hóa phi vật thể của Italia đã được UNESCO ghi danh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Vơ – ni – đơ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Nhờ giá trị lịch sử, văn hóa và cảnh quan độc đáo, Vơ – ni – đơ đã trở thành một điểm đến du lịch nổi tiếng của Italia và châu Âu.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Vơ – ni – đơ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo thành phố Vơ – ni – đơ cần quản lý du lịch bền vững hơn để bảo vệ hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Vơ – ni – đơ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Năm 2021, Chính phủ Italia cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ – ni – đơ.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Việt Nam được bầu chọn là ‘Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa’ (2020) và ‘Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á’ (2021) nhờ hệ thống di tích lịch sử – văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),... Điểm chung của các địa danh này là sức hấp dẫn về lịch sử, văn hóa, cảnh quan; là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn truyền thống một cách có hệ thống; được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.” Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu nêu vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về các điểm đến ở Việt Nam (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Các di tích lịch sử – văn hóa là nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là ‘Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa’ năm 2020.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về các điểm đến ở Việt Nam (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử – văn hóa có sức hấp dẫn của nước ta.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về các điểm đến ở Việt Nam (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Các di sản văn hóa và di sản thiên nhiên của nước ta được quan tâm kết hợp bảo tồn, khai thác khoa học thông qua hoạt động quảng bá và du lịch.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc, Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch bền vững. Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần, được xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt (2009), thu hút nhiều du khách tham quan các cứ điểm A1, C1, C2, D1,... Việc phát triển du lịch gắn với giáo dục lòng yêu nước góp phần duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.” Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Chiến trường Điện Biên Phủ là quần thể di tích lịch sử của nước ta được Nhà nước và thế giới xếp hạng, ghi danh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Điện Biên Phủ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Điện Biên Phủ có lợi thế phát triển du lịch nhờ giá trị lịch sử – cách mạng kết hợp với các lễ hội mang bản sắc dân tộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Điện Biên Phủ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Các cứ điểm A1, C1, D1, C2 là nơi diễn ra những trận đánh quyết liệt giữa quân đội Việt Nam với đế quốc Mĩ năm 1954 và nay là điểm di tích thu hút du khách.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Điện Biên Phủ (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ vừa giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc vừa góp phần duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long (18 Hoàng Diệu, quận Ba Đình, Hà Nội) là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và Thăng Long – Hà Nội (thời Nguyễn). Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và xây dựng kinh thành. Với giá trị lịch sử, văn hóa và các công trình kiến trúc đặc biệt tiêu biểu, năm 2010, UNESCO ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới.” Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử – cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Hoàng thành Thăng Long (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và là kinh đô của Đại Việt suốt các triều Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Hoàng thành Thăng Long (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về Hoàng thành Thăng Long (như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Bên cạnh du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.
Đúng
Sai
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là
văn minh
văn hóa
chữ viết
nhà nước
Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
Chữ viết, nhà nước
Tín ngưỡng, tôn giáo
Công cụ bằng đá
Nguyên tắc cộng bằng
Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử?
Đúng
Sai
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hoá và văn minh?
Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín
Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật
Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hoá?
Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa
Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động
Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất
Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?
Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước
Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa
Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa
Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo
Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là
Hi Lạp
Rô – ma
Ấn Độ
La Mã
Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?
Trường Giang
Hoàng Hà
Sông Hằng
Sông Nin
Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ
La – tinh
Hán Nôm
tượng hình
Quốc ngữ
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?
Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra
Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ
Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật
Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hằng năm
Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.
Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.
Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.
Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.
Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
Tôn giáo
Toán học
Tín ngưỡng
Chữ viết
Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc
sáng tác văn học
hội nhập quốc tế
đo đạc ruộng đất
phân chia đẳng cấp
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do
nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
nhu cầu tính toán trong xây dựng
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng
Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?
Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật
Nhu cầu tính toán trong xây dựng
Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp
Nhu cầu phát triển thương nghiệp
Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?
Thiên văn
Y học
Văn học
Kiến trúc
Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?
La Mã
Trung Quốc
Hy Lạp
Ai Cập
Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập
Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này
Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt
Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập
Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại được hình thành ở lưu vực con sông nào sau đây?
Sông Hằng
Sông Nin
Sông Hoàng Hà
Sông Trường Giang
Nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Cư dân Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ
La – tinh
Hán
Phạn
Nôm
Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực
Đông Nam Á
Đông Bắc Á
Mĩ La – tinh
Đông Nam Âu
Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) thuộc
chữ tượng hình.
chữ tượng ý.
chữ La-tinh.
chữ Việt cổ.
Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở
Rôma.
Hy Lạp.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.
văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.
văn học cổ của người Trung Quốc.
văn học cổ của người phương Tây.
Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ
Ấn Độ.
Lưỡng Hà.
Trung Quốc.
Hy Lạp – La Mã.
Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
thần thoại.
truyện cười.
truyện ngắn.
tiểu thuyết.
Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?
Xây chùa.
Kiến trúc.
Sân khấu.
Dân gian.
Tượng lực sĩ ném đĩa là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực nào?
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày là thành quả của cư dân nào?
Hy Lạp.
La Mã.
Ai Cập.
Trung Quốc.
Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là gì?
Phật giáo.
Nho giáo.
Kitô giáo.
Hin-đu giáo.
Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
Chính quyền La Mã công nhận Cơ Đốc giáo.
Các cuộc đấu tranh của nô lệ bùng nổ.
Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten.
Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
Tín ngưỡng thờ đa thần.
Thường xuyên hiến tế.
Chỉ thờ độc tôn một vị thần.
Cầu nguyện và tổ chức lễ hội.
Những tác phẩm Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV–XVI?
Hội họa.
Văn học.
Kịch.
Kiến trúc.
Người Hi Lạp – La Mã cổ đại có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
Trái Đất có hình dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có hình dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng?
Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời.
Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.
Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh.
Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.
Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại là gì?
Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm.
Quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng.
Nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng.
Phát triển song song cuộc đấu tranh của nô lệ.
Lê-ô-na đơ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì nào?
cổ đại Hy Lạp – La Mã.
văn hóa Phục hưng.
phương Tây hiện đại.
phương Đông cổ đại.
Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?
Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.
Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.
Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.
Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
Văn hóa Phục hưng là phong trào gì?
Khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
Khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.
Phục hưng văn hóa Hy Lạp – La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?
Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.
Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.
Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.
Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
Gợi mở con đường phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.
Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lối lạc của mình.
Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.
Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.
Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?
Có đóng chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực.
Để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
Đạt được thành tựu lớn nhất trong lĩnh vực toán học.
Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Đối với Tây Âu thời hậu kỷ Trung đại, phong trào văn hóa Phục hưng đã có ý nghĩa gì?
Mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển rực rỡ.
Mở đường cho văn hóa thế giới phát triển cao hơn.
Mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.
Mở đường cho văn hóa Đức phát triển hưng thịnh.
Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” vì lí do nào sau đây?
Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.
Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.
Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước nào?
Anh
Mĩ
Đức
Pháp
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?
Châu Á và châu Âu
Châu Âu và Bắc Mĩ
Châu Á và châu Phi
Châu Phi và Mĩ Latinh
Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra
máy bay
ô tô
máy hơi nước
máy tính
Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã
thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.
khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.
thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.
tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.
Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?
Máy tính điện tử
Trí tuệ nhân tạo
Máy hơi nước
Động cơ điện
Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?
Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước
Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước
Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của
Giêm Oát
Giôn Ba – bơ
Xti – phen – xơn
Các – ben
Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?
Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước
Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Động cơ đốt trong
Máy điện tín
Máy tính điện tử
Máy hơi nước
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bốt Phon-tơn đã chế tạo thành công
máy tính điện tử
tàu thủy chạy bằng hơi nước
hệ thống máy tự động
động cơ điện xoay chiều
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mĩ là quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.
hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.
cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
hình thành nền tảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công
đầu máy xe lửa.
động cơ hơi nước.
máy tính điện tử.
bóng đèn điện.
Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa
thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất.
khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.
mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.
Việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?
Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo
Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là
ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.
sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.
quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?
Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật
Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa
Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu ở một trong những quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc
Nhật Bản
Đức
Ấn Độ
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII
Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX
Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Mĩ
Pháp
Nhật Bản
Trung Quốc
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ
than đá
điện
hạt nhân
dầu mỏ
Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra
máy điện tín
thiết bị điện tử
máy hơi nước
máy tính
Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?
Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền
Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước
Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?
thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh
dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô – mát Ê – đi – xơn đã phát minh ra
bóng đèn điện.
động cơ hơi nước.
máy tính điện tử.
linh kiện bán dẫn.
Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã
tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay
mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất
thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp
Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
máy hơi nước
động cơ đốt trong
máy tính điện tử
thiết bị điện tử
Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có
Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật
Mở rộng cỡ độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?
Ô tô
Động cơ điện
Máy điện tín
Máy bay
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?
Động cơ đốt trong
Động cơ điện
Máy điện tín
Máy hơi nước
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?
Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa
Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn
Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa
Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh
Hình thành các trung tâm công nghiệp.
Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản
Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp đối với xã hội tư bản
tư sản và vô sản.
tư sản và tiểu tư sản.
nông dân và công nhân.
nông dân và địa chủ.
Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là
thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.
hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.
hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.
thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.
Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?
Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.
Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hóa toàn cầu.
Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.
Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng to lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.35) Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây đúng?
Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống con người.
Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động chân tay của con người.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.
Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi căn bản thức sản xuất để tạo của cải vật chất của con người.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và dữ liệu bảng: Sản lượng thép của các nước: - Anh: năm 1880 đạt 1,3 triệu tấn; năm 1900 đạt 4,9 triệu tấn; tỉ lệ tăng 377%. - Mĩ: năm 1880 đạt 1,2 triệu tấn; năm 1900 đạt 10,2 triệu tấn; tỉ lệ tăng 850%. - Đức: năm 1880 đạt 0,7 triệu tấn; năm 1900 đạt 6,4 triệu tấn; tỉ lệ tăng 910%. Năm 1860, Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới, nhưng đến năm 1913, Mĩ và Đức lại chiếm hai vị trí đó. (Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr.230,286) Căn cứ tư liệu, nhận định nào sau đây đúng? (Chọn tất cả phương án đúng)
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay đổi.
Anh, Mĩ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.
Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicago, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thể hiện sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.” (Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thế giới từ năm 1900 – 2020, NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2021, tr.81) Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây đúng? (Chọn tất cả phương án đúng)
Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.
Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư của các nước tư bản chủ nghĩa.
Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số tất cả các nước.
Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicago, New York là hệ quả tất yếu của công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai – cơn Pha – ra – đây (1821). Năm 1879, Ê – đi – xơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cũng với Giô – dẹp Goan thường mại hóa đèn điện, giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được ứng dụng phổ biến ngày nay.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.41) Căn cứ đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây đúng? (Chọn tất cả phương án đúng)
Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát minh kĩ thuật về điện đầu tiên.
Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Các phát minh của Mai – cơn Pha – ra – đây, Ê – đi – xơn, Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy việc ứng dụng năng lượng điện vào sản xuất và đời sống.
Sau khi được Ê – đi – xơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho lò cao có đầy đủ sức ép; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, nhờ thế dùng máy hơi nước đã tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len ni. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tiếc như tính cồng kềnh và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.” (Lưu Tô Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2002, tr.108) Căn cứ tư liệu, nhận định nào sau đây đúng? (Chọn tất cả phương án đúng)
Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVIII.
Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khai mỏ.
Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự tàn ác duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có thể còn giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể được giữ ở tình cảm của con người như cái lồng cầm thú rồi sức và nỗi phẫn khích không thể giấu giếm đã trở thành đối với giai cấp tư sản cầm quyền.” (Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sự học, Hà Nội, 1962, tr.20) Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây đúng? (Chọn tất cả phương án đúng)
“Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng – ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.
Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đối nghịch, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật khắc nghiệt và sức mạnh thô bạo.
Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu – Mĩ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.51) Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây đúng? (Chọn tất cả phương án đúng)
Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay.
Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
Dây chuyền sản xuất hàng loạt xuất hiện đầu tiên trong ngành công nghiệp dệt len vào năm 1914.
Sự phổ biến của mẫu T ở Mĩ không liên quan đến đổi mới kĩ thuật trong sản xuất.
