Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhồi máu cơ tim và cấp cứu – Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Triệu chứng có giá trị gợi ý bệnh nhân tiên lượng nặng trong nhồi máu cơ tim

a)

Sốt

b)

Tim đập nhanh

c)

Khó thở nhẹ

d)

Nghe phổi có nhiều ran ẩm

2.

Mục tiêu chăm sóc cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim là gì?

a)

Giảm đau và giảm stress cho bệnh nhân

b)

Hạn chế hoạt động thể lực của bệnh nhân

c)

Kiểm soát huyết áp và nhịp tim

d)

Tất cả các mục tiêu trên

3.

Trong các loại thuốc dưới đây, loại nào thường được sử dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim?

a)

Thuốc giảm đau (Morphin)

b)

Thuốc chống đông máu (Heparin)

c)

Thuốc giãn mạch (Nitroglycerin)

d)

Tất cả các loại thuốc trên

4.

Dấu hiệu nào sau đây cho thấy bệnh nhân nhồi máu cơ tim đang gặp biến chứng?

a)

Khó thở, đau ngực tăng lên

b)

Tím môi, tím đầu ngón tay

c)

Huyết áp tụt nhanh

d)

Tất cả các dấu hiệu trên

5.

Khi chăm sóc người bệnh sau nhồi máu cơ tim, điều dưỡng cần lưu ý điều gì?

a)

Khuyến khích bệnh nhân vận động ngay sau điều trị

b)

Theo dõi diễn biến các dấu hiệu sinh tồn

c)

Cho bệnh nhân ăn chế độ giàu đạm, mỡ để phục hồi nhanh

d)

Không cần quan tâm đến chế độ ăn

6.

Can thiệp chăm sóc vận động cho người bệnh nhồi máu cơ tim sau khi ra viện là:

a)

Không cần vận động hay luyện tập

b)

Ba tháng sau khi ra viện mới được luyện tập và vận động

c)

Vận động và luyện tập nhẹ nhàng ngay

d)

Tập vận động từ từ với mức độ tăng dần

7.

Nguyên nhân chính gây ra nhồi máu cơ tim là:

a)

Thiếu máu

b)

Bệnh van tim

c)

Cục máu đông

d)

Mảng vỡ xơ động mạch

8.

Khi ngừng tim, sau 3-5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:

a)

Thiếu oxy, thiếu lipid

b)

Thiếu glucose, thiếu lipid

c)

Thiếu oxy

d)

Thiếu protid, lipid

9.

Thiếu oxy, thiếu glucose tổn thương ở não có thể gây ra:

a)

Suy hô hấp, suy tuần hoàn

b)

Rối loạn chuyển hóa

c)

Rối loạn thân nhiệt

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

10.

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân sốc bao gồm, NGOẠI TRỪ:

a)

Bệnh nhân lơ mơ, mệt lả, hốt hoảng, nặng có thể hôn mê

b)

Huyết áp tụt, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg

c)

Nhịp tim nhanh, mạch nhanh nhỏ, thở nhanh

d)

Tiểu nhiều, khát nhiều

11.

Khi kiểm soát đường thở cho bệnh nhân: việc quan trọng nhất cần phải làm

a)

Phải đặt được ống nội khí quản

b)

Phải phát hiện và giải phóng dị vật gây tắc nghẽn đường thở

c)

Tư thế bệnh nhân

d)

Phải chuẩn bị để bác sĩ mở khí quản ngay

12.

Vùng cơ thể nào dễ bị bỏ sót khi người bệnh mất máu do chảy máu?

a)

Bụng

b)

Ngực

c)

Chi

d)

Sau lưng và tầng sinh môn

13.

Sau đây là dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, trừ?

a)

Mạch nhanh

b)

Buồn nôn, nôn vọt

c)

Vã mồ hôi lạnh

d)

Giãn đồng tử

14.

Thời gian đau ngực trong nhồi máu cơ tim thường kéo dài bao lâu?

a)

> 5 phút

b)

> 10 phút

c)

> 15 phút

d)

> 20 phút

15.

Trong các men sinh học sau, men nào có giá trị nhất thể hiện sự hủy hoại của tế bào cơ tim?

a)

GOT

b)

GPT

c)

LDH

d)

CK-MB

16.

Mục đích của việc cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim nằm bất động là gì?

a)

Để người bệnh được nghỉ ngơi

b)

Giảm tần số tim

c)

Giảm tiêu thụ oxy cơ tim

d)

Giảm tần số tim và giảm tiêu thụ oxy cơ tim

17.

Khi dùng Morphin để giảm đau trong nhồi máu cơ tim cần theo dõi gì?

a)

Mạch

b)

Nhịp tim

c)

Mạch và nhịp tim

d)

Nhịp thở và nhịp tim

18.

Khi dùng thuốc giãn mạch vành, vấn đề cần chú ý theo dõi là gì?

a)

Mạch

b)

Huyết áp

c)

Nhịp thở

d)

Nhịp tim

19.

Cho người bệnh nhồi máu cơ tim thở oxy nhằm mục đích gì?

a)

Giảm khó thở

b)

Giảm khó thở, giảm và hết đau ngực

c)

Hạn chế ổ nhồi máu

d)

Giảm khó thở, giảm và mất đau ngực, hạn chế ổ nhồi máu

20.

Tư thế an toàn cho người bệnh trong tình trạng hôn mê là gì?

a)

Đặt người bệnh đầu cao, nghiêng về một bên

b)

Đặt người bệnh nằm đầu thấp

c)

Đặt người bệnh ngồi thẳng, chân buông thõng

d)

Đặt người bệnh nằm sấp

21.

Để phòng loét cho bệnh nhân tai biến mạch não, cần thay đổi tư thế cho bệnh nhân ít nhất với tần suất nào?

a)

30 phút/lần

b)

1 giờ/lần

c)

2 giờ/lần

d)

1 đến 2 giờ/lần

22.

Các biến chứng hay gặp của người bệnh hôn mê là gì?

a)

Viêm phổi

b)

Viêm tiết niệu

c)

Loét, mảng mục

d)

A, B, C đều đúng

23.

nhận định người bệnh hô hấp có đau ngực, ho, khạc đờm màu gỉ sắt,lượng ít và khó khạc, nhịp thở 25 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, nhiệt độ 38đ

chẩn đoán điều dưỡng đúng trong trường hợp này:

a)

Đường thở không thông do co thắt phế quản

b)

đau ngực, khó thở do tổn thương nhu mô phổi

c)

khó thở liên quan giãn phế quản

d)

sốt, ho nhiều do lao phổi

24.

Nhồi máu cơ tim cấp là một thể nặng cần được điều trị như thế nào?

a)

Tại y tế cơ sở

b)

Điều trị tại nhà

c)

Chuyển ngay lên tuyến trên

d)

Xử trí cấp cứu tích cực khẩn trương và chuyển lên tuyến trên

25.

Nghiệm pháp nào KHÔNG NÊN sử dụng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp?

a)

Điện tâm đồ, siêu âm tim

b)

Các men sinh học trong huyết thanh

c)

Nghiệm pháp gắng sức

d)

Thăm dò phóng xạ tưới máu tim

26.

Biến chứng nặng và nguy hiểm thường gặp trong nhồi máu cơ tim là gì?

a)

Đau ngực

b)

Rối loạn nhịp tim

c)

Suy tim không hồi phục

d)

Sốc tim

27.

Hậu quả khi bị điện giật gây nên là gì?

a)

Ngừng tim, ngừng thở

b)

Bỏng

c)

Suy thận

d)

Tất cả đều đúng

28.

Xử trí cấp cứu khi bị điện giật cần thực hiện gì?

a)

Ngắt ngay dòng điện

b)

Nhanh chóng đánh giá ngừng tuần hoàn

c)

Tiến hành hồi sinh tim phổi ngay (nếu có)

d)

Tất cả đều đúng

29.

Can thiệp cấp cứu nhằm tái tưới máu động mạch vành là phương án nào?

a)

Nong động mạch vành

b)

Phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành

c)

Điều trị nội khoa

d)

Cho nghỉ ngơi

30.

Lưu ý sử dụng thuốc Digoxin cho người bệnh suy tim, NGOẠI TRỪ:

a)

Sử dụng thuốc khi mạch <60<60 lần/phút

b)

Theo dõi dấu hiệu ngộ độc

c)

Theo dõi đáp ứng của người bệnh

d)

Tất cả đều đúng

31.

Các biến chứng về dinh dưỡng hay gặp đối với bệnh nhân hôn mê, NGOẠI TRỪ:

a)

Loét vùng tỳ đè

b)

Tắc mạch

c)

Phù phổi cấp

d)

Teo cơ, cứng khớp

32.

Xử trí tai biến mạch máu não nhằm đảm bảo điều gì?

a)

Đảm bảo hô hấp

b)

Đảm bảo tuần hoàn

c)

Chống phù não và tăng áp lực nội sọ

d)

Cả 3 câu trên

33.

Bồi phụ nước và điện giải bằng dung dịch Oresol trong trường hợp ngộ độc thức ăn mất nước nhẹ cần bắt đầu uống như thế nào?

a)

Bắt đầu uống 20 ml/kg20\,\text{ml/kg} trong 4–64\text{–}6 giờ đầu

b)

Bắt đầu uống 50 ml/kg50\,\text{ml/kg} trong 4–64\text{–}6 giờ đầu

c)

Bắt đầu uống 50 ml/kg50\,\text{ml/kg} trong 1010 giờ đầu

d)

Bắt đầu uống 20 ml/kg20\,\text{ml/kg} trong 1010 giờ đầu

34.

Triệu chứng nguy hiểm nhất trong ngộ độc thức ăn là gì?

a)

Đau bụng

b)

Buồn nôn

c)

Mất nước, điện giải

d)

Trụy tim mạch

35.

Nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu cơ tim là do:

a)

Xơ cứng động mạch

b)

Xơ mỡ gây tắc lòng mạch

c)

Biến chứng tiểu đường

d)

Tăng huyết áp

36.

Dấu hiệu thực thể có giá trị của sốc:

a)

Da, niêm mạc tím tái

b)

Tụt huyết áp đột ngột

c)

Hạ thân nhiệt

d)

Hôn mê

37.

Tụt huyết áp trong sốc khi:

a)

Huyết áp tâm thu <90< 90 mmHg

b)

Huyết áp tâm trương <90< 90 mmHg

c)

Huyết áp tâm thu giảm 4040 - 5050 mmHg so với con số trước khi bị sốc

d)

A, C đều đúng

38.

Định nghĩa sốc do giảm thể tích máu:

a)

Do nội độc tố của vi khuẩn

b)

Là tình trạng giảm đột ngột thể tích tuần hoàn máu

c)

Là tình trạng giảm sức co bóp cơ tim

d)

Thường do nhiễm vi sinh vật

39.

Hậu quả bỏng nặng có thể dẫn đến:

a)

Sốc giảm thể tích

b)

Sốc nhiễm khuẩn

c)

Sốc tim

d)

Sốc phản vệ

40.

Biến chứng của sốc giảm thể tích máu là:

a)

Tan máu

b)

Phù phổi cấp

c)

Xuất huyết tiêu hóa

d)

Suy hô hấp cấp tính

41.

Việc cần làm đầu tiên trong hướng xử trí nội khoa của sốc giảm thể tích máu là:

a)

Thuốc kích thích co bóp cơ tim

b)

Truyền dịch

c)

Truyền máu

d)

Tiêm kháng sinh

42.

Điều trị ngoại khoa trong sốc giảm thể tích:

a)

Đè ép động mạch để cầm máu

b)

Tăng cường co bóp cơ tim

c)

Giải quyết các ổ chảy máu

d)

Truyền dịch, truyền máu

43.

Phù Quink là triệu chứng gặp trong:

a)

Sốc giảm thể tích

b)

Sốc nhiễm khuẩn

c)

Sốc phản vệ

d)

Sốc tim

44.

Thuốc chủ yếu dùng trong sốc phản vệ:

a)

Dopamin

b)

Dobutamin

c)

Atropin

d)

Adrenalin

45.

Việc làm đầu tiên trong xử trí sốc phản vệ:

a)

Cho người bệnh nằm tại chỗ

b)

Ủ ấm, nằm đầu thấp, đo huyết áp

c)

Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên

d)

Thực hiện thuốc

46.

Người bệnh bị đa chấn thương được đưa vào cấp cứu, cần theo dõi sốc, điều đầu tiên người điều dưỡng cần làm là:

a)

Đo dấu hiệu sinh tồn

b)

Hỏi thân nhân người bệnh

c)

Nhận định tình trạng đau

d)

Nhận định tình trạng ý thức của người bệnh

47.

Người bệnh sốc có tụt huyết áp, nên xử trí như thế nào?

a)

Nửa nằm, nửa ngồi

b)

Nằm đầu thấp, kê cao chi

c)

Nằm nghiêng

d)

Ngồi vì người bệnh kêu khó thở

48.

Khi theo dõi và chăm sóc người bệnh sốc, mục tiêu quan trọng nhất là:

a)

Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan

b)

Làm thông thoáng đường hô hấp

c)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

d)

Các chăm sóc cơ bản

49.

Triệu chứng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc phiện, thuốc Heroin bao gồm những triệu chứng sau:

a)

Hôn mê

b)

Thở chậm hoặc ngừng thở

c)

Đồng tử hai bên co nhỏ

d)

A, B, C đều đúng

50.

Triệu chứng do ngộ độc thuốc chuột bao gồm những triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Co giật

b)

Suy tim

c)

Liệt cơ

d)

Rối loạn nhịp tim

51.

Mục tiêu của việc xử trí ngộ độc độ cấp ngoại trừ:

a)

Giảm lượng chất độc trong cơ thể

b)

Giảm đào thải chất độc ra khỏi cơ thể

c)

Hạn chế tác dụng của chất độc

d)

Hồi sức và xử trí các triệu chứng

52.

Yếu tố nào quan trọng nhất giúp bạn đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sốc có tiến triển tốt:

a)

Dấu sinh hiệu trở về bình thường

b)

Lượng nước tiểu > 1,5 lít

c)

Các y lệnh được thực hiện đầy đủ

d)

Theo dõi, phát hiện kịp thời các biến chứng

53.

Trong lúc theo dõi, đột nhiên người bệnh sốc trở nặng, ngừng thở đột ngột, việc cần làm ngay là:

a)

Hút đờm, đặt canuyn

b)

Thở oxy

c)

Đặt nội khí quản, thở máy

d)

Mở khí quản

54.

Tư thế phù hợp khi chăm sóc người bệnh sốc

a)

Nằm đầu thấp

b)

Nằm đầu cao

c)

Nằm đầu bằng

d)

Nằm đầu nghiêng

55.

Triệu chứng điển hình của phù phổi cấp:

a)

Khó thở

b)

Vô niệu

c)

Ho khạc ra dịch bọt hồng

d)

Ran ẩm 2 đáy phổi như thủy triều dâng

56.

Tư thế người bệnh trong cấp cứu phù phổi cấp:

a)

Nằm đầu cao

b)

Nằm đầu thấp

c)

Ngồi thẳng, hai chân buông thõng

d)

Ngồi thẳng, 2 chân co

57.

Dấu hiệu nào sau đây không phải triệu chứng của phù phổi cấp:

a)

Khó thở dữ dội

b)

Nhịp tim chậm

c)

Khạc ra đờm bọt hồng

d)

Nghe phổi có ran ẩm

58.

Cơn khó thở do phù phổi cấp thường hay xảy ra vào thời điểm nào

a)

Buổi sáng

b)

Buổi chiều

c)

Buổi tối

d)

Đêm

59.

Điều nào không đúng trong xử trí phù phổi cấp

a)

Thở oxy 8 – 10 lít

b)

Băng ép các gốc chi luân chuyển

c)

Truyền dịch NaCl 0,9% x 500 ml/h

d)

Tiêm Furosemid

60.

Các biện pháp giúp hạn chế tuần hoàn đối với người bệnh phù phổi cấp huyết động

a)

Tư thế người bệnh nằm ngửa

b)

Được phép di chuyển người bệnh trong giai đoạn cấp

c)

Thắt garô chi luân phiên 15 phút/lần

d)

Động viên an ủi người bệnh

61.

Mục đích của thắt garô gốc chi trong xử trí phù phổi cấp là

a)

Giảm lượng máu về tim trái

b)

Ngăn cản dòng máu về phổi

c)

Giảm ứ trệ máu ngoại biên

d)

Giảm đau

62.

Bệnh nào sau đây có thể gây biến chứng phù phổi cấp

a)

Sỏi thận

b)

Hội chứng thận hư

c)

Lao thận

d)

Nhồi máu cơ tim

63.

Các dấu hiệu cần nhận định khi chăm sóc người bệnh sốc phản vệ

a)

Đánh giá về tinh thần, đánh giá hô hấp, tuần hoàn

b)

Đánh giá tình trạng da, mẩn ngứa, phù Quincke

c)

Đánh giá tình trạng tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đại tiện

d)

A, B, C đều đúng

64.

Cần theo dõi bệnh nhân sốc phản vệ tại cơ sở y tế tối thiểu

a)

12h

b)

24h

c)

48h

d)

36h

65.

Tai biến do thủ thuật nào có thể gây phù phổi cấp

a)

Tiêm tĩnh mạch quá nhanh

b)

Chọc tháo dịch màng bụng quá nhanh

c)

Chọc tháo dịch màng phổi quá nhanh

d)

A, B, C đều đúng

66.

Mục tiêu quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh phù phổi cấp

a)

Giảm ứ máu ở phổi

b)

Làm thông thoáng đường hô hấp

c)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

d)

Các chăm sóc cơ bản

67.

Bệnh nào trong các bệnh sau đây có thể gây biến chứng phù phổi cấp tính

a)

Lao thận

b)

Sỏi thận

c)

Hội chứng thận hư

d)

Viêm cầu thận mạn tính có tăng huyết áp

68.

Cơ chế phù phổi cấp do tăng áp lực ở hệ thống mao mạch phổi thường gặp trong bệnh lý

a)

Bệnh tim mạch

b)

Cúm ác tính

c)

Viêm phổi do phế cầu

d)

Ngộ độc

69.

Xử trí sớm nhất đối với người bệnh phù phổi cấp:

a)

Thở oxy qua mũi

b)

Hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng hoặc thở máy

c)

Thắt garo 3 chi luân chuyển 15 phút/lần

d)

Cho người bệnh ngồi thẳng góc, 2 chân và 2 tay buông thông

70.

Chất độc xâm nhập vào cơ thể qua đường, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Da và niêm mạc

d)

Tiết niệu

71.

Các yếu tố tiên lượng người bệnh ngộ độc cấp:

a)

Thời gian

b)

Sự chuyển hóa của chất độc trong cơ thể

c)

Sự bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể

d)

A, B, C đều đúng

72.

Nguyên tắc xử trí đầu tiên đối với người bệnh ngộ độc thức ăn:

a)

Điều tra nguyên nhân gây độc

b)

Khắc phục hậu quả ngộ độc

c)

Phá hủy hoặc trung hòa chất độc bằng chất chống độc đặc hiệu

d)

Tìm mọi cách loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt

73.

Trường hợp người bệnh ngộ độc cấp nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC rửa dạ dày:

a)

Uống acid, base mạnh

b)

Hẹp môn vị

c)

Ngộ độc trước 6 giờ

d)

Nôn không cầm được

74.

Khi chất độc vào máu, để loại trừ chất độc qua đường tiết niệu, NGOẠI TRỪ:

a)

Truyền dịch

b)

Dùng thuốc lợi tiểu

c)

Rửa dạ dày

d)

Uống nhiều nước

75.

Nguyên tắc đầu tiên để loại trừ chất độc qua da, niêm mạc:

a)

Rửa tổn thương ngay với nhiều nước

b)

Truyền dịch

c)

Cởi bỏ quần áo của nạn nhân

d)

Chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở Y tế

76.

Gây nôn và rửa dạ dày là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:

a)

Hô hấp

b)

Tiêu hóa

c)

Tiết niệu

d)

Da và niêm mạc

77.

Các thông số cần thiết để phân loại cấp cứu:

a)

Lý do đến khám cấp cứu

b)

Thu thập các dấu hiệu chức năng sống

c)

Đánh giá tình trạng ý thức

d)

A, B, C đều đúng

78.

Truyền dịch và dùng thuốc lợi tiểu là biện pháp để loại trừ chất độc qua đường nào:

a)

Hô hấp

b)

Tiêu hóa

c)

Tiết niệu

d)

Da và niêm mạc

79.

Vết cắn của rắn độc có đặc điểm gì dễ nhận biết?

a)

Hai vết răng nanh sâu, khoảng cách đều nhau

b)

Nhiều vết răng nhỏ, nông

c)

Không để lại vết thương

d)

Vết thương có màu xanh hoặc tím

80.

Khi bị rắn độc cắn, người bị nạn cần làm gì để hạn chế sự lan truyền của nọc độc?

a)

Hút nặn máu độc

b)

Rửa sạch, băng ép phía trên vết cắn

c)

Thoa rượu hoặc cồn vào vết cắn

d)

A, B, C đều đúng

81.

Khi sơ cứu vết thương do rắn cắn, cần tránh điều gì?

a)

Cố gắng hút nọc độc ra

b)

Gọi cấp cứu hoặc đưa đến bệnh viện ngay

c)

Để bệnh nhân nghỉ ngơi và giữ bình tĩnh

d)

Đặt vết thương thấp hơn tim

82.

Triệu chứng nào sau đây cho thấy bệnh nhân bị rắn độc cắn?

a)

Sưng và đau tại vị trí bị cắn

b)

Khó thở, nhịp tim tăng nhanh

c)

Mờ mắt, yếu cơ

d)

Tất cả các triệu chứng trên

83.

Loại rắn nào có nọc độc gây liệt cơ?

a)

Rắn hổ mang

b)

Rắn lục

c)

Rắn ráo

d)

Rắn nước

84.

Sau khi bị rắn cắn, nên làm gì?

a)

Ghi nhớ đặc điểm của rắn đã cắn để cung cấp thông tin cho nhân viên y tế

b)

Để bệnh nhân đi bộ đến bệnh viện

c)

Cho bệnh nhân uống thuốc giảm đau mạnh

d)

Đợi đến khi triệu chứng nặng mới đi cấp cứu

85.

Tại sao sau khi bị rắn cắn, cần động viên tinh thần bệnh nhân, tránh đi lại?

a)

Để nọc độc không lan nhanh trong cơ thể

b)

Để bệnh nhân không cảm thấy đau

c)

Để nhân viên y tế dễ xử lý hơn

d)

Để bệnh nhân không hoảng sợ

86.

Cởi bỏ quần áo, rửa da, tóc, mắt với nhiều nước là biện pháp để loại trừ chất độc qua

a)

Hô hấp

b)

Tiêu hóa

c)

Tiết niệu

d)

Da và niêm mạc

87.

Vấn đề quan trọng nhất trong khắc phục hậu quả ngộ độc:

a)

Thực hiện các chăm sóc cơ bản

b)

Duy trì các chức năng sống

c)

Theo dõi các xét nghiệm

d)

Cho người bệnh ăn sớm

88.

Việc nào sau đây là cần thiết nhất cho chẩn đoán và điều trị người bệnh ngộ độc cấp tính:

a)

Loại chất độc

b)

Tình trạng sức khỏe trước khi ngộ độc

c)

Lý do ngộ độc

d)

Nguyên nhân ngộ độc và tình trạng người bệnh

89.

Thời gian xảy ra triệu chứng cấp tính ở người bệnh ngộ độc thức ăn, NGOẠI TRỪ:

a)

Một tuần

b)

Một ngày

c)

Vài giờ

d)

Vài phút

90.

Các biện pháp giúp ngăn chặn chất độc vào máu, NGOẠI TRỪ:

a)

Gây nôn cho người bệnh

b)

Cho uống than hoạt

c)

Cho uống thuốc nhuận tràng

d)

Thụt tháo

91.

Các dung dịch chống mất nước và điện giải:

a)

Ringer lactat

b)

Dung dịch NaCl 0,9%

c)

Dung dịch Oresol pha đúng tỉ lệ

d)

A, B, C đều đúng

92.

Biểu hiện nào sau đây KHÔNG đúng của người bệnh tim mạch:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Xanh tím môi và đầu chi

c)

Nấc

d)

Hồi hộp trống ngực

93.

Giới hạn tần số thở bình thường của người trưởng thành là:

a)

Từ 16 đến 20 lần/phút

b)

Từ 16 đến 25 lần/phút

c)

Từ 12 đến 25 lần/phút

d)

Từ 14 đến 22 lần/phút

94.

Chăm sóc khó thở trong bệnh lý tim mạch cần:

a)

Nghỉ ngơi hợp lý

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

c)

Tăng cường vận động

d)

Cho dùng thuốc an thần

95.

Dựa vào đâu để đánh giá mức độ nặng của người bệnh ngộ độc thức ăn, NGOẠI TRỪ:

a)

Dấu hiệu sinh tồn

b)

Mức độ mất nước

c)

Nguyên nhân gây ra

d)

Loại bỏ chất độc

96.

Vấn đề ưu tiên nhất trong chăm sóc người bệnh ngộ độc thức ăn:

a)

Chống mất nước và điện giải

b)

Khắc phục tình trạng sốc

c)

Ngăn chặn chất độc vào máu

d)

Đảm bảo nuôi dưỡng

97.

Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ dễ gây ngộ độc qua đường:

a)

Tiết niệu

b)

Máu

c)

Hô hấp, tiêu hóa, da

d)

Trung gian nước

98.

Hội chứng ngộ độc Atropine có biểu hiện:

a)

Dãn đồng tử, giảm tiết nước bọt

b)

Mặt đỏ, đờm nhót cô đặc

c)

Kích động, vật vã, mạch nhanh

d)

Dãn đồng tử, mặt đỏ, kích động, mạch nhanh

99.

Trường hợp người bệnh ngộ độc phospho hữu cơ nào dưới đây được tiên lượng là nặng:

a)

Bị ngộ độc lúc đói, phát hiện muộn

b)

Người bệnh bị ngộ độc do phun thuốc

c)

Uống nhầm thuốc, chưa sơ cứu ban đầu

d)

Người bệnh phát hiện sớm, rửa dạ dày trước 6 giờ

100.

Biện pháp loại bỏ chất độc phospho hữu cơ chưa phù hợp:

a)

Cởi bỏ quần áo dính thuốc, lau sạch thuốc ở da, rửa da

b)

Nếu thuốc dính vào mắt thì rửa mắt thật sạch

c)

Súc rửa dạ dày trước 6 giờ ngộ độc

d)

Nhỏ thuốc Atropin vào mắt nếu thuốc dính vào mắt

101.

Hội chứng Muscarinic có biểu hiện gì?

a)

Co đồng tử, chảy nước mắt

b)

Tăng tiết nước bọt, mồ hôi

c)

Dãn đồng tử, tiêu chảy

d)

Co đồng tử, tăng tiết

102.

Hội chứng Nicotinic thường có dấu hiệu nào?

a)

Kích động

b)

Giảm huyết áp, nhịp chậm

c)

Liệt cơ hô hấp, mất phản xạ gân xương

d)

Tăng tiết

103.

Khi bị ngộ độc, xét nghiệm tìm độc chất phospho hữu cơ nên thực hiện trên mẫu nào?

a)

Máu và nước tiểu

b)

Dịch dạ dày

c)

Nước tiểu

d)

Dịch dạ dày và nước tiểu

104.

Men Cholinesterase có trong loại mẫu nào để xét nghiệm?

a)

Máu

b)

Nước tiểu

c)

Dịch dạ dày

d)

Phân

105.

Cách dùng Atropin hiệu quả nhất trong ngộ độc phospho hữu cơ là gì?

a)

Tiêm dưới da

b)

Tiêm tĩnh mạch

c)

Tiêm bắp

d)

Pha vào dịch truyền

106.

Người ngộ độc bị hôn mê, nếu cần rửa dạ dày thì thủ thuật nào phải thực hiện trước tiên?

a)

Thở oxy

b)

Đặt nội khí quản

c)

Đặt sonde tiểu

d)

Đặt catheter tĩnh mạch trung gian

107.

Có thể gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa bằng cách nào (khi bệnh nhân tỉnh)?

a)

Cho người bệnh uống nhiều nước ấm pha muối

b)

Ngoáy họng

c)

Cho uống Syro Ipeca

d)

Cho uống nhiều nước, ngoáy họng

108.

Triệu chứng lâm sàng nào thường gặp nhất ở người bệnh ngộ độc thuốc ngủ?

a)

Hôn mê

b)

Rối loạn hô hấp, tuần hoàn

c)

Rối loạn điều hòa thân nhiệt

d)

Suy thận cấp

109.

Triệu chứng ngộ độc thuốc ngủ, ngoại trừ dấu hiệu nào sau đây?

a)

Sốt cao

b)

Rối loạn hô hấp

c)

Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim

d)

Hôn mê

110.

Những nguy cơ nào sau đây có thể gây thiếu máu não cục bộ cấp do tim?

a)

Bệnh cơ tim giãn nở

b)

Rung nhĩ

c)

Ngừng tim

d)

A, B, C đều đúng

111.

Mục đích của việc dùng Heparin trong điều trị thiếu máu não cấp là gì?

a)

Ngừa thiếu máu não tái phát do nguồn gốc tim

b)

Chống kết tập tiểu cầu

c)

Tiêu huyết khối

d)

Tiêu huyết khối và ngừa tái phát

112.

Tập vận động chi bên liệt có tác dụng trong việc ngăn ngừa các biến chứng nào sau

a)

Teo cơ, cứng khớp và nhiễm khuẩn

b)

Tắc tĩnh mạch sâu và nhồi máu phổi

c)

Tắc tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, teo cơ, cứng khớp

d)

Teo cơ, cứng khớp, tắc tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhiễm khuẩn

113.

Hôn mê là

a)

Là một trạng thái bệnh lý

b)

Biểu hiện lâm sàng bằng các rối loạn ý thức

c)

Nhạy cảm đối với các kích thích của ngoại cảnh

d)

Giảm hoặc mất ý thức, mất vận động và cảm giác

114.

Hội chứng hôn mê gặp trong những bệnh lý sau

a)

Tai biến mạch máu não

b)

U não

c)

Hạ đường huyết

d)

A, B, C đều đúng

115.

Các biến chứng có thể gặp khi bệnh nhân hôn mê

a)

Loét tì đè

b)

Suy dinh dưỡng

c)

Nhiễm khuẩn

d)

A, B, C đều đúng

116.

Vô niệu khi lượng nước tiểu trong 24 giờ

a)

< 600600 ml

b)

< 300300 ml

c)

< 500500 ml

d)

< 800800 ml

117.

Thiểu niệu khi lượng nước tiểu trong 24 giờ

a)

< 500500 ml

b)

< 800800 ml

c)

< 10001000 ml

d)

< 12001200 ml

118.

Nguyên nhân gây suy hô hấp là

a)

Tràn dịch màng phổi

b)

Viêm gan virus

c)

Viêm thận, bể thận cấp

d)

Basedow

119.

Tư thế của người bệnh hôn mê, có đờm dãi

a)

Nằm đầu cao, nghiêng về một bên

b)

Nằm tư thế Fowler

c)

Nằm đầu thấp hoặc đầu bằng

d)

Nằm đầu bằng

120.

Thuốc có tác dụng giãn phế quản là

a)

Adalat

b)

Coversyl

c)

Salbutamol

d)

Rifampicin

121.

Người bệnh hôn mê cần chăm sóc vận động

a)

Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 22 giờ/lần

b)

Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 33 giờ/lần

c)

Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 44 giờ/lần

d)

Đặt người bệnh nằm tư thế cơ năng, xoay trở ít nhất 55 giờ/lần

122.

Người bệnh hôn mê đại tiểu tiện không tự chủ cần:

a)

Tìm nguyên nhân gây tiểu tiện không tự chủ

b)

Lau sạch vùng da ẩm ướt

c)

Đặt thông tiểu khi có chỉ định

d)

Vệ sinh vùng sinh dục, giữ hệ thống ống thông một chiều

123.

Cơ chế hình thành loét tỳ trên người bệnh hôn mê:

a)

Tăng áp lực tỳ đè lên da và mô dưới da

b)

Giảm sức chịu đựng của mô

c)

Xương nhô gây tỳ đè

d)

Quá mập béo

124.

Thứ tự các giai đoạn phát triển của loét trên người bệnh hôn mê:

a)

Ban, nốt phỏng, hoại tử, loét

b)

Nốt phỏng, ban, loét, hoại tử

c)

Ban, nốt phỏng, loét, hoại tử

d)

Loét, hoại tử, nốt phỏng, ban

125.

cơ chế hình thành của loét tỳ trên người bệnh hôn mê:

a)

tăng áp lực tỳ đè lên da và mô dưới da

b)

giảm sức chịu đựng của mô

c)

xương nhô gây tỳ đè

d)

quá mập béo

126.

Khi cấp cứu người bệnh ngạt nước được đưa lên bờ, nhanh chóng:

a)

Cho bệnh nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, cổ ưỡn

b)

Nhanh chóng móc dị vật, chất nôn trong họng

c)

Tiến hành ép tim, hà hơi thổi ngạt

d)

A, B, C đều đúng

127.

Sau khi cấp cứu bệnh nhân ngạt nước, bệnh nhân tự thở được cần nằm ở tư thế nào:

a)

Nằm ngửa

b)

Nằm sấp

c)

Nằm nghiêng

d)

Tư thế nào cũng được

128.

Nguyên nhân thường gặp làm người đang bơi ở dưới nước bị ngạt:

a)

Chuột rút

b)

Quá yếu mệt, hạ thân nhiệt

c)

Chuột rút, quá yếu mệt, trụy tim mạch

d)

Trụy tim mạch

129.

Các biến chứng có thể gặp ở người ngạt nước, sau khi tỉnh lại:

a)

Ngừng thở, ngừng tim

b)

Mất ý thức

c)

Viêm phổi

d)

A, B, C đều đúng

130.

Sau khi cấp cứu nạn nhân ngạt nước, bệnh nhân tỉnh lại cần:

a)

Cho bệnh nhân về nhà ngay

b)

Cho kháng sinh và theo dõi ở y tế cơ sở

c)

Chuyển lên tuyến trên

d)

Theo dõi sau 2 giờ nếu bình thường cho về

131.

Nguyên tắc cấp cứu nạn nhân ngạt nước là:

a)

Cấp cứu khẩn trương, kiên trì, đúng cách

b)

Giải phóng đường thở và thức tỉnh hô hấp

c)

Thức tỉnh tim và đảm bảo tuần hoàn

d)

Giải phóng đường thở, thức tỉnh hô hấp và tuần hoàn

132.

Ép tim ngoài lồng ngực, điều cần lưu ý là:

a)

Tiến hành ngay

b)

Cần có 2 người cấp cứu viên

c)

Tay người cấp cứu viên không nhấc rời khỏi lồng ngực nạn nhân

d)

A, B, C đều đúng

133.

Trong sơ cứu rắn cắn, KHÔNG NÊN thực hiện hành động nào?

a)

Cởi bỏ quần áo, trang sức vùng bị rắn cắn

b)

Sát trùng vết cắn bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc Betadine 10%

c)

Rạch hoặc nặn máu

d)

Bất động chi bị cắn

134.

Trong lúc sơ cứu người bệnh bị rắn cắn, nên làm điều nào?

a)

Thắt dây garô quá chặt gây đau, sưng nề, tắc nghẽn gây hoại tử

b)

Cắt rạch, hóp nặn máu, hút máu

c)

Nuốt thảo dược có thể gây nôn

d)

Bất động chi bị rắn cắn bằng nẹp

135.

Kế hoạch chăm sóc toàn diện cho người bệnh rắn cắn là gì?

a)

Đảm bảo hô hấp

b)

Đảm bảo tuần hoàn

c)

Dinh dưỡng hợp lý

d)

Đảm bảo hô hấp, tuần hoàn và dinh dưỡng

136.

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh bị rắn cắn và gia đình, NGOẠI TRỪ nội dung nào?

a)

Nên mang ủng khi vào nơi bụi rậm

b)

Không nên dùng tay trần bắt rắn, sờ vào miệng rắn dù là rắn chết

c)

Dùng đèn pin, đèn chiếu sáng khi đi bộ trong đêm

d)

Nên mang ủng, dùng đèn pin khi đi ban đêm

137.

Ngay sau khi bị rắn cắn, việc người bị rắn cắn cần làm đầu tiên là gì?

a)

Ngồi yên tại chỗ

b)

Kêu cứu

c)

Băng ép tạm thời

d)

Xác định sơ bộ xem đó là rắn độc hay rắn lành cắn

138.

Để băng ép vết thương có hiệu quả, thời gian tiến hành băng ép sau khi bị rắn độc cắn nên như thế nào?

a)

Trước 30 phút

b)

Sau 30 phút

c)

Trước 1 giờ

d)

Sau 1 giờ

139.

Huyết thanh chống nọc độc rắn thường được đưa vào cơ thể người bệnh qua đường nào?

a)

Tiêm dưới da

b)

Tiêm bắp thịt

c)

Tiêm tĩnh mạch

d)

Tiêm tĩnh mạch hoặc bắp thịt

140.

Nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất ở người bị rắn hổ mang cắn là gì?

a)

Suy tim cấp

b)

Xuất huyết phủ tạng

c)

Liệt cơ hô hấp

d)

Suy thận cấp

141.

Nguyên nhân chính gây tử vong ở người bị rắn lục cắn là gì?

a)

Suy tim cấp

b)

Xuất huyết phủ tạng

c)

Liệt hô hấp

d)

Suy thận cấp

142.

Trong kế hoạch chăm sóc người bệnh rắn cắn, chăm sóc ưu tiên là gì?

a)

Giáo dục sức khỏe

b)

Đảm bảo hô hấp, duy trì tuần hoàn

c)

Theo dõi diễn biến bệnh

d)

Chăm sóc cơ bản

143.

Nhận định quan trọng nhất khi tiếp xúc với người bị rắn cắn là gì?

a)

Tình trạng tinh thần của người bệnh

b)

Dấu hiệu nhiễm khuẩn

c)

Dấu hiệu liệt cơ

d)

Tình trạng hô hấp, tuần hoàn