WorksheetsNhồi máu cơ tim và cấp cứu – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Triệu chứng có giá trị gợi ý bệnh nhân tiên lượng nặng trong nhồi máu cơ tim
Sốt
Tim đập nhanh
Khó thở nhẹ
Nghe phổi có nhiều ran ẩm
Mục tiêu chăm sóc cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim là gì?
Giảm đau và giảm stress cho bệnh nhân
Hạn chế hoạt động thể lực của bệnh nhân
Kiểm soát huyết áp và nhịp tim
Tất cả các mục tiêu trên
Trong các loại thuốc dưới đây, loại nào thường được sử dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim?
Thuốc giảm đau (Morphin)
Thuốc chống đông máu (Heparin)
Thuốc giãn mạch (Nitroglycerin)
Tất cả các loại thuốc trên
Dấu hiệu nào sau đây cho thấy bệnh nhân nhồi máu cơ tim đang gặp biến chứng?
Khó thở, đau ngực tăng lên
Tím môi, tím đầu ngón tay
Huyết áp tụt nhanh
Tất cả các dấu hiệu trên
Khi chăm sóc người bệnh sau nhồi máu cơ tim, điều dưỡng cần lưu ý điều gì?
Khuyến khích bệnh nhân vận động ngay sau điều trị
Theo dõi diễn biến các dấu hiệu sinh tồn
Cho bệnh nhân ăn chế độ giàu đạm, mỡ để phục hồi nhanh
Không cần quan tâm đến chế độ ăn
Can thiệp chăm sóc vận động cho người bệnh nhồi máu cơ tim sau khi ra viện là:
Không cần vận động hay luyện tập
Ba tháng sau khi ra viện mới được luyện tập và vận động
Vận động và luyện tập nhẹ nhàng ngay
Tập vận động từ từ với mức độ tăng dần
Nguyên nhân chính gây ra nhồi máu cơ tim là:
Thiếu máu
Bệnh van tim
Cục máu đông
Mảng vỡ xơ động mạch
Khi ngừng tim, sau 3-5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:
Thiếu oxy, thiếu lipid
Thiếu glucose, thiếu lipid
Thiếu oxy
Thiếu protid, lipid
Thiếu oxy, thiếu glucose tổn thương ở não có thể gây ra:
Suy hô hấp, suy tuần hoàn
Rối loạn chuyển hóa
Rối loạn thân nhiệt
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân sốc bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Bệnh nhân lơ mơ, mệt lả, hốt hoảng, nặng có thể hôn mê
Huyết áp tụt, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg
Nhịp tim nhanh, mạch nhanh nhỏ, thở nhanh
Tiểu nhiều, khát nhiều
Khi kiểm soát đường thở cho bệnh nhân: việc quan trọng nhất cần phải làm
Phải đặt được ống nội khí quản
Phải phát hiện và giải phóng dị vật gây tắc nghẽn đường thở
Tư thế bệnh nhân
Phải chuẩn bị để bác sĩ mở khí quản ngay
Vùng cơ thể nào dễ bị bỏ sót khi người bệnh mất máu do chảy máu?
Bụng
Ngực
Chi
Sau lưng và tầng sinh môn
Sau đây là dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, trừ?
Mạch nhanh
Buồn nôn, nôn vọt
Vã mồ hôi lạnh
Giãn đồng tử
Thời gian đau ngực trong nhồi máu cơ tim thường kéo dài bao lâu?
> 5 phút
> 10 phút
> 15 phút
> 20 phút
Trong các men sinh học sau, men nào có giá trị nhất thể hiện sự hủy hoại của tế bào cơ tim?
GOT
GPT
LDH
CK-MB
Mục đích của việc cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim nằm bất động là gì?
Để người bệnh được nghỉ ngơi
Giảm tần số tim
Giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Giảm tần số tim và giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Khi dùng Morphin để giảm đau trong nhồi máu cơ tim cần theo dõi gì?
Mạch
Nhịp tim
Mạch và nhịp tim
Nhịp thở và nhịp tim
Khi dùng thuốc giãn mạch vành, vấn đề cần chú ý theo dõi là gì?
Mạch
Huyết áp
Nhịp thở
Nhịp tim
Cho người bệnh nhồi máu cơ tim thở oxy nhằm mục đích gì?
Giảm khó thở
Giảm khó thở, giảm và hết đau ngực
Hạn chế ổ nhồi máu
Giảm khó thở, giảm và mất đau ngực, hạn chế ổ nhồi máu
Tư thế an toàn cho người bệnh trong tình trạng hôn mê là gì?
Đặt người bệnh đầu cao, nghiêng về một bên
Đặt người bệnh nằm đầu thấp
Đặt người bệnh ngồi thẳng, chân buông thõng
Đặt người bệnh nằm sấp
Để phòng loét cho bệnh nhân tai biến mạch não, cần thay đổi tư thế cho bệnh nhân ít nhất với tần suất nào?
30 phút/lần
1 giờ/lần
2 giờ/lần
1 đến 2 giờ/lần
Các biến chứng hay gặp của người bệnh hôn mê là gì?
Viêm phổi
Viêm tiết niệu
Loét, mảng mục
A, B, C đều đúng
nhận định người bệnh hô hấp có đau ngực, ho, khạc đờm màu gỉ sắt,lượng ít và khó khạc, nhịp thở 25 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, nhiệt độ 38đ
chẩn đoán điều dưỡng đúng trong trường hợp này:
Đường thở không thông do co thắt phế quản
đau ngực, khó thở do tổn thương nhu mô phổi
khó thở liên quan giãn phế quản
sốt, ho nhiều do lao phổi
Nhồi máu cơ tim cấp là một thể nặng cần được điều trị như thế nào?
Tại y tế cơ sở
Điều trị tại nhà
Chuyển ngay lên tuyến trên
Xử trí cấp cứu tích cực khẩn trương và chuyển lên tuyến trên
Nghiệm pháp nào KHÔNG NÊN sử dụng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp?
Điện tâm đồ, siêu âm tim
Các men sinh học trong huyết thanh
Nghiệm pháp gắng sức
Thăm dò phóng xạ tưới máu tim
Biến chứng nặng và nguy hiểm thường gặp trong nhồi máu cơ tim là gì?
Đau ngực
Rối loạn nhịp tim
Suy tim không hồi phục
Sốc tim
Hậu quả khi bị điện giật gây nên là gì?
Ngừng tim, ngừng thở
Bỏng
Suy thận
Tất cả đều đúng
Xử trí cấp cứu khi bị điện giật cần thực hiện gì?
Ngắt ngay dòng điện
Nhanh chóng đánh giá ngừng tuần hoàn
Tiến hành hồi sinh tim phổi ngay (nếu có)
Tất cả đều đúng
Can thiệp cấp cứu nhằm tái tưới máu động mạch vành là phương án nào?
Nong động mạch vành
Phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành
Điều trị nội khoa
Cho nghỉ ngơi
Lưu ý sử dụng thuốc Digoxin cho người bệnh suy tim, NGOẠI TRỪ:
Sử dụng thuốc khi mạch <60 lần/phút
Theo dõi dấu hiệu ngộ độc
Theo dõi đáp ứng của người bệnh
Tất cả đều đúng
Các biến chứng về dinh dưỡng hay gặp đối với bệnh nhân hôn mê, NGOẠI TRỪ:
Loét vùng tỳ đè
Tắc mạch
Phù phổi cấp
Teo cơ, cứng khớp
Xử trí tai biến mạch máu não nhằm đảm bảo điều gì?
Đảm bảo hô hấp
Đảm bảo tuần hoàn
Chống phù não và tăng áp lực nội sọ
Cả 3 câu trên
Bồi phụ nước và điện giải bằng dung dịch Oresol trong trường hợp ngộ độc thức ăn mất nước nhẹ cần bắt đầu uống như thế nào?
Bắt đầu uống 20ml/kg trong 4–6 giờ đầu
Bắt đầu uống 50ml/kg trong 4–6 giờ đầu
Bắt đầu uống 50ml/kg trong 10 giờ đầu
Bắt đầu uống 20ml/kg trong 10 giờ đầu
Triệu chứng nguy hiểm nhất trong ngộ độc thức ăn là gì?
Đau bụng
Buồn nôn
Mất nước, điện giải
Trụy tim mạch
Nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu cơ tim là do:
Xơ cứng động mạch
Xơ mỡ gây tắc lòng mạch
Biến chứng tiểu đường
Tăng huyết áp
Dấu hiệu thực thể có giá trị của sốc:
Da, niêm mạc tím tái
Tụt huyết áp đột ngột
Hạ thân nhiệt
Hôn mê
Tụt huyết áp trong sốc khi:
Huyết áp tâm thu <90 mmHg
Huyết áp tâm trương <90 mmHg
Huyết áp tâm thu giảm 40 - 50 mmHg so với con số trước khi bị sốc
A, C đều đúng
Định nghĩa sốc do giảm thể tích máu:
Do nội độc tố của vi khuẩn
Là tình trạng giảm đột ngột thể tích tuần hoàn máu
Là tình trạng giảm sức co bóp cơ tim
Thường do nhiễm vi sinh vật
Hậu quả bỏng nặng có thể dẫn đến:
Sốc giảm thể tích
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc tim
Sốc phản vệ
Biến chứng của sốc giảm thể tích máu là:
Tan máu
Phù phổi cấp
Xuất huyết tiêu hóa
Suy hô hấp cấp tính
Việc cần làm đầu tiên trong hướng xử trí nội khoa của sốc giảm thể tích máu là:
Thuốc kích thích co bóp cơ tim
Truyền dịch
Truyền máu
Tiêm kháng sinh
Điều trị ngoại khoa trong sốc giảm thể tích:
Đè ép động mạch để cầm máu
Tăng cường co bóp cơ tim
Giải quyết các ổ chảy máu
Truyền dịch, truyền máu
Phù Quink là triệu chứng gặp trong:
Sốc giảm thể tích
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc phản vệ
Sốc tim
Thuốc chủ yếu dùng trong sốc phản vệ:
Dopamin
Dobutamin
Atropin
Adrenalin
Việc làm đầu tiên trong xử trí sốc phản vệ:
Cho người bệnh nằm tại chỗ
Ủ ấm, nằm đầu thấp, đo huyết áp
Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên
Thực hiện thuốc
Người bệnh bị đa chấn thương được đưa vào cấp cứu, cần theo dõi sốc, điều đầu tiên người điều dưỡng cần làm là:
Đo dấu hiệu sinh tồn
Hỏi thân nhân người bệnh
Nhận định tình trạng đau
Nhận định tình trạng ý thức của người bệnh
Người bệnh sốc có tụt huyết áp, nên xử trí như thế nào?
Nửa nằm, nửa ngồi
Nằm đầu thấp, kê cao chi
Nằm nghiêng
Ngồi vì người bệnh kêu khó thở
Khi theo dõi và chăm sóc người bệnh sốc, mục tiêu quan trọng nhất là:
Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan
Làm thông thoáng đường hô hấp
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Các chăm sóc cơ bản
Triệu chứng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc phiện, thuốc Heroin bao gồm những triệu chứng sau:
Hôn mê
Thở chậm hoặc ngừng thở
Đồng tử hai bên co nhỏ
A, B, C đều đúng
Triệu chứng do ngộ độc thuốc chuột bao gồm những triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:
Co giật
Suy tim
Liệt cơ
Rối loạn nhịp tim
Mục tiêu của việc xử trí ngộ độc độ cấp ngoại trừ:
Giảm lượng chất độc trong cơ thể
Giảm đào thải chất độc ra khỏi cơ thể
Hạn chế tác dụng của chất độc
Hồi sức và xử trí các triệu chứng
Yếu tố nào quan trọng nhất giúp bạn đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sốc có tiến triển tốt:
Dấu sinh hiệu trở về bình thường
Lượng nước tiểu > 1,5 lít
Các y lệnh được thực hiện đầy đủ
Theo dõi, phát hiện kịp thời các biến chứng
Trong lúc theo dõi, đột nhiên người bệnh sốc trở nặng, ngừng thở đột ngột, việc cần làm ngay là:
Hút đờm, đặt canuyn
Thở oxy
Đặt nội khí quản, thở máy
Mở khí quản
Tư thế phù hợp khi chăm sóc người bệnh sốc
Nằm đầu thấp
Nằm đầu cao
Nằm đầu bằng
Nằm đầu nghiêng
Triệu chứng điển hình của phù phổi cấp:
Khó thở
Vô niệu
Ho khạc ra dịch bọt hồng
Ran ẩm 2 đáy phổi như thủy triều dâng
Tư thế người bệnh trong cấp cứu phù phổi cấp:
Nằm đầu cao
Nằm đầu thấp
Ngồi thẳng, hai chân buông thõng
Ngồi thẳng, 2 chân co
Dấu hiệu nào sau đây không phải triệu chứng của phù phổi cấp:
Khó thở dữ dội
Nhịp tim chậm
Khạc ra đờm bọt hồng
Nghe phổi có ran ẩm
Cơn khó thở do phù phổi cấp thường hay xảy ra vào thời điểm nào
Buổi sáng
Buổi chiều
Buổi tối
Đêm
Điều nào không đúng trong xử trí phù phổi cấp
Thở oxy 8 – 10 lít
Băng ép các gốc chi luân chuyển
Truyền dịch NaCl 0,9% x 500 ml/h
Tiêm Furosemid
Các biện pháp giúp hạn chế tuần hoàn đối với người bệnh phù phổi cấp huyết động
Tư thế người bệnh nằm ngửa
Được phép di chuyển người bệnh trong giai đoạn cấp
Thắt garô chi luân phiên 15 phút/lần
Động viên an ủi người bệnh
Mục đích của thắt garô gốc chi trong xử trí phù phổi cấp là
Giảm lượng máu về tim trái
Ngăn cản dòng máu về phổi
Giảm ứ trệ máu ngoại biên
Giảm đau
Bệnh nào sau đây có thể gây biến chứng phù phổi cấp
Sỏi thận
Hội chứng thận hư
Lao thận
Nhồi máu cơ tim
Các dấu hiệu cần nhận định khi chăm sóc người bệnh sốc phản vệ
Đánh giá về tinh thần, đánh giá hô hấp, tuần hoàn
Đánh giá tình trạng da, mẩn ngứa, phù Quincke
Đánh giá tình trạng tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đại tiện
A, B, C đều đúng
Cần theo dõi bệnh nhân sốc phản vệ tại cơ sở y tế tối thiểu
12h
24h
48h
36h
Tai biến do thủ thuật nào có thể gây phù phổi cấp
Tiêm tĩnh mạch quá nhanh
Chọc tháo dịch màng bụng quá nhanh
Chọc tháo dịch màng phổi quá nhanh
A, B, C đều đúng
Mục tiêu quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh phù phổi cấp
Giảm ứ máu ở phổi
Làm thông thoáng đường hô hấp
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Các chăm sóc cơ bản
Bệnh nào trong các bệnh sau đây có thể gây biến chứng phù phổi cấp tính
Lao thận
Sỏi thận
Hội chứng thận hư
Viêm cầu thận mạn tính có tăng huyết áp
Cơ chế phù phổi cấp do tăng áp lực ở hệ thống mao mạch phổi thường gặp trong bệnh lý
Bệnh tim mạch
Cúm ác tính
Viêm phổi do phế cầu
Ngộ độc
Xử trí sớm nhất đối với người bệnh phù phổi cấp:
Thở oxy qua mũi
Hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng hoặc thở máy
Thắt garo 3 chi luân chuyển 15 phút/lần
Cho người bệnh ngồi thẳng góc, 2 chân và 2 tay buông thông
Chất độc xâm nhập vào cơ thể qua đường, NGOẠI TRỪ:
Tiêu hóa
Hô hấp
Da và niêm mạc
Tiết niệu
Các yếu tố tiên lượng người bệnh ngộ độc cấp:
Thời gian
Sự chuyển hóa của chất độc trong cơ thể
Sự bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể
A, B, C đều đúng
Nguyên tắc xử trí đầu tiên đối với người bệnh ngộ độc thức ăn:
Điều tra nguyên nhân gây độc
Khắc phục hậu quả ngộ độc
Phá hủy hoặc trung hòa chất độc bằng chất chống độc đặc hiệu
Tìm mọi cách loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt
Trường hợp người bệnh ngộ độc cấp nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC rửa dạ dày:
Uống acid, base mạnh
Hẹp môn vị
Ngộ độc trước 6 giờ
Nôn không cầm được
Khi chất độc vào máu, để loại trừ chất độc qua đường tiết niệu, NGOẠI TRỪ:
Truyền dịch
Dùng thuốc lợi tiểu
Rửa dạ dày
Uống nhiều nước
Nguyên tắc đầu tiên để loại trừ chất độc qua da, niêm mạc:
Rửa tổn thương ngay với nhiều nước
Truyền dịch
Cởi bỏ quần áo của nạn nhân
Chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở Y tế
Gây nôn và rửa dạ dày là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiết niệu
Da và niêm mạc
Các thông số cần thiết để phân loại cấp cứu:
Lý do đến khám cấp cứu
Thu thập các dấu hiệu chức năng sống
Đánh giá tình trạng ý thức
A, B, C đều đúng
Truyền dịch và dùng thuốc lợi tiểu là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiết niệu
Da và niêm mạc
Vết cắn của rắn độc có đặc điểm gì dễ nhận biết?
Hai vết răng nanh sâu, khoảng cách đều nhau
Nhiều vết răng nhỏ, nông
Không để lại vết thương
Vết thương có màu xanh hoặc tím
Khi bị rắn độc cắn, người bị nạn cần làm gì để hạn chế sự lan truyền của nọc độc?
Hút nặn máu độc
Rửa sạch, băng ép phía trên vết cắn
Thoa rượu hoặc cồn vào vết cắn
A, B, C đều đúng
Khi sơ cứu vết thương do rắn cắn, cần tránh điều gì?
Cố gắng hút nọc độc ra
Gọi cấp cứu hoặc đưa đến bệnh viện ngay
Để bệnh nhân nghỉ ngơi và giữ bình tĩnh
Đặt vết thương thấp hơn tim
Triệu chứng nào sau đây cho thấy bệnh nhân bị rắn độc cắn?
Sưng và đau tại vị trí bị cắn
Khó thở, nhịp tim tăng nhanh
Mờ mắt, yếu cơ
Tất cả các triệu chứng trên
Loại rắn nào có nọc độc gây liệt cơ?
Rắn hổ mang
Rắn lục
Rắn ráo
Rắn nước
Sau khi bị rắn cắn, nên làm gì?
Ghi nhớ đặc điểm của rắn đã cắn để cung cấp thông tin cho nhân viên y tế
Để bệnh nhân đi bộ đến bệnh viện
Cho bệnh nhân uống thuốc giảm đau mạnh
Đợi đến khi triệu chứng nặng mới đi cấp cứu
Tại sao sau khi bị rắn cắn, cần động viên tinh thần bệnh nhân, tránh đi lại?
Để nọc độc không lan nhanh trong cơ thể
Để bệnh nhân không cảm thấy đau
Để nhân viên y tế dễ xử lý hơn
Để bệnh nhân không hoảng sợ
Cởi bỏ quần áo, rửa da, tóc, mắt với nhiều nước là biện pháp để loại trừ chất độc qua
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiết niệu
Da và niêm mạc
Vấn đề quan trọng nhất trong khắc phục hậu quả ngộ độc:
Thực hiện các chăm sóc cơ bản
Duy trì các chức năng sống
Theo dõi các xét nghiệm
Cho người bệnh ăn sớm
Việc nào sau đây là cần thiết nhất cho chẩn đoán và điều trị người bệnh ngộ độc cấp tính:
Loại chất độc
Tình trạng sức khỏe trước khi ngộ độc
Lý do ngộ độc
Nguyên nhân ngộ độc và tình trạng người bệnh
Thời gian xảy ra triệu chứng cấp tính ở người bệnh ngộ độc thức ăn, NGOẠI TRỪ:
Một tuần
Một ngày
Vài giờ
Vài phút
Các biện pháp giúp ngăn chặn chất độc vào máu, NGOẠI TRỪ:
Gây nôn cho người bệnh
Cho uống than hoạt
Cho uống thuốc nhuận tràng
Thụt tháo
Các dung dịch chống mất nước và điện giải:
Ringer lactat
Dung dịch NaCl 0,9%
Dung dịch Oresol pha đúng tỉ lệ
A, B, C đều đúng
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG đúng của người bệnh tim mạch:
Khó thở khi gắng sức
Xanh tím môi và đầu chi
Nấc
Hồi hộp trống ngực
Giới hạn tần số thở bình thường của người trưởng thành là:
Từ 16 đến 20 lần/phút
Từ 16 đến 25 lần/phút
Từ 12 đến 25 lần/phút
Từ 14 đến 22 lần/phút
Chăm sóc khó thở trong bệnh lý tim mạch cần:
Nghỉ ngơi hợp lý
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Tăng cường vận động
Cho dùng thuốc an thần
Dựa vào đâu để đánh giá mức độ nặng của người bệnh ngộ độc thức ăn, NGOẠI TRỪ:
Dấu hiệu sinh tồn
Mức độ mất nước
Nguyên nhân gây ra
Loại bỏ chất độc
Vấn đề ưu tiên nhất trong chăm sóc người bệnh ngộ độc thức ăn:
Chống mất nước và điện giải
Khắc phục tình trạng sốc
Ngăn chặn chất độc vào máu
Đảm bảo nuôi dưỡng
Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ dễ gây ngộ độc qua đường:
Tiết niệu
Máu
Hô hấp, tiêu hóa, da
Trung gian nước
Hội chứng ngộ độc Atropine có biểu hiện:
Dãn đồng tử, giảm tiết nước bọt
Mặt đỏ, đờm nhót cô đặc
Kích động, vật vã, mạch nhanh
Dãn đồng tử, mặt đỏ, kích động, mạch nhanh
Trường hợp người bệnh ngộ độc phospho hữu cơ nào dưới đây được tiên lượng là nặng:
Bị ngộ độc lúc đói, phát hiện muộn
Người bệnh bị ngộ độc do phun thuốc
Uống nhầm thuốc, chưa sơ cứu ban đầu
Người bệnh phát hiện sớm, rửa dạ dày trước 6 giờ
Biện pháp loại bỏ chất độc phospho hữu cơ chưa phù hợp:
Cởi bỏ quần áo dính thuốc, lau sạch thuốc ở da, rửa da
Nếu thuốc dính vào mắt thì rửa mắt thật sạch
Súc rửa dạ dày trước 6 giờ ngộ độc
Nhỏ thuốc Atropin vào mắt nếu thuốc dính vào mắt
Hội chứng Muscarinic có biểu hiện gì?
Co đồng tử, chảy nước mắt
Tăng tiết nước bọt, mồ hôi
Dãn đồng tử, tiêu chảy
Co đồng tử, tăng tiết
Hội chứng Nicotinic thường có dấu hiệu nào?
Kích động
Giảm huyết áp, nhịp chậm
Liệt cơ hô hấp, mất phản xạ gân xương
Tăng tiết
Khi bị ngộ độc, xét nghiệm tìm độc chất phospho hữu cơ nên thực hiện trên mẫu nào?
Máu và nước tiểu
Dịch dạ dày
Nước tiểu
Dịch dạ dày và nước tiểu
Men Cholinesterase có trong loại mẫu nào để xét nghiệm?
Máu
Nước tiểu
Dịch dạ dày
Phân
Cách dùng Atropin hiệu quả nhất trong ngộ độc phospho hữu cơ là gì?
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Pha vào dịch truyền
Người ngộ độc bị hôn mê, nếu cần rửa dạ dày thì thủ thuật nào phải thực hiện trước tiên?
Thở oxy
Đặt nội khí quản
Đặt sonde tiểu
Đặt catheter tĩnh mạch trung gian
Có thể gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa bằng cách nào (khi bệnh nhân tỉnh)?
Cho người bệnh uống nhiều nước ấm pha muối
Ngoáy họng
Cho uống Syro Ipeca
Cho uống nhiều nước, ngoáy họng
Triệu chứng lâm sàng nào thường gặp nhất ở người bệnh ngộ độc thuốc ngủ?
Hôn mê
Rối loạn hô hấp, tuần hoàn
Rối loạn điều hòa thân nhiệt
Suy thận cấp
Triệu chứng ngộ độc thuốc ngủ, ngoại trừ dấu hiệu nào sau đây?
Sốt cao
Rối loạn hô hấp
Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim
Hôn mê
Những nguy cơ nào sau đây có thể gây thiếu máu não cục bộ cấp do tim?
Bệnh cơ tim giãn nở
Rung nhĩ
Ngừng tim
A, B, C đều đúng
Mục đích của việc dùng Heparin trong điều trị thiếu máu não cấp là gì?
Ngừa thiếu máu não tái phát do nguồn gốc tim
Chống kết tập tiểu cầu
Tiêu huyết khối
Tiêu huyết khối và ngừa tái phát
Tập vận động chi bên liệt có tác dụng trong việc ngăn ngừa các biến chứng nào sau
Teo cơ, cứng khớp và nhiễm khuẩn
Tắc tĩnh mạch sâu và nhồi máu phổi
Tắc tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, teo cơ, cứng khớp
Teo cơ, cứng khớp, tắc tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhiễm khuẩn
Hôn mê là
Là một trạng thái bệnh lý
Biểu hiện lâm sàng bằng các rối loạn ý thức
Nhạy cảm đối với các kích thích của ngoại cảnh
Giảm hoặc mất ý thức, mất vận động và cảm giác
Hội chứng hôn mê gặp trong những bệnh lý sau
Tai biến mạch máu não
U não
Hạ đường huyết
A, B, C đều đúng
Các biến chứng có thể gặp khi bệnh nhân hôn mê
Loét tì đè
Suy dinh dưỡng
Nhiễm khuẩn
A, B, C đều đúng
Vô niệu khi lượng nước tiểu trong 24 giờ
< 600 ml
< 300 ml
< 500 ml
< 800 ml
Thiểu niệu khi lượng nước tiểu trong 24 giờ
< 500 ml
< 800 ml
< 1000 ml
< 1200 ml
Nguyên nhân gây suy hô hấp là
Tràn dịch màng phổi
Viêm gan virus
Viêm thận, bể thận cấp
Basedow
Tư thế của người bệnh hôn mê, có đờm dãi
Nằm đầu cao, nghiêng về một bên
Nằm tư thế Fowler
Nằm đầu thấp hoặc đầu bằng
Nằm đầu bằng
Thuốc có tác dụng giãn phế quản là
Adalat
Coversyl
Salbutamol
Rifampicin
Người bệnh hôn mê cần chăm sóc vận động
Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 2 giờ/lần
Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 3 giờ/lần
Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 4 giờ/lần
Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 5 giờ/lần
Người bệnh hôn mê đại tiểu tiện không tự chủ cần:
Tìm nguyên nhân gây tiểu tiện không tự chủ
Lau sạch vùng da ẩm ướt
Đặt thông tiểu khi có chỉ định
Vệ sinh vùng sinh dục, giữ hệ thống ống thông một chiều
Cơ chế hình thành loét tỳ trên người bệnh hôn mê:
Tăng áp lực tỳ đè lên da và mô dưới da
Giảm sức chịu đựng của mô
Xương nhô gây tỳ đè
Quá mập béo
Thứ tự các giai đoạn phát triển của loét trên người bệnh hôn mê:
Ban, nốt phỏng, hoại tử, loét
Nốt phỏng, ban, loét, hoại tử
Ban, nốt phỏng, loét, hoại tử
Loét, hoại tử, nốt phỏng, ban
cơ chế hình thành của loét tỳ trên người bệnh hôn mê:
tăng áp lực tỳ đè lên da và mô dưới da
giảm sức chịu đựng của mô
xương nhô gây tỳ đè
quá mập béo
Khi cấp cứu người bệnh ngạt nước được đưa lên bờ, nhanh chóng:
Cho bệnh nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, cổ ưỡn
Nhanh chóng móc dị vật, chất nôn trong họng
Tiến hành ép tim, hà hơi thổi ngạt
A, B, C đều đúng
Sau khi cấp cứu bệnh nhân ngạt nước, bệnh nhân tự thở được cần nằm ở tư thế nào:
Nằm ngửa
Nằm sấp
Nằm nghiêng
Tư thế nào cũng được
Nguyên nhân thường gặp làm người đang bơi ở dưới nước bị ngạt:
Chuột rút
Quá yếu mệt, hạ thân nhiệt
Chuột rút, quá yếu mệt, trụy tim mạch
Trụy tim mạch
Các biến chứng có thể gặp ở người ngạt nước, sau khi tỉnh lại:
Ngừng thở, ngừng tim
Mất ý thức
Viêm phổi
A, B, C đều đúng
Sau khi cấp cứu nạn nhân ngạt nước, bệnh nhân tỉnh lại cần:
Cho bệnh nhân về nhà ngay
Cho kháng sinh và theo dõi ở y tế cơ sở
Chuyển lên tuyến trên
Theo dõi sau 2 giờ nếu bình thường cho về
Nguyên tắc cấp cứu nạn nhân ngạt nước là:
Cấp cứu khẩn trương, kiên trì, đúng cách
Giải phóng đường thở và thức tỉnh hô hấp
Thức tỉnh tim và đảm bảo tuần hoàn
Giải phóng đường thở, thức tỉnh hô hấp và tuần hoàn
Ép tim ngoài lồng ngực, điều cần lưu ý là:
Tiến hành ngay
Cần có 2 người cấp cứu viên
Tay người cấp cứu viên không nhấc rời khỏi lồng ngực nạn nhân
A, B, C đều đúng
Trong sơ cứu rắn cắn, KHÔNG NÊN thực hiện hành động nào?
Cởi bỏ quần áo, trang sức vùng bị rắn cắn
Sát trùng vết cắn bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc Betadine 10%
Rạch hoặc nặn máu
Bất động chi bị cắn
Trong lúc sơ cứu người bệnh bị rắn cắn, nên làm điều nào?
Thắt dây garô quá chặt gây đau, sưng nề, tắc nghẽn gây hoại tử
Cắt rạch, hóp nặn máu, hút máu
Nuốt thảo dược có thể gây nôn
Bất động chi bị rắn cắn bằng nẹp
Kế hoạch chăm sóc toàn diện cho người bệnh rắn cắn là gì?
Đảm bảo hô hấp
Đảm bảo tuần hoàn
Dinh dưỡng hợp lý
Đảm bảo hô hấp, tuần hoàn và dinh dưỡng
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh bị rắn cắn và gia đình, NGOẠI TRỪ nội dung nào?
Nên mang ủng khi vào nơi bụi rậm
Không nên dùng tay trần bắt rắn, sờ vào miệng rắn dù là rắn chết
Dùng đèn pin, đèn chiếu sáng khi đi bộ trong đêm
Nên mang ủng, dùng đèn pin khi đi ban đêm
Ngay sau khi bị rắn cắn, việc người bị rắn cắn cần làm đầu tiên là gì?
Ngồi yên tại chỗ
Kêu cứu
Băng ép tạm thời
Xác định sơ bộ xem đó là rắn độc hay rắn lành cắn
Để băng ép vết thương có hiệu quả, thời gian tiến hành băng ép sau khi bị rắn độc cắn nên như thế nào?
Trước 30 phút
Sau 30 phút
Trước 1 giờ
Sau 1 giờ
Huyết thanh chống nọc độc rắn thường được đưa vào cơ thể người bệnh qua đường nào?
Tiêm dưới da
Tiêm bắp thịt
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch hoặc bắp thịt
Nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất ở người bị rắn hổ mang cắn là gì?
Suy tim cấp
Xuất huyết phủ tạng
Liệt cơ hô hấp
Suy thận cấp
Nguyên nhân chính gây tử vong ở người bị rắn lục cắn là gì?
Suy tim cấp
Xuất huyết phủ tạng
Liệt hô hấp
Suy thận cấp
Trong kế hoạch chăm sóc người bệnh rắn cắn, chăm sóc ưu tiên là gì?
Giáo dục sức khỏe
Đảm bảo hô hấp, duy trì tuần hoàn
Theo dõi diễn biến bệnh
Chăm sóc cơ bản
Nhận định quan trọng nhất khi tiếp xúc với người bị rắn cắn là gì?
Tình trạng tinh thần của người bệnh
Dấu hiệu nhiễm khuẩn
Dấu hiệu liệt cơ
Tình trạng hô hấp, tuần hoàn
