wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử 12C2/KDương🪼

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến hạnh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

2.

Lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây

a)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

3.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.

b)

Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.

c)

Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền

d)

Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.

4.

Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng

c)

Phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc

d)

thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.

5.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

6.

Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Hà Nội và Huế.

c)

Bắc Giang và Hà Tĩnh

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng

7.

Trong những năm 1951 - 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Việt Bắc

b)

Biên Giới

c)

Hoà Bình

d)

Điện Biên Phủ

8.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?

a)

Mặt Trận Việt Minh

b)

Mặt Trận Liên Việt

c)

Đảng cộng sản Đông Dương

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

9.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu làn thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Phát động phong trào toàn quốc kháng chiến

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai

c)

Mở chiến dịch Việt Bắc

d)

Mở chiến dịch Biên Giới

10.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mĩ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

Chiến dịch Việt Bắc vào thu-đông 1947

b)

Cuộc tấn công chiến lược Dông-Xuân 1953-1954

c)

Cuộc tấn công chiến lược Xuân Hè 1972

d)

Mở chiến dịch biên giới thu-đông 1950

11.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Na-va

b)

Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.

c)

Rơ-Ve

d)

Mác-xa

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

13.

Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

lực lượng trực tiếp tham chiến

b)

sử dụng phương tiện hiện đại.

c)

. sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.

d)

dựa vào chính quyền tay sai.

14.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

15.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

. Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1975).

16.

Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?

a)

Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.

b)

Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.

c)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.

d)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

17.

Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 -1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Chiến tranh đặc biệt tăng cường

18.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).

d)

Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).

19.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

20.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt

b)

Thực Dân Pháp

c)

Phát xít Nhật

d)

Đế Quốc Nhật

21.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?

a)

Hoa quân nhập Việt.

b)

Chinh phục từng gói nhỏ.

c)

Giành đất, giành dân.

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

22.

Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam?

a)

Thổ Chu

b)

Vị Xuyên

c)

Tây Ninh

d)

Hà Tiên

23.

Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

chủ trương đánh chắc, tiến chắc.

b)

quyền tự vệ chính đáng.

c)

chủ trương đánh điểm, diệt viện.

d)

quyền phòng thủ trên biển

24.

Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.

b)

tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương