wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Sứ thần và Tư tế Dacaria

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Sứ thần đã truyền tin cho tư tế Dacaria là ai? (Lc 1,5-25)

a)

Sứ thần Micaen.

b)

Sứ thần Raphaen.

c)

Sứ thần Gáprien.

2.

Vợ của tư tế Dacaria là ai? (Lc 1,5-25)

a)

Bà Êlisabét.

b)

Bà Anna.

c)

Bà Bátseva.

d)

Bà Êliseva.

3.

Sứ thần Gáprien loan báo với tư tế Dacaria, vợ ông sẽ sinh con trai. Và tên con trẻ được đặt là gì? (Lc 1,5-25)

a)

Samuen.

b)

Gioan.

c)

Giêsu.

d)

Dacaria.

4.

Vì không tin những điều sứ thần nói, nên tư tế Dacaria bị gì? (Lc 1,5-25)

a)

Câm.

b)

Mù.

c)

Bỏ đời.

d)

Giam tù.

5.

Mẹ của thánh Gioan Tẩy giả là ai? (Lc 1,5-25)

a)

Bà Êlisabét.

b)

Bà Êliseva.

c)

Bà Bátseva.

d)

Bà Anna.

6.

Thánh Gioan lớn hơn Đức Giêsu bao nhiêu tháng? (Lc 1,26-38)

a)

3 tháng.

b)

6 tháng.

c)

9 tháng.

d)

12 tháng.

7.

Sứ thần của Chúa nói ông Dacaria: Này ông Dacaria, đừng sợ, vì Thiên Chúa đã nhận lời ông cầu xin: bà Êlisabét, vợ ông, sẽ sinh cho ông 1 đứa con trai, và ... ... ... (Lc 1,5-25)

a)

Ông phải đặt tên cho nó là Gioan.

b)

Ông phải hiến dâng nó cho Thiên Chúa.

c)

Ông phải tạ ơn cho Thiên Chúa.

d)

Ông phải làm lễ cắt bì cho nó.

8.

Vì không tin nên sứ thần Gáprien nói: Này đây ông sẽ bị câm, không nói được, cho đến ngày các ... (Lc 1,5-25)

a)

Lời ấy được thực hiện.

b)

Lời ấy bị hủy bỏ.

c)

Lời ấy được sửa đổi.

d)

Lời ấy được ghi chép.

9.

Điều ấy xảy ra, bởi vì ông đã không tin lời tôi, là những lời gì? (Lc 1,5-25)

a)

Sẽ được ứng nghiệm đúng thời đúng buổi.

b)

Sẽ được thực hiện.

c)

Đã được tiên báo.

d)

Đã được Thiên Chúa linh ứng.

10.

Sứ thần đã truyền tin cho Đức Maria là ai? (Lc 1,26-38)

a)

Sứ thần Micaen.

b)

Sứ thần Raphaen.

c)

Sứ thần Gáprien.

11.

Sứ thần Gáprien đến với Đức Maria tại thành nào? (Lc 1,26-38)

a)

Caphácnaum.

b)

Giêrusalem.

c)

Nadarét.

d)

Bêtania.

12.

Sứ thần Gáprien báo cho Đức Maria biết con trẻ sẽ sinh ra tên là gì? (Lc 1,26-38)

a)

Samuen.

b)

Gioan.

c)

Giêsu.

d)

Môsê.

13.

Đức Giêsu sẽ thừa hưởng ngai vàng của ai? (Lc 1,26-38)

a)

Vua Hêrôđê.

b)

Vua Arêta.

c)

Vua Đavít.

d)

Vua Salômôn.

14.

“Mừng vui lên, hỡi Đấng đầy ân sủng, Đức Chúa ở cùng bà”. Lời chúc mừng Đức Maria này là của ai? (Lc 1,26-38)

a)

Ông Giuse.

b)

Bà Êlisabét.

c)

Sứ thần Raphaen.

d)

Sứ thần Gáprien.

15.

“Người sẽ ngự xuống trên Đức Maria và quyền năng Đấng Tối Cao sẽ rợp bóng trên Bà” là ai? (Lc 1,26-38)

a)

Đức Giêsu.

b)

Thánh thần.

c)

Thiên Chúa.

d)

Ngôn sứ Êlia.

16.

Khi sứ thần Gáprien chào Đức Maria: “Mừng vui lên”. Nghe lời ấy, thái độ của Đức Maria thế nào? (Lc 1,26-38)

a)

Sợ hãi.

b)

Bối rối.

c)

Lo âu.

17.

Khi truyền tin cho Đức Maria, sứ thần Gáp-ri-en loan báo trẻ Giê-su sẽ trị vì nhà nào đến muôn đời? (Lc 1,26-38)

a)

Gia-cóp.

b)

Áp-ra-ham.

c)

Đa-vít.

d)

Giuse.

18.

Lời đầu tiên sứ thần Gáp-ri-en nói với trinh nữ Maria là gì? (Lc 1,26-38)

a)

Mừng vui lên, hỡi Đấng đầy ân sủng, Đức Chúa ở cùng bà.

b)

Kính chào bà, trinh nữ Maria.

c)

Kính chào bà, người nữ được chúc phúc.

d)

Mừng vui lên, người nữ được chúc phúc.

19.

Sứ thần Gáp-ri-en nói với Đức Maria: Bà sẽ thụ thai, sinh hạ một con trai và đặt tên là Giê-su, Người sẽ nên cao cả, và được gọi là ... ... ... (Lc 1,31-32)

a)

Con Đấng Tối Cao.

b)

Ngôi Hai Thiên Chúa.

c)

Đấng Cứu Thế.

d)

Đấng Mê-si-a.

20.

Với sứ thần, Đức Maria thưa: “Vâng, tôi đây là nữ tỳ của Chúa, ... ... ...” (Lc 1,38)

a)

Xin Chúa cứ làm cho tôi như lời sứ thần nói.

b)

Xin hãy làm mọi sự theo ý Ngài.

c)

Xin đón nhận tất cả việc như Thánh ý Ngài.

d)

Xin cho ý Chúa được thể hiện.

21.

Người chị họ của Đức Maria là ai? (Lc 1,9-45)

a)

Bà Su-san-na.

b)

Bà Ê-li-se-va.

c)

Bà Ê-li-sa-bét.

d)

Bà An-na.

22.

“Em được Chúa chúc phúc hơn mọi người phụ nữ, và người con em cưu mang cũng được chúc phúc.” Lời chào mừng Đức Maria này là của ai? (Lc 1,39-45)

a)

Bà Ê-li-sa-bét.

b)

Ông Giuse.

c)

Ông Da-ca-ri-a.

d)

Sứ thần Gáp-ri-en.

23.

Thời gian Đức Maria lưu lại với bà Ê-li-sa-bét là bao lâu? (Lc 1,39-45)

a)

1 tháng.

b)

3 tháng.

c)

6 tháng.

d)

9 tháng.

24.

Khi gặp Đức Maria, bà Êlisabét liền nói: "Em được chúc phúc hơn mọi người phụ nữ, và người con em đang cưu mang ... ... ..." (Lc 1,42)

a)

Cũng được chúc phúc.

b)

Chính thật là Con Thiên Chúa.

c)

Là Đấng Kitô.

d)

Là người mà toàn dân Ítraen đang mong đợi.

25.

Đức Maria nói: "Linh hồn tôi ngợi khen Đức Chúa, Thần trí tôi hớn hở vui mừng, Vì Thiên Chúa, ... ... ..." (Lc 1,46-47)

a)

Đấng cứu độ tôi.

b)

Đã nhớ đến tôi.

c)

Đã thực hiện nơi tôi những điều trọng đại.

d)

Đã ban nhiều ân sủng cho tôi.

26.

Đức Maria nói: "Chúa giơ tay biểu dương sức mạnh, Đẹp tan phường lòng trị kiêu căng. Chúa hạ bệ những ai quyền thế, Người nâng cao mọi kẻ khiêm nhường. Kẻ đói nghèo, Chúa ban của dư đầy, Người giàu có, ... ... ..." (Lc 1,51-53)

a)

Lại bị đuổi về tay trắng.

b)

Bị ném vào lửa đời đời.

c)

Trở thành người tay trắng.

d)

Sẽ chịu nhiều khổ đau.

27.

Khi đặt tên cho đứa bé là Gioan, tư tế Dacaria liền thế nào? (Lc 1,59-66)

a)

Vui mừng hớn hở.

b)

Bắt tay với mọi người.

c)

Nói được.

d)

Vào đền thờ cầu nguyện tạ ơn.

28.

Tác giả "Bài ca chúc tụng" (Benedictus) là ai? (Lc 1,67-79)

a)

Tư tế Dacaria.

b)

Đức Maria.

c)

Ông Gioan Tẩy giả.

d)

Bà Êlisabét.

29.

Ông Dacaria được đầy Thánh Thần, liền nói tiên tri rằng: "Chúc tụng Đức Chúa là ... ... ..., đã viếng thăm cứu chuộc dân Người." (Lc 1,67-79)

a)

Thiên Chúa Ítraen.

b)

Thiên Chúa chúng con.

c)

Thiên Chúa của cha ông chúng con.

d)

Thiên Chúa của tổ phụ chúng con.

30.

Ông Dacaria được đầy Thánh Thần, liền nói:

a)

"Chúc tụng Đức Chúa, Thiên Chúa của Israel!"

b)

"Hãy ăn năn và trở về với Chúa."

c)

"Hãy yêu thương nhau như Thầy đã yêu thương anh em."

d)

"Hãy cầu nguyện không ngừng."

31.

Thiên Chúa ta đầy lòng trắc ẩn, cho ... ... ... tự chốn cao vời viếng thăm ta, soi sáng những ai ngồi nơi tối tăm và trong bóng tử thần, dẫn ta bước vào đường nẻo bình an. (Lc 1,78-79)

a)

Vầng Đông.

b)

Mặt Trời.

c)

Ngôi Hai Con Chúa.

d)

Đấng Cứu Chuộc.

32.

Theo thánh sử Mátthêu, người sinh ra ông Giuse, chồng của bà Maria là ai? (Mt 1,1-17)

a)

Ông Giuse.

b)

Ông Hêli.

c)

Ông Giacóp.

d)

Ông Dacaria.

33.

Người đã thành hôn với Đức Maria là ai? (Lc 1,27)

a)

Ông Giacóp.

b)

Ông Giuse.

c)

Ông Dacaria.

d)

Ông Gioan.

34.

"Thiên Chúa ở cùng chúng ta" là ... ... ... (Mt 1,18-25)

a)

Emmanuen.

b)

Giêsua.

c)

Giôsue.

d)

Maranatha.

35.

Vua Do thái thời Chúa Giêsu ra đời là ai? (Mt 2,1-12)

a)

Vua Hêrôđê Cả.

b)

Vua Hêrôđê Antipa.

c)

Vua Philip.

d)

Vua Hêrôđê Acríppa.

36.

Hoàng đế La mã thời Chúa Giêsu ra đời là ai? (Lc 2,1-20)

a)

Hoàng đế Augúttô.

b)

Hoàng đế Colauđiô.

c)

Hoàng đế Tibêriô.

d)

Hoàng đế Xêda.

37.

Những người từ phương Đông đến thờ lạy Hài nhi Giêsu là ai? (Mt 2,1-12)

a)

Các nhà chiêm tinh.

b)

Các thầy tư tế.

c)

Những người chăn chiên.

d)

Các tiên tri.

38.

Nơi Hài nhi Giêsu sinh ra là gì? (Mt 2,1-12)

a)

Nadarét.

b)

Bêlem.

c)

Giêrusalem.

d)

Ai Cập.

39.

Tổng trấn thời Chúa Giêsu sinh ra là ai? (Lc 2,1-20)

a)

Tổng trấn Quiriniô.

b)

Tổng trấn Philatô.

c)

Tổng trấn Phéttô.

d)

Tổng trấn Phêlích.

40.

“Vinh danh Thiên Chúa trên trời, Bình an dưới thế cho loài người Chúa thương.” Những người hợp với các sứ thần cất tiếng ngợi khen Thiên Chúa là ai? (Lc 2,1-20)

a)

Các thiên binh.

b)

Các đạo sĩ.

c)

Các mục đồng.

d)

Người dân Bêlem.

41.

Khi Hài nhi Giêsu sinh ra, muôn vàn thiên binh hợp với sứ thần cất tiếng ngợi khen Thiên Chúa: “Vinh danh Thiên Chúa trên trời, Bình an dưới thế ... ... ...” (Lc 2,1... ).

a)

Cho những ai được Chúa thương.

b)

Cho mọi người trần ai.

c)

Cho loài người Chúa thương.

d)

Cho người Chúa tuyển chọn.

42.

Với những người chăn chiên, sứ thần Chúa nói: Hôm nay, một Đấng cứu độ đã sinh ra cho anh em trong trong thành của ai? (Lc 2,1-20)

a)

Thành vua Rôbôam.

b)

Thành Giêrusalem.

c)

Nhà Giacóp.

d)

Thành vua Đavít.

43.

Với những người chăn chiên, sứ thần Chúa nói: Anh em cứ dấu này mà nhận ra Người, anh em sẽ gặp thấy 1 trẻ sơ sinh bọc tã, được đặt trong đâu? (Lc 2,1-20)

a)

Nằm trong máng cỏ.

b)

Trong hang lửa bé nhỏ.

c)

Được bà Maria bồng ẵm.

d)

Nằm giữa bầy chiên lửa.

44.

Đâu là những tặng vật mà các nhà chiêm tinh tặng Hài Nhi Giêsu? (Mt 2,1-20)

a)

Mộc dược, vàng hương & vàng.

b)

Vàng hương, lô hội & vàng.

c)

Vàng, nhũ hương & mộc dược.

d)

Vàng, vàng hương & nhũ hương.

45.

Tại Đền Thờ, ai nói với Đức Maria: “Còn chính bà, 1 lưỡi gươm sẽ đâm thấu tâm hồn bà.”? (Lc 2,22-35)

a)

Ông Simêon.

b)

Ông Giacaria.

c)

Ông Phêrô.

d)

Ông Gioan.

46.

Ai đã hát bài ca “An bình ra đi” (Nunc Dimittis)? (Lc 2,29-32)

a)

Đức Maria.

b)

Tư tế Dacaria.

c)

Ông Simon.

d)

Ông Siméon.

47.

Nữ ngôn sứ nào đã gặp Hài Nhi và 2 ông bà trong Đền Thờ Giêrusalem? (Lc 2,36-38)

a)

Bà Anna.

b)

Bà Dôvôra.

c)

Bà Átnát.

d)

Bà Ada.

48.

Người đã tìm giết Hài Nhi Giêsu là ai? (Mt 2,13-18)

a)

Hoàng đế Auguttô.

b)

Tổng trấn Philatô.

c)

Vua Hêrôđê Cả.

d)

Vua Hêrôđê Antipa.

49.

Đất nước Hài Nhi Giêsu cùng gia đình lánh nạn là đâu? (Mt 2,13-18)

a)

Nước Ai Cập.

b)

Nước Do Thái.

c)

Nước Ả Rập.

d)

Nước Libăng.

50.

Người được ngôn sứ Giêrêmia nhắc tới tại Rama tên là gì? (Mt 2,13-18)

a)

Bà Rêbêca.

b)

Bà Anna.

c)

Bà Xara.

d)

Rakhen.

51.

Tại Đền Thờ, ông Siméon ẵm lấy Hài Nhi và chúc tụng Thiên Chúa: “Muôn lạy Chúa, giờ đây, theo lời Ngài đã hứa, xin để tôi tớ này được an bình ra đi. Vì chính mắt con được thấy ơn cứu độ Chúa đã dành sẵn cho muôn dân: Đó là... ... ... là vinh quang của Ítraen, dân Ngài” (Lc 2,29-32). Đoạn trích này nói về điều gì?

a)

Ánh sáng soi đường cho dân ngoại.

b)

Ơn cứu độ cho muôn dân.

c)

Đấng Cứu Thế đã được hứa ban.

d)

Sự vinh quang của dân Ítraen.

52.

Theo lời ông Simêon: cái gì sẽ đâm thấu tâm hồn Đức Maria? (Lc 2,35)

a)

1 lưỡi đồng.

b)

1 lưỡi gươm.

c)

1 lưỡi dao.

d)

1 lưỡi giáo.

53.

“Ta gọi Con Ta ra khỏi Ai Cập”. Đây là lời của ngôn sứ nào? (Mt 2,13-18) (11,1)

a)

Ngôn sứ Hôsê.

b)

Ngôn sứ Isaia.

c)

Ngôn sứ Giêrêmia.

d)

Ngôn sứ Êlia.

54.

Người cai trị miền Giuđê sau khi vua Hêrôđê Cả băng hà là ai? (Mt 2,19-23)

a)

Vua Hêrôđê Áchkêlao.

b)

Vua Hêrôđê Antipa.

c)

Vua Philip.

d)

Vua Ácrippa.

55.

Thành mà gia đình thánh gia cư ngụ sau khi từ Ai Cập trở về là gì? (Mt 2,19-23)

a)

Thành Giêrusalem.

b)

Thành Caphácnaum.

c)

Thành Xidôn.

d)

Thành Nadaret.

56.

Ông Giuse và bà Maria lạc mất Chúa Giêsu vào năm Người được bao nhiêu tuổi? (Lc 2,41-50)

a)

7 tuổi.

b)

9 tuổi.

c)

10 tuổi.

d)

12 tuổi.

57.

Năm 12 tuổi, Đức Giêsu cùng với hai ông bà lên Đền Thờ Giêrusalem mừng lễ gì và 2 ông bà đã lạc mất Người ở đó? (Lc 2,41-45)

a)

Lễ Lều.

b)

Lễ Ngũ Tuần.

c)

Lễ Vượt Qua.

d)

Lễ Xá Tội.

58.

Khi thấy Chúa Giêsu ngồi giữa các bậc thầy, người liền nói: “Con ơi, sao con lại làm cho cha mẹ như thế? Con thấy không, cha con và mẹ đây đang phải cực lòng tìm Con!” Người đã nói câu này là ai? (Lc 2,41-50)

a)

Vị thượng tế.

b)

Đức Maria, Mẹ người.

c)

Ông Giuse.

d)

Bà Êlisabét.

59.

Tại Đền Thờ, khi thấy Đức Giêsu ngồi giữa các bậc thầy, 2 ông bà sửng sốt. Song Đức Giêsu nói:

a)

"Sao cha mẹ lại tìm con? Cha mẹ không biết con có bổn phận ở nhà của Cha con sao?"

b)

"Con chỉ đang học hỏi cùng các thầy thôi."

c)

"Con đã đi chơi cùng bạn bè."

d)

"Con không biết cha mẹ đang tìm con."

60.

Ngài phải có điều gì ở Nhà Cha Ngài? (Lc 2,41-50)

a)

Con có bổn phận.

b)

Con phải cầu nguyện.

c)

Con cần làm việc.

d)

Con phải.

61.

Ông già no-el là ai?

a)

Chúa Giê-su.

b)

Thánh Giuse.

c)

Thánh Gio-an.

d)

Thánh Nicholas (Santa Claus).