wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 32

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.

c)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.

2.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14–15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

3.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

4.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

b)

Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng.

c)

Ảnh hưởng của kháng chiến Trung Quốc.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.

5.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

6.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ với thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Biên giới.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

7.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

Giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

Tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.

c)

Tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế – chính trị trầm trọng ở Mỹ.

8.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954–1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

Đồng minh của Mỹ.

b)

Thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

c)

Căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

Thị trường xuất khẩu của Mỹ.

9.

Chiến thắng nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chỉ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975?

a)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

11.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại thế lực nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

12.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.

13.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố ở Việt Nam từ 18–12–1972 đến 29–12–1972 là

a)

Buộc ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

Đem được tất cả các phái công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

Chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3 – Tây Nguyên.

d)

Khống chế, huỷ diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

14.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

15.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

Tiếp tục Việt Nam hoá chiến tranh.

b)

Đẩy góp phần xây dựng miền Nam.

c)

Thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

Từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

16.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973) là

a)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

Tiến hành thoả hiệp với Liên Xô.

c)

Xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.

d)

Đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

17.

Hội nghị 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do nguyên nhân nào?

a)

Không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

c)

Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

d)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

18.

Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào hòa bình (1954)

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

c)

Tiến công chiến lược (1972)

d)

Phong trào Đồng khởi (1959–1960)

19.

Từ năm 1954 đến 1960, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

20.

Vì sao phong trào Đồng khởi (1959–1960) được xem là bước ngoặt của cách mạng miền Nam?

a)

Chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Dẫn đến sự ra đời Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

21.

Địa phương nào của nhân dân miền Nam đóng vai trò quyết định trong việc đánh bại chiến lược "Chiến tranh đơn phương" của Mĩ (1954–1960)?

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

b)

Đồng khởi (Bến Tre)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

22.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng khởi (1959–1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương Cục miền Nam

23.

Mặt trận thống nhất dân tộc được thành lập ở miền Nam ngày 20/12/1960 có tên gọi là gì và ai làm Chủ tịch?

a)

Mặt trận Lâm thời Giải phóng miền Nam Việt Nam do Nguyễn Thị Bình làm Chủ tịch

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam do Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam do Lê Đức Thọ làm Chủ tịch

24.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng khởi là gì?

a)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960)

b)

Phá vỡ thế kìm kẹp của địch ở nhiều địa phương tại Nam Bộ, Trung Bộ và Tây Nguyên

c)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo

d)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo

25.

“Đây thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần, để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền cách mạng ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang nhân dân. Những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của một phong trào sâu rộng, không phải chỉ trong mấy xã, mà tạo thành thế liên hoàn bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của khởi nghĩa mới giữ được”.

(Lê Duẩn, Thư vào Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1985, tr.49)

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh về phong trào Đồng khởi của nhân dân miền Nam trong những năm 1959 -1960.

b)

Phong trào đấu tranh này là một hình thức độc đáo trong phương thức giành chính quyền của cách mạng Việt Nam.

c)

Thành quả của cuộc khởi nghĩa là đã lật đổ được hoàn toàn ách thống trị của chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Phong trào diễn ra ở các vùng nông thôn, miền núi với lực lượng chính trị là chủ yếu, có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.

26.

“Cuộc phản công thắng lợi ở Việt Bắc và chiến tranh nổi mạnh ở miền Nam đã gây thêm tinh thần nỗ lực phấn khởi trong toàn dân, tăng thêm tin tưởng ở tiền đồ kháng chiến vẻ vang của dân tộc. Nó chứng tỏ Việt Nam nước nhỏ, không có căn cứ địa chắc chắn, biên giới có thể bị bao vây, vũ khí kém, nhưng với sự đoàn kết và cố gắng của toàn dân, dưới chế độ dân chủ cộng hòa, dưới sự lãnh đạo của Chính phủ Hồ Chí Minh và của Hội, vẫn có thể kháng chiến thắng lợi”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 9: 1948, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.20-21)

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 là trận tiến công lớn đầu tiên của quân đội Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 góp phần bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo toàn.

c)

Căn cứ địa của kháng chiến chống Pháp là nơi an toàn, bất khả xâm phạm và không thể bị kẻ thù tấn công.

d)

Thắng lợi ở Việt Bắc thu – đông năm 1947 khởi đầu quá trình thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và Pháp.

27.

“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...

…., Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.

(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)

a)

Năm 1954, với những quyết định của Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam tạm thời  bị chia cắt thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau nên đặt ra yêu cầu phải thống nhất đất nước.

b)

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm nhằm mục đích trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.

c)

Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.

d)

Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo, tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền.

28.

“Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, do lúc chiến tranh bắt đầu, ta đã có lực lượng vũ trang được xây dựng từ trong thời bình, nên hình thức nổi lên lúc đầu là tác chiến của lực lượng vũ trang để tiêu diệt quân xâm lược, bảo vệ đất đai của Tổ quốc. Trong trường hợp quân địch vào sâu trong đất nước ta, mở rộng phạm vi chiếm đóng ra nhiều nơi và lập nên chính quyền của chúng ở đây, như tình hình đã xảy ra trong cuộc KCC  Pháp trước đây thì bên cạnh hình thức tác chiến của lực lượng vũ trang, còn có hình thức vũ trang nổi dậy của quần chúng ở vùng địch tạm chiếm để khôi phục lại quyền làm chủ của mình. Do đó, trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, nghệ thuật quân sự của toàn dân đánh giặc là nghệ thuật chỉ đạo hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang đã phát triển ở trình độ cao ngay từ đầu, đồng thời vẫn chỉ đạo hoạt động quân sự của đông đảo quần chúng được tổ chức ngày càng chặt chẽ cầm vũ khi đứng lên đánh giặc”.

(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.323)

a)

Đấu tranh vũ trang được hiểu là hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang nổi dậy của quần chúng để tiêu diệt quân xâm lược, bảo vệ đất nước.

b)

Để tiết kiệm nguồn lực, chỉ cần xây dựng lực lượng vũ trang đủ khả năng tác chiến, với phương tiện hiện đại và đạt trình độ cao khi đất nước có chiến tranh chống xâm lược.

c)

Một trong những nguyên nhân tạo nên sức mạnh của quân dân Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là đã kết hợp được hoạt động của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.

d)

Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đường lối kháng chiến của Việt Nam là đường lối toàn dân đánh giặc, trong đó hoạt động vũ trang của đông đảo quần chúng giữ vai trò quyết định.

29.

Kể từ Đại hội lần thứ I của Đảng đến Đại hội lần thứ II đã trải qua 15 năm. Biết bao biến đổi đã diễn ra trên thế giới và Đông Dương. Cách mạng và kháng chiến của nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược và đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Thực tiễn phong phú của cách mạng đòi hỏi Đảng phải tổng kết, khẳng định và bổ sung hoàn chỉnh về đường lối. Từ năm 1930 đến nay, Đảng Cộng sản Đông Dương là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng của cả ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia. Ngày nay tình hình xã hội, kinh tế, chính trị của mỗi nước có những thay đổi khác nhau. Cách mạng và kháng chiến của mỗi nước cũng có những bước phát triển riêng biệt. Tình hình đó đang đòi hỏi mỗi nước cần phải và có thể thành lập một chính đảng cách mạng theo chủ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử trước dân tộc mình và chủ động góp phần vào sự nghiệp cách mạng chung của nhân dân ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được triệu tập nhằm đáp ứng những đòi hỏi bức thiết đó

Các kì Đại hội: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II – Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam – số ra ngày 26/6/2020 ( https://daihoi13.dangcongsan.vn/cac-ky-dai-hoi/tu-dai-hoi-den-dai-hoi/dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-ii-173)

a)

Đại hội lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra trong bối cảnh cách mạng Việt Nam, Lào, Cam pu chia có những thuận lợi căn bản.

b)

Từ 1930 – 1954 Đảng Cộng sản Đông Dương đã tổ chức và lãnh đạo cách mạng của cả ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Một trong những yêu cầu bức thiết của Đại hội Đảng cộng sản Đông Dương lần II là mỗi nước Đông Dương cần phải thành lập một chính đảng cách mạng theo chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Năm 1951 ở Đông Dương đã thành lập 3 chính đảng là Đảng lao động Việt Nam, Đảng nhân dân cách mạng Lào và Đảng nhân dân cách mạng Khmer.

30.

“Nhờ sự đoàn kết chặt chẽ và anh dũng hy sinh của toàn quân và dân ta, chúng ta đã đại thắng ở Điện Biên Phủ vào mùa hè năm 1954...Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

                      (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.40)

a)

Đoạn tư liệu nêu lên một phần nguyên nhân chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp vào mùa hè năm 1954.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới là yếu tố quyết định làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam là mốc đánh dấu phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.

31.

“10 giờ 45 ngày 30-4-1975, xe tăng đi đầu mang số hiệu 843 đã húc vào cổng phụ của Dinh Độc Lập, sau đó bị chết máy. Xe tăng 390 đi sau lập tức xông lên húc đổ cánh cổng chính. Đại đội trưởng Bùi Quang Thận nhảy ra khỏi xe và chạy lên nóc Dinh Độc Lập cắm lá cờ Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam. Đây là sự kiện đánh dấu giờ phút thiêng liêng của dân tộc, kết thúc vẻ vang cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước”.

Nguồn trích dẫn: Tác giả Nguyễn Thị Côi (chủ biên),…Sách hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp12, NXB Đại học sư phạm, năm 2009. Trang 189.

a)

Lúc 10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập cho thấy chiến dịch Hồ Chí Minh đã kết thúc thắng lợi.

b)

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

c)

Thắng lợi của quân dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã hoàn toàn chấm dứt sự chia cắt về lãnh thổ và nhà nước ta từ năm 1954.

d)

. Nhân tố quan trọng đưa đến sự thắng lợi của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 là sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.

32.

Sau ngày thực hiện Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Từ ngày hòa bình được lập lại đến nay, Việt Nam đang đứng trước một tình hình mới: đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng đang xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Nam thì đang bị đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thống trị. Chúng âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ để giành lại chiến tranh”.

            ( Trích Hồ Chí Minh, “ Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, toàn tập, tập 10, NXB CTQG, Hà Nội, 1996 trang 2.)

a)

. Sau Hiệp định Giơnevơ đất nược tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau.

b)

Ở miền Bắc, Mỹ thay chân Pháp, hòng biến miền Bắc thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới.

c)

Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương, Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và chuyển sang thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính quyền Sài Gòn miền Nam ra sức ngăn chặn chi viện từ Nam ra Bắc, cứu nguy cho quân đội Sài Gòn.