Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cách mạng tư sản và Chủ nghĩa đế quốc

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng do giai cấp nào lãnh đạo?

a)

Tư sản và quý tộc mới.

b)

Tư sản.

c)

Tư sản và công nhân.

d)

Tư sản và nông dân.

2.

Trào lưu “Triết học Ánh sáng” đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát lối thời của chế độ phong kiến, đưa ra những lý thuyết xây dựng nhà nước mới. Đây là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ.

d)

Cách mạng tư sản Đức.

3.

Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Đưa người lao động lên nắm quyền.

c)

Duy trì nền thống trị của nhà nước phong kiến.

d)

Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của CNTB.

4.

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời Cận đại là

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

thống nhất thị trường dân tộc.

c)

xóa bỏ tình chất chuyên chế phong kiến.

d)

hình thành quốc gia dân tộc.

5.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (Thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ được sự thống trị của Thực dân Anh.

b)

Lập chế độ Quân chủ lập hiến.

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền Cộng hòa dân chủ.

6.

Điểm tương đồng giữa cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và cách mạng tư sản Pháp là

a)

mở đường cho sự phát triển của CNTB.

b)

do giai cấp tư sản lãnh đạo.

c)

đều sử dụng Thần giáo.

d)

thành lập chế độ Quân chủ lập hiến.

7.

Tại 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, trước cách mạng, người dân phải tuân theo

a)

các đạo luật khắt khe do Chính phủ Anh đề ra.

b)

các đạo luật khắt khe do chính quyền mỗi thuộc địa đề ra.

c)

các đạo luật cởi mở do Chính phủ Anh đề ra.

d)

các đạo luật cởi mở do chính quyền mỗi thuộc địa đề ra.

8.

Cách mạng tư sản sớm hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

Công bằng và văn minh.

b)

Dân tộc và dân chủ.

c)

Chính trị và xã hội.

d)

Tài sản và quyền lực.

9.

Cách mạng tư sản được xác lập trên phạm vi thế giới vào thời gian nào?

a)

Sau CMTS Anh.

b)

Sau CMTS Pháp.

c)

Cuối thế kỉ XVIII.

d)

Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX.

10.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, cuộc cách mạng nào được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại nhất?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

11.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu.

b)

được xác lập ở Bắc Mỹ.

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi.

12.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất hiện tầng lớp

a)

tư bản nông nghiệp.

b)

tư bản ngân hàng.

c)

tư bản công nghiệp.

d)

tư bản tài chính.

13.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

Tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

Sản xuất theo dây chuyền.

14.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi nào?

a)

Bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

Các tổ chức độc quyền từng bước chi phối nền kinh tế.

15.

Trong số các nước đế quốc, nước nào được mệnh danh là “Đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn”?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

16.

Một trong những biểu hiện mới tiêu biểu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Công bằng tài chính giữa các công ty.

b)

Công bằng tài chính giữa các nguồn nhân lực chất lượng cao.

c)

Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

d)

Kết hợp các giá trị hiện đại với những giá trị truyền thống.

17.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm mục đích gì?

a)

Giúp đỡ kinh tế cho các nước chậm phát triển.

b)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

c)

Giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa.

18.

Một trong những tiêu chí của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Các ten.

b)

Xanh da cam.

c)

Tơ rốt.

d)

Công xooc xi om.

19.

Một trong những tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Thu hẹp được khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

b)

Giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

Có đề tài kinh nghiệm và phương pháp quản lý kinh tế.

20.

Sự ra đời chính quyền Xô viết ở nước Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười thành công (1917).

c)

Chính sách cộng sản thời chiến được ban hành (1918).

d)

Chính sách kinh tế mới được ban hành (1921).

21.

Tháng 12 năm 1922 diễn ra sự kiện gì ở nước Nga?

a)

Liên bang Cộng hòa Xô viết được thành lập.

b)

Nước Nga lật đổ Chính phủ làm thời.

c)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

d)

Nước Nga tiến hành chính sách Kinh tế mới.

22.

Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là gì?

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

Khôi phục kinh tế.

c)

Ban hành Hiến pháp mới.

d)

Chống thù trong giặc ngoài.

23.

Mục tiêu của việc thành lập nhà nước Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết là gì?

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

Thực hiện chính sách Kinh tế mới.

c)

Chống lại phát xít Đức.

d)

Hợp tác, giúp đỡ nhau cùng phát triển.

24.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước cộng hòa xô viết, đó là?

a)

Nga, Latvia, Ukraina, Estonia.

b)

Nga, Ukraina, Belarutxia, Ngoại Capcaz.

c)

Nga, Ukraina, Litva, Belarutxia.

d)

Nga, Ukraina, Estonia, Ngoại Capcaz.

25.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua. (1/2024)

b)

Nước Nga lật đổ Chính phủ làm thời.

c)

Liên bang Cộng hòa Xô viết được thành lập.

d)

Nước Nga tiến hành chính sách Kinh tế mới.

26.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết?

a)

Dùng bạo lực để xây dựng chính quyền.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Bình đẳng mọi mặt giữa các dân tộc.

d)

Xây dựng một cộng đồng giữa các dân tộc.

27.

Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết có bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

4

b)

15

c)

24

d)

40

28.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết có ý nghĩa thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Để lại bài học về xây dựng chính quyền.

d)

Chứng minh tính đúng đắn của học thuyết Mác - Lê nin.

29.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng vấn đề dân tộc trên đất nước Liên Xô.

b)

Củng cố địa vị Liên Xô trên trường Quốc tế.

c)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

30.

Trong những năm 1944 - 1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ?

a)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

b)

Được Liên Xô viện trợ.

c)

Phe phát xít rút khỏi Đông Âu.

d)

Phát xít Đức chuyển hướng sang đánh các nước Bắc Âu.

31.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới theo con đường XHCN là

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Lào.

32.

Những năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc ban hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản.

b)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

ban bố các quyền tự do dân chủ.

d)

cải cách ruộng đất.

33.

Từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

làm vào khủng hoảng.

b)

tiến hành cải cách.

c)

trở thành những cường quốc.

d)

đạt nhiều thành tựu trong xây dựng CNXH.

34.

Công cuộc xây dựng CNXH từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

c)

Việt Nam, Cu-ba, Triều Tiên.

d)

Lào, Cu-ba, Nhật Bản.

35.

Đầu thập niên 60 thế kỉ XX, hệ thống XHCN gồm 14 quốc gia ở

a)

châu Âu, châu Phi, châu Á.

b)

châu Âu, châu Mĩ, châu Á.

c)

châu Âu, châu Á, khu vực Mĩ La-tinh.

d)

châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ la tinh.

36.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc đi theo con đường XHCN đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

khẳng định sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội.

c)

thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

làm suy yếu chủ nghĩa xã hội.

37.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang phát triển.

c)

đang tiến hành cải cách.

d)

đang hiện đại hóa đất nước.

38.

Các nước tư bản phương Tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á từ

a)

đầu thế kỉ XV.

b)

đầu thế kỉ XVI.

c)

giữa thế kỉ XVII.

d)

giữa thế kỉ XVIII.

39.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Mỹ đánh chiếm Philippin.

b)

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng.

c)

Bồ Đào Nha chiếm Malêxia (Ma-lai-xi-a).

d)

Thực dân Anh chiếm Malaya.

40.

Thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dùng vũ lực.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Đàm phán ngoại giao.

d)

Hợp tác phát triển kinh tế.

41.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì

a)

đất rộng nhưng dân cư thưa thớt.

b)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

c)

nhà nước phong kiến không chủ quyền.

d)

có nhiều động vật quý hiếm.

42.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào.

b)

Xiêm, Việt Nam.

c)

Indonêxia, Campuchia.

d)

Việt Nam, Lào, Xiêm.

43.

Tại Việt Nam, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công cửa biển Đà Nẵng mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1858.

b)

1862.

c)

1868.

d)

1884.

44.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?

a)

Tư bản phương Tây cần nguyên liệu, thị trường.

b)

Đông Nam Á có vị trí quan trọng cho giao thông đường biển.

c)

Đông Nam Á có tài nguyên phong phú.

d)

Kinh tế các nước phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.

45.

Chính sách cướp đoạt ruộng đất và lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân Đông Nam Á?

a)

Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ.

b)

Nông dân được chia ruộng đất.

c)

Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng.

d)

Giai cấp nông dân bị xóa bỏ.

46.

Về chính trị, thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào đối với các nước Đông Nam Á?

a)

“Chia để trị”.

b)

“Tìm và diệt”.

c)

Cấm đạo.

d)

Vơ vét, bóc lột.

47.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

phát xít Nhật.

48.

Tận dụng sự thất bại của Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào.

b)

Phi-líp-pin.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

49.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản.

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại.

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập.

50.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

51.

Từ giữa thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

52.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

53.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi-vô-tha.

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm.

c)

Khởi nghĩa của Hồ-xê Ri-đan.

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

54.

Một trong những phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

Theo khuynh hướng tư sản.

b)

Theo khuynh hướng vô sản.

c)

Theo khuynh hướng phong kiến.

d)

Từng bước giành quyền tự chủ.

55.

Năm 1930, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Đông Dương?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện.

56.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

In-đônêxia.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

57.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

58.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La-pu-la-pu.

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm.

c)

Khởi nghĩa của Hồ-xê Ri-đan.

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

59.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

60.

Thời kì đầu sau khi giành độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

61.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

62.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách đồng hóa.

b)

Chính sách chia để trị.

c)

Chính sách phát triển giáo dục.

d)

Chính sách phát triển kinh tế.

63.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là gì?

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.

64.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều có đặc điểm gì?

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

b)

trở thành những nước công nghiệp mới.

c)

có mục đích đối ngoại tăng trưởng mạnh.

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

65.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

66.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quản lí nguyên liệu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

67.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm những nước nào?

a)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

68.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa theo hướng nào?

a)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa.

69.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại đâu?

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

Đông Bộ Đầu.

d)

cửa ai Hàm Tử.

70.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại đâu?

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

71.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại đâu?

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

cửa ai Chi Lăng.

72.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là ai?

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

73.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là ai?

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

74.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

75.

Dòng sông nào sau đây là tên ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà.

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Mê - công.

76.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI.

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

77.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

quyết định sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

78.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

b)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

79.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

80.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược.

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

82.

“Người Xiêm từ sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp”. “Cuộc bại trận năm Giáp Thìn” của quân Xiêm là

a)

Chi Lăng – Xương Giang.

b)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút.

d)

Chương Dương, Hàm Tử.

83.

Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống quân Mông Cổ.

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

kháng chiến chống quân Thanh.

d)

kháng chiến chống quân Tống.

84.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung.

85.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là

a)

vườn không nhà trống.

b)

Chớp thời cơ.

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều.

d)

Tiến phát chế nhân.

86.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là gì?

a)

Tiến phát chế nhân.

b)

Hành quân thần tốc.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Lợi dụng thủy triều.

87.

Lãnh tụ của cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Tây Sơn.

d)

Nhà Hồ.

88.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên chiến lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực động dân, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần.

90.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

91.

Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích gì?

a)

Trả thù cho Thi Sách.

b)

Lấy lại giang sơn.

c)

Trả nợ nhà, đền nợ nước.

d)

Dựng nền độc lập.

92.

Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí đã

a)

Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 60 năm.

b)

Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.

c)

Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 10 năm.

d)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam.

93.

Ai là người lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường năm 722 và được nhân dân suy tôn là “Bố cái đại vương”?

a)

Bà Triệu.

b)

Dương Đình Hào.

c)

Phùng Hưng.

d)

Phùng An.

94.

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu ca dao dân gian: “Ai người khởi nghĩa Lam Sơn / Năm gai nếm mật không sờn quyết tâm / Kiên cường chống giặc mười năm / Nước nhà thoát ách ngoại xâm hùng tàn.”?

a)

Nguyễn Huệ.

b)

Lý Thường Kiệt.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Chích.

95.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích của Lê Lợi, Nguyễn Trãi khi tạm thời hòa hoãn với quân Minh (1423)?

a)

Tranh thủ thời gian để tích trữ lương thảo.

b)

Câu hòa vì thiếu tướng tài, tinh thần sa sút.

c)

Củng cố lực lượng.

d)

Tìm phương hướng mới cho cuộc khởi nghĩa.

96.

Năm 1424, nghĩa quân Lam Sơn chuyển hướng vào phía nam, đánh chiếm Nghệ An vì lý do nào?

a)

Quân Minh không bố trí lực lượng tại Nghệ An.

b)

Dân cư ở Nghệ An thưa thớt.

c)

Nghệ An là nơi hiểm yếu đất chật ng

d)

Quân Minh đã rút khỏi Nghệ An.

97.

Quân Xiêm dựa vào cơ nào để tiến quân xâm lược Đại Việt năm 1784?

a)

Quân Tây Sơn xâm phạm lãnh thổ của Xiêm.

b)

Chính quyền chúa Nguyễn lân chiếm lãnh thổ của Xiêm.

c)

Vua Lê Chiêu Thống cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.

d)

Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.

98.

Đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút là nơi quyết chiến với quân Xiêm do ai lựa chọn?

a)

Đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.

b)

Vùng cửa sông Bạch Đằng.

c)

Vùng cửa sông Tô Lịch.

d)

Đoạn sông Cầu từ Tam Đảo đến Lục Đầu Giang.

99.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn?

a)

Sự đoàn kết, ủng hộ của nhân dân.

b)

Sự giúp đỡ của chính quyền nhà Thanh.

c)

Tinh thần yêu nước của nhân dân.

d)

Tài thao lược của bộ chỉ huy nghĩa quân.