Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân hàng câu hỏi ôn tập cuối kỳ I - Lịch sử 10 (Bài 1)

Total questions: 150

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Hiện thực lịch sử là tất cả những gì?

a)

Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người

b)

Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập

c)

Hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người

d)

Nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại

2.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là gì?

a)

Hiện thực lịch sử

b)

Tư duy lịch sử

c)

Nhận thức lịch sử

d)

Khám phá lịch sử

3.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người

b)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ

c)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội

d)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?

a)

Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ

b)

Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Có trước lịch sử được con người nhận thức

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người

c)

Có tính duy nhất và không thể thay đổi được

d)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ

b)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai

c)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?

a)

Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian

b)

Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép

c)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người

d)

Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu

9.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau?

a)

Mục đích nghiên cứu

b)

Phương pháp nghiên cứu

c)

Hiện thực lịch sử

d)

Nguồn sử liệu

10.

Ngày 22 - 99 - 19451945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 19451945 , cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình. Đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

Tư liệu gốc phục vụ nghiên cứu và học tập lịch sử

b)

Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại

c)

Tất cả những tri thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại

d)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người

b)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người

c)

Là những tưởng tượng của con người về tương lai

d)

Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trong quá khứ

b)

Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ

c)

Những hoạt động của con người trong tương lai

d)

Quá trình tiến hoá của các sinh vật trên Trái Đất

13.

Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc

b)

Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ

c)

Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ

14.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là gì?

a)

Khám phá đại dương

b)

Hội nhập quốc tế

c)

Giáo dục, nêu gương

d)

Chinh phục vũ trụ

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay

16.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

b)

Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử

c)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

17.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là gì?

a)

Khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng

b)

Tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm

c)

Khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan

18.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

19.

“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

20.

Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử

b)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người

c)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại

d)

Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc

21.

Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là

a)

thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

b)

thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử.

d)

tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên.

22.

Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người

a)

bắt kịp những công nghệ mới.

b)

làm giàu tri thức cho bản thân.

c)

hoàn thiện năng lực thẩm mĩ.

d)

hoàn thiện năng lực tính toán.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng

b)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ

c)

Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại

d)

Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công

24.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là

a)

hiện thực khách quan lịch sử.

b)

lịch sử được con người nhận thức.

c)

cách thức tư duy của con người.

d)

phương pháp nghiên cứu lịch sử.

25.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Phổ cập.

b)

Toàn diện.

c)

Tâm linh.

d)

Hiện đại.

26.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học ?

a)

đào tạo ra những chuyên gia về kinh tế.

b)

thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin.

c)

hướng tới những phẩm chất, giá trị tốt đẹp và nhân văn.

d)

góp phần phát triển khoa học kỹ thuật.

27.

Sử học là:

a)

khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

b)

khoa học nghiên cứu về tương lai của loài người.

c)

khoa học nghiên cứu về hiện tại của loài người.

d)

khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên.

28.

Khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người được gọi là:

a)

Khảo cổ học.

b)

Lịch sử.

c)

Nhân học.

d)

Sử học.

29.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học ?

a)

đào tạo ra những chuyên gia về kinh tế.

b)

thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin.

c)

hướng tới những phẩm chất, giá trị tốt đẹp và nhân văn.

d)

góp phần phát triển khoa học kỹ thuật.

30.

Sử học là:

a)

khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

b)

khoa học nghiên cứu về tương lai của loài người.

c)

khoa học nghiên cứu về hiện tại của loài người.

d)

khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên.

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.” là

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “Cách mạng tháng Tám ‘là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi’ là lịch sử được con người nhận thức.” là

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.” là

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.” là

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác – xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6) Theo đoạn tư liệu, nhận định “Ngay từ khi xuất hiện, con người đã có nhận thức đúng đắn về đối tượng nghiên cứu của Sử học.” là

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác – xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6) Theo đoạn tư liệu, nhận định “Trong thời kì cổ - trung đại, Sử học phương Đông thường thiên về ghi chép những chuyện liên quan đến nhà vua và triều đình mà ít chú ý đến đối tượng quần chúng.” là

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác – xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6) Theo đoạn tư liệu, nhận định “Nhận thức về đối tượng của Sử học có sự khác nhau giữa thời kì cổ - trung đại với thời kì hiện đại.” là

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác – xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau.” (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6) Theo đoạn tư liệu, nhận định “Theo quan điểm của Sử học mác – xít, đối tượng nghiên cứu của lịch sử là toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ.” là

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, ‘đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo quốc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại cho kháng chiến […]’.” Theo đoạn tư liệu, nhận định “Hồ Chí Minh đã chỉ đạo tìm cuốn sách lịch sử để lãnh đạo kháng chiến đọc.” là

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hạch toán kinh doanh.

b)

thu thập nguồn sử liệu.

c)

xây dựng phiếu điều tra.

d)

tiến hành thí nghiệm.

41.

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lí thông tin sử liệu

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu

d)

xác minh, đánh giá sử liệu

42.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lí thông tin sử liệu

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu

d)

tìm hiểu các di chỉ khảo cổ

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?

a)

Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.

b)

Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.

c)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.

d)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.

44.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.

b)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.

c)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.

d)

giúp ta vô tư quyết định đến tương lai của con người.

45.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập

b)

Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu

c)

Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

d)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?

a)

Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế

b)

Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai

c)

Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ.

c)

Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp phát hiện những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại.

48.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại

49.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.

c)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

50.

Khảo sát, sưu tầm, tìm kiếm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử… là quá trình của việc

a)

thu thập thông tin và sử liệu.

b)

xử lí thông tin và sử liệu.

c)

phân loại các nguồn sử liệu.

d)

lập thư mục các nguồn sử liệu.

51.

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri thức lịch sử để

a)

dự đoán, dự báo những thuận lợi và nguy cơ trong tương lai.

b)

giải thích những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống.

c)

giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

d)

đạt được thành tích cao trong các kì thi, bài kiểm tra, đánh giá

52.

Học tập và tìm hiểu lịch sử cũng cho chúng ta điều gì?

a)

Những cơ hội, nghề nghiệp mới thú vị hơn.

b)

Có những công việc ổn định hơn trong tương lai.

c)

Quay trở lại quá khứ để chứng kiến lịch sử đã diễn ra.

d)

Quay trở lại quá khứ để thay đổi hiện thực lịch sử.

53.

Để phục vụ cuộc sống hiện tại, định hướng tương lai con người cần làm gì?

a)

Tìm tòi, khám phá lịch sử rút ra những bài học kinh nghiệm.

b)

Tìm tòi, khám phá để làm giàu tri thức lịch sử.

c)

Học tập và khám phá lịch sử suốt đời.

54.

Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được điều gì?

a)

Vai trò của lịch sử

b)

Văn minh nhân loại

c)

Bản chất của xã hội

d)

Khả năng của bản thân

55.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung của việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và dân tộc Việt Nam.

b)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và dân tộc các nước trong khu vực.

c)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và các dân tộc trên thế giới.

d)

Khám phá và thay đổi về lịch sử văn hóa các dân tộc.

56.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.

c)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

57.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể.

58.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp

b)

Hiểu biết về tương lai

c)

Hợp tác về kinh tế

d)

Hội nhập thành công

59.

Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải

a)

học tập về lịch sử địa phương.

b)

giao lưu học hỏi về văn hóa.

c)

hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

d)

tham gia diễn đàn kinh tế.

60.

Trong cuộc sống hằng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?

a)

Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.

b)

Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.

c)

Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.

d)

Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

61.

Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?

a)

Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.

b)

Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.

c)

Nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết.

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.

62.

Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?

a)

Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.

b)

Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.

c)

Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.

d)

Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?

a)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.

b)

Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.

d)

Giúp chúng ta chung sống với thế giới.

64.

Đọc tư liệu sau: “Tri thức lịch sử giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng trong mọi thời đại. Hiểu biết về cội nguồn, bản sắc là cơ sở để con người hiểu về chính mình và thế giới. Đây là nền tảng để tồn tại, giữ gìn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hoá cộng đồng và chung sống trong một thế giới đa dạng”. Hãy chọn tất cả nhận định đúng theo tư liệu này.

a)

Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng trong mọi đất nước, mọi thời đại.

b)

Nhờ tri thức lịch sử, con người có thể đúc kết và vận dụng thành công nhiều bài học kinh nghiệm trong cuộc sống, tránh lặp lại những sai lầm từ quá khứ.

c)

Tri thức lịch sử còn giúp con người có thể dự báo về thời cơ và nguy cơ trong tương lai, hoặc thấy được chiều hướng vận động, phát triển của hiện tại.

d)

Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng trong mọi thời đại; là cơ sở để hiểu chính mình và thế giới; là nền tảng để giữ gìn, phát huy giá trị lịch sử, văn hoá và chung sống trong thế giới đa dạng.

65.

Đọc tư liệu sau: "Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; là nơi thờ các vua Hùng có công dựng nước, Tổ Tiên của dân tộc Việt Nam... Lễ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào mùng 10 tháng 3 Âm lịch hằng năm..." Mệnh đề nào sau đây phù hợp nhất với tư liệu?

a)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống yêu nước và đoàn kết, hướng về cội nguồn.

b)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân đạo, yêu thương con người.

d)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân ái, yêu chuộng hòa bình.

66.

Đọc tư liệu sau: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân” (Xi-xê-rông). “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức, mà là sự soi sáng của tâm hồn” (Lo Ác-tơn). Những kết luận nào sau đây phù hợp với các tư liệu trên?

a)

Tri thức lịch sử có giá trị lớn đối với mỗi cá nhân và xã hội.

b)

Lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, môi trường...

67.

Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của

a)

toán học

b)

lịch sử

c)

công nghệ

d)

kĩ thuật

68.

Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hoá

b)

kinh tế, chính trị

c)

luật pháp, văn hoá

d)

khoa học, công nghệ

69.

Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Sinh vật học

b)

Sử học

c)

Y học

d)

Giải phẫu học

70.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.

b)

Di sản là nguồn tư liệu cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.

d)

Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.

71.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn tư liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn tư liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.

b)

Là nguồn tư liệu phi chính thống để tham khảo.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

73.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.

74.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

kiểm kê.

b)

bảo tồn.

c)

xây dựng.

d)

làm mới.

75.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

76.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

77.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

78.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

79.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa không phải là hoạt động

a)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.

d)

hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh phần không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hoá của đất nước ra bên ngoài.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

d)

Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nhân tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?

a)

Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.

b)

Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.

c)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.

d)

Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.

83.

Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

Đàn ca tài tử Nam Bộ.

b)

Hoàng thành Thăng Long.

c)

Mộc bản triều Nguyễn.

d)

phố cổ Hội An.

84.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

85.

Lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp văn hóa?

a)

Thiên văn học.

b)

Y học.

c)

Sử học.

d)

Địa lí.

86.

Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển

a)

nông nghiệp bền vững.

b)

chế biến nông sản.

c)

du lịch.

d)

lâm nghiệp.

87.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?

a)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.

c)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.

d)

Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.

88.

Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

c)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

d)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

89.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.

90.

Nội dung nào sau đây là vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập với thế giới.

b)

Mang lại nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch.

d)

Góp phần quảng bá lịch sử, văn hóa đất nước ra bên ngoài.

91.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Quảng bá lịch sử và văn hóa cộng đồng ra bên ngoài.

b)

Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá của ngành du lịch.

c)

Cung cấp tri thức để hỗ trợ quảng bá ngành du lịch.

d)

Góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững.

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa?

a)

Góp phần gìn giữ, bảo tồn giá trị của di tích, di sản.

b)

Giúp nhân dân biết quý trọng, tự hào về di tích, di sản.

c)

Mang lại nguồn lực cho việc bảo tồn di tích, di sản.

d)

Là cơ sở cho sự hình thành của các di tích, di sản.

93.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch?

a)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

Cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.

c)

Đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.

d)

Là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

94.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ

a)

thường xuyên và quan trọng.

b)

mang tính chiến lược lâu dài.

c)

trước mắt phải thực hiện ngay.

d)

xuyên suốt và cấp bách hiện nay.

95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,… Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ.” Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

b)

Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.

c)

Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

d)

Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.

96.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam được bầu chọn là ‘Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa’ (2020) và ‘Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á’ (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),… Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.” Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

b)

Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là ‘Điểm đến hàng đầu châu Á’ về di sản, ẩm thực và văn hóa năm 2020.

c)

Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa.

d)

Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học qua các hoạt động quảng bá và du lịch.

97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuống,…), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, cứ điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ),…” Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Chiến trường Điện Biên Phủ là quần thể di tích lịch sử của nước ta được Nhà nước và thế giới xếp hạng, ghi danh.

b)

Điện Biên Phủ có lợi thế để phát triển du lịch nhờ vào giá trị lịch sử, cách mạng của di tích, kết hợp với các lễ hội mang bản sắc của các dân tộc ở đây.

c)

Các cứ điểm A1, C1, D1, C2 là nơi đã diễn ra những trận đánh quyết liệt năm 1954, hiện nay đã trở thành các điểm di tích thu hút nhiều khách tham quan.

d)

Việc phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ không chỉ có tác dụng giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc mà còn giúp duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.

98.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyên). Hoàng thành Thăng Long được khởi hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn. Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới và nơi đây đã trở thành một trong những địa điểm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội.” Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.

b)

Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.

c)

Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.

d)

Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

99.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn nhận định phù hợp nhất với nội dung đoạn: "Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia. Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng và phát huy những giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng."

a)

Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóa.

b)

Du lịch văn hóa là loại hình phổ biến nhất của ngành du lịch, dựa vào các di tích lịch sử – văn hóa.

c)

Sự phát triển của du lịch là nguyên nhân duy nhất khiến chính quyền và nhân dân quan tâm bảo tồn di sản.

d)

Sự phát triển du lịch và việc bảo vệ di tích, di sản có quan hệ tỉ lệ nghịch.

100.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

101.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

102.

Yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh là

a)

chữ viết, nhà nước

b)

tín ngưỡng, tôn giáo

c)

công cụ bằng đá

d)

nguyên tắc công bằng

103.

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

trong tiến trình lịch sử

b)

sau khi đã có chữ viết

c)

sau khi xuất hiện nhà nước

d)

trong các cuộc chiến tranh

104.

Điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh được phản ánh đúng nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín.

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật.

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên.

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt.

105.

Điểm khác biệt cơ bản của văn minh so với văn hóa là

a)

văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

b)

văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

c)

văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất

d)

văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội

106.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

107.

Nguồn gốc chủ yếu dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại là

a)

nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra

b)

nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

c)

nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

d)

nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hằng năm

108.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa chủ yếu là

a)

phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập

b)

tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này

c)

tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế

d)

phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế

109.

Thành tựu thuộc lĩnh vực nào của cư dân Ai Cập cổ đại được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

tôn giáo

b)

toán học

c)

tín ngưỡng

d)

chữ viết

110.

Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa

a)

thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập

b)

tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này

c)

tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt

d)

chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập

111.

Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

112.

Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La – tinh

d)

Đông Nam Âu

113.

Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc

c)

tín ngưỡng

d)

văn học

114.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào từ bên ngoài?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Bà La Môn giáo

115.

Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào?

a)

Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Lưỡng Hà

116.

“Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trong lĩnh vực

a)

kiến trúc

b)

điêu khắc

c)

y học

d)

toán học

117.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo

d)

Phật giáo, Hồi giáo

118.

Văn hóa truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực

a)

Đông Bắc Á

b)

Trung Đông

c)

Đông Nam Á

d)

Tây Á

119.

Cư dân quốc gia cổ đại nào đã phát minh ra chữ số 0?

a)

Ai Cập

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

120.

Đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

theo chế độ quân chủ lập hiến

b)

hình thành gắn với các dòng sông lớn

c)

xây dựng được nhiều kim tự tháp

d)

hình thành gắn với các cuộc chiến tranh

121.

Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình

b)

kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp

c)

xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa

d)

nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo

122.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?

a)

là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn

b)

thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt

c)

có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo

d)

sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình

123.

Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều

a)

đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới

b)

ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á

c)

tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp

d)

tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển

124.

Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là

a)

chữ Nôm

b)

chữ Phạn

c)

chữ Kim văn

d)

chữ La – tinh

125.

Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa thuộc thể loại nào sau đây?

a)

tiểu thuyết

b)

thơ Đường

c)

truyện ngắn

d)

phóng sự

126.

Loại hình văn học nào ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời Minh – Thanh?

a)

tiểu thuyết chương hồi

b)

ca dao, tục ngữ

c)

truyện ngắn, phóng sự

d)

thơ ca, phú, kịch

127.

Tác phẩm văn học nào của Trung Quốc là bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo?

a)

Tây du kí

b)

Hồng lâu mộng

c)

Kinh Thi

d)

Thủy hử

128.

Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

129.

Học thuyết nào đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?

a)

Đạo giáo

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo

d)

Hồi giáo

130.

Điểm khác biệt giữa văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại với văn minh Ai Cập thời kì cổ đại là

a)

có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo

b)

thành tựu văn minh đa dạng, phong phú

c)

lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng chính thống

d)

sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của dân tộc

131.

Điểm tương đồng của Hin-đu giáo và Phật giáo ở Ấn Độ là

a)

có ảnh hưởng sâu sắc đối với văn minh Ấn Độ

b)

không ảnh hưởng sâu rộng đối với văn minh Ấn Độ

c)

ảnh hưởng lớn đến các nước trong khu vực Đông Bắc Á

d)

ảnh hưởng lớn đến các nước trong khu vực Đông Nam Á

132.

Điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh được phản ánh đúng ở nội dung nào sau đây?

a)

chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra

b)

là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử

c)

là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra

d)

là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay

133.

Văn hoá và văn minh đều là những giá trị về

a)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết, nhà nước

b)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử

c)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp

d)

tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay

134.

Một trong những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh là

a)

khi nền công nghiệp xuất hiện

b)

khi con người được hình thành

c)

khi nhà nước xuất hiện

d)

khi nền nông nghiệp ra đời

135.

Văn minh chỉ tồn tại khi

a)

xã hội loài người ở trong thời kì dã man

b)

xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man

c)

con người được thỏa mãn những nhu cầu về vật chất

d)

con người được thỏa mãn những nhu cầu về tinh thần

136.

Đọc tư liệu: “Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người (điện ảnh, thời trang, hội hoạ, kiến trúc,…)” và các nhận định sau về kim tự tháp Kheops. Hãy chọn tất cả nhận định đúng. a) Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay. b) Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập cổ đại xây dựng kim tự tháp Kheops. c) Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ đây chính là lăng mộ của nhà vua. d) Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.

a)

Kheops là kim tự tháp lớn nhất, còn nguyên vẹn đến nay

b)

Toán học là một cơ sở giúp xây dựng kim tự tháp Kheops

c)

Kheops khác các kim tự tháp khác vì là lăng mộ nhà vua

d)

Kim tự tháp là đối tượng nghiên cứu và nguồn cảm hứng sáng tạo hiện nay

137.

Đọc tư liệu: “Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn…” Hãy chọn tất cả nhận định đúng. a) Ở phương Đông thời cổ đại có bốn nền văn minh: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. b) Trung Hoa là nền văn minh duy nhất ở phương Đông phát triển liên tục từ cổ đại đến trung đại. c) Các nền văn minh phương Đông đều hình thành trên lưu vực các con sông lớn. d) Văn minh phương Tây ra đời muộn hơn và kế thừa toàn bộ thành tựu của phương Đông.

a)

Có bốn nền văn minh phương Đông thời cổ đại

b)

Trung Hoa là nền văn minh duy nhất phát triển liên tục đến trung đại

c)

Các nền văn minh phương Đông đều hình thành ở lưu vực sông lớn

d)

Văn minh phương Tây ra đời muộn và kế thừa toàn bộ thành tựu phương Đông

138.

Đọc tư liệu: “Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút; người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc khắc chữ trên các mai rùa, xương thú… Loại chữ đầu tiên khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt. Cho đến nay đã phát hiện hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt; khoảng 4500 chữ, trong đó đọc được 1700 chữ.” Theo tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng nhất?

a)

Chữ giáp cốt là một thành tựu văn học của người Trung Quốc cổ đại

b)

Người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc đều sáng tạo chữ viết riêng

c)

Ban đầu người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc đều viết trên các chất liệu giấy khác nhau

d)

Đã phát hiện nhiều tác phẩm văn học viết bằng chữ giáp cốt

139.

Dựa vào bảng thành tựu của các nền văn minh Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ thời cổ – trung đại (chữ viết, toán học, kiến trúc, kĩ thuật, tôn giáo…), hãy chọn tất cả nhận định đúng. a) Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình trên mai rùa hoặc xương thú. b) Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền bá ra bên ngoài. c) Các công trình kiến trúc của cư dân phương Đông cổ đại gắn liền với thành tựu khoa học tự nhiên. d) Trong thời cổ đại, cả ba nền văn minh (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa) đều có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hoá Việt Nam.

a)

Chữ tượng hình Ai Cập được khắc trên mai rùa hoặc xương thú

b)

Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo lớn có sức lan toả

c)

Kiến trúc phương Đông cổ đại gắn liền với thành tựu khoa học tự nhiên

d)

Cả ba nền văn minh cổ đại trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến văn hoá Việt Nam

140.

Dựa vào bảng so sánh một số thành tựu tiêu biểu về chữ viết và tư tưởng – tôn giáo của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại, hãy chọn tất cả nhận định đúng. a) Ấn Độ và Trung Hoa vừa là quê hương của một số tôn giáo lớn, vừa là nơi du nhập và phát triển tôn giáo từ bên ngoài. b) Khác với Trung Hoa, Ấn Độ là nền văn minh khép kín và thiên về tôn giáo huyền bí. c) Chữ viết của cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều ảnh hưởng đến chữ viết của một số quốc gia ở châu Á. d) Từ các loại hình chữ viết cổ, cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều chỉnh lí và phát triển chữ viết ngày càng hoàn thiện.

a)

Cả Ấn Độ và Trung Hoa đều là quê hương của một số tôn giáo lớn, đồng thời tiếp nhận tôn giáo từ bên ngoài

b)

Văn minh Ấn Độ khép kín và chỉ mang tính tôn giáo huyền bí

c)

Chữ viết Ấn Độ và Trung Hoa đều ảnh hưởng đến chữ viết của một số nước châu Á

d)

Cả hai nền văn minh đều có quá trình chỉnh lí và phát triển chữ viết qua thời gian

141.

Tôn giáo cổ xưa và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là gì?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Cơ Đốc giáo

d)

Hin-đu giáo

142.

Quê hương của triết học phương Tây là gì?

a)

Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại

b)

Văn minh Ấn Độ cổ đại

c)

Văn minh Trung Hoa cổ đại

d)

Văn minh Hy Lạp – Rô Ma

143.

Quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại gắn liền với điều gì?

a)

Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật

b)

Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy tâm

c)

Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

d)

Sự thắng thế của chủ nghĩa duy vật đối với chủ nghĩa duy tâm

144.

Về văn học, người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra những tác phẩm nổi tiếng nào?

a)

Bộ sử thi I-li-át

b)

Nhiều vở kịch của tác giả Ê-xin

c)

Bộ sử thi Ô-đi-xê

d)

Hai bộ sử thi I-li-át và Ô-đi-xê

145.

Hiện nay, văn tự được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới là loại chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ tượng ý

c)

Chữ La-tinh

d)

Chữ tượng hình

146.

Yếu tố nào sau đây là “nguồn cảm hứng” của văn học Hy Lạp – Rô Ma cổ đại?

a)

Thần thoại

b)

Thiên nhiên

c)

Con người

d)

Tâm linh

147.

Một trong những lĩnh vực có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong đời sống, lễ hội và văn hóa Hy Lạp – La Mã cổ đại là gì?

a)

Tư tưởng, tôn giáo

b)

Khoa học – kĩ thuật

c)

Các môn thể thao

148.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại là gì?

a)

Cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm

b)

Quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây

c)

Nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ

149.

Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có độ chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực

b)

Đề cao những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại

c)

Đạt được thành tựu to lớn nhất trong lĩnh vực toán học

d)

Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp

150.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại

b)

Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng rồi lạc của mình

c)

Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học

d)

Giúp cho con người hiểu biết chính xác về thiên văn học