Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về sản xuất, thị trường và cơ chế thị trường
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Hoạt động sản xuất có vai trò nào sau đây đến các hoạt động phân phối – trao đổi, tiêu dùng?
Tách rời
Quyết định
Bài trừ
Mâu thuẫn
Hoạt động sản xuất có vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người, quyết định đến các hoạt động phân phối, trao đổi và
lấn đoạn thị trường
đầu cơ hàng hóa
tiêu dùng
lưu thông
Hoạt động sản xuất có vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong
điều tiết thị trường
các hoạt động của con người
triệt tiêu lạm phát
trao đổi, lưu thông hàng hóa
Một trong những vai trò của hoạt động sản xuất là
quyết định các hoạt động khác
thay đổi thói quen tiêu dùng
giảm thiểu năng lực lao động
giới hạn quyền sử dụng hàng hóa
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của mình là chủ thể
cơ hội
tiêu dùng
điều chỉnh
cơ chế
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất là chủ thể
tiêu dùng
sản xuất
phân phối
trao đổi
Chủ thể tiêu dùng là
người mua hàng hóa, dịch vụ
người phân phối sản phẩm ra thị trường
tổ chức kiểm định chất lượng sản phẩm
cơ quan quản lý nhà nước về sản xuất
Chủ thể sản xuất là
người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
người tiêu dùng sản phẩm hàng hóa
tổ chức bảo vệ quyền lợi người mua
cơ quan quản lý thị trường nhà nước
Chủ thể phân phối là các nhà máy, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu của xã hội là chủ thể
tiêu dùng
sản xuất
phân phối
điều chỉnh
Chủ thể sản xuất là những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng
mọi sở thích của cá nhân
nhu cầu tiêu dùng của xã hội
hoàn cảnh sống của xã hội
sự khác biệt của cá nhân
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là
Điều tiết sản xuất
Thước đo giá trị
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là
Thừa nhận giá trị hàng hóa
Thước đo giá trị
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là
Kích thích tiêu dùng
Thước đo giá trị
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là
kiểm tra mẫu mã hàng hóa
duy trì mức độ lạm phát
thực hiện giá trị hàng hóa
đầu cơ tích trữ hàng hóa
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là
duy trì mức độ lạm phát
khách quan
đầu cơ tích trữ hàng hóa
thông tin
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của
đường lối và chính sách
các quy luật kinh tế
đổi mới đất nước
xã hội hiện đại
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Chính sách nhà nước.
Cơ chế quản lí.
Cơ chế thị trường.
Chính sách tài chính.
Hệ thống các quan hệ thị trường mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
bình ổn thị trường.
cơ chế thị trường.
giá cả thị trường.
kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như quy luật
phát triển.
tiến hoá.
di truyền.
cạnh tranh.
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như quy luật
vận động.
thặng dư.
cung cầu.
biến đổi.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong
chu trình tuần hoàn của nền kinh tế.
một khoảng thời gian nhất định.
các giai đoạn khác nhau của lịch sử.
kế hoạch dài hạn của nhà nước.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Ngân sách nhà nước.
Tài chính cá nhân.
Nguồn vốn dự phòng.
Dự toán kinh phí.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là Nhà nước có thể
Duy trì bộ máy nhà nước.
Tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
Mở rộng tiêu dùng cá nhân.
Phát triển kinh tế hộ gia đình.
Một trong những vai trò của của ngân sách nhà nước là
Điều tiết thị trường giá cả.
Quyết định giá hàng hoá.
Kiểm soát sản xuất tư nhân.
Tăng thu nhập cá nhân.
Một trong những vai trò của của ngân sách nhà nước là
Điều tiết thu nhập xã hội.
Phân phối lợi nhuận doanh nghiệp.
Quản lí tài sản cá nhân.
Tổ chức kinh doanh thị trường.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là góp phần
xóa bỏ cạnh tranh.
xóa bỏ giàu nghèo.
gia tăng độc quyền.
điều tiết thị trường.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
quy ước của cộng đồng.
ý muốn người dân.
gia đình đề xuất.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
bắt buộc.
tự nguyện.
thỏa thuận.
điều hòa.
Một trong những vai trò quan trọng của thuế là
làm tăng chi tiêu cá nhân.
giúp Nhà nước điều tiết xã hội.
hạn chế quyền sở hữu tài sản.
thúc đẩy tiêu dùng xa hoa.
Thuế có vai trò nào sau đây đối với hoạt động của Nhà nước?
Là công cụ để cạnh tranh giá.
Là nguồn thu để chi tiêu công.
Là hình thức vay tiền nhân dân.
Là khoản thưởng cho doanh nghiệp.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết thu nhập.
đầu cơ tích trữ.
kiềm chế tăng trưởng.
gia tăng thất nghiệp.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
công bằng xã hội.
gia tăng lạm phát.
thủ đoạn phi pháp.
đầu cơ tích trữ.
Một trong những vai trò của thuế được thể hiện là công cụ của nhà nước
thay đổi tư duy công dân.
duy trì thị hiếu tiêu dùng.
kiểm soát an ninh.
quản lí thị trường.
Sản xuất kinh doanh có vai trò
tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
thúc đẩy nền kinh tế tự nhiên phát triển.
làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.
kiểm soát các nhu cầu trong xã hội.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích
thu được lợi nhuận.
lũng đoạn thị trường.
kiểm soát hạ tầng.
khống chế tiền tệ.
Một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh là hoạt động kinh tế
của các tổ chức độc quyền.
tạo ra nguồn tài nguyên vô tận.
dễ duy trì sự lệ thuộc.
cơ bản của con người.
Một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh là thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế vì
nguồn tài nguyên vô tận.
sự cân bằng trong thu nhập.
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
những tiến bộ xã hội.
Hợp tác xã là mô hình kinh tế dựa trên hình thức sở hữu
tập thể.
cá nhân.
nhà nước.
tư nhân.
Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình kinh tế dựa trên hình thức sở hữu
tập thể.
cá nhân.
nhà nước.
tư bản.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, có ít nhất 5 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh.
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình kinh tế có đặc điểm nào sau đây?
Xuyên quốc gia.
Có phạm vi nhỏ lẻ.
Của các tập đoàn.
Có trình độ công nghệ cao.
Hợp tác xã là mô hình kinh tế dựa trên hình thức sở hữu nào sau đây?
tập thể.
cá nhân.
nhà nước.
tư nhân.
Theo quy định của pháp luật, liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất bao nhiêu hợp tác xã trở lên tự nguyện thành lập?
4 .
5 .
6 .
7 .
Theo quy định của pháp luật, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất bao nhiêu thành viên trở lên tự nguyện thành lập?
4 .
5 .
6 .
7 .
Theo quy định của pháp luật, mô hình hợp tác xã sản xuất kinh doanh hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Bình đẳng và dân chủ trong quản lí.
Do một cá nhân chịu trách nhiệm.
Đại diện chịu trách nhiệm điều hành.
Dựa trên sự ủy quyền trong chỉ đạo.
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
Gia tăng tỷ lệ lạm phát
Gây bất ổn cho xã hội
Cải thiện cuộc sống dân cư
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng
Tính hoàn trả
Tính tạm thời
Tính bắt buộc
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy sự lưu thông tiền tệ
Thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Gia tăng hiện tượng độc quyền
Góp phần đẩy mạnh sản xuất
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu
Áp đặt quyền lực của mình
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp
Nội dung là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
Nguyên phần gốc ban đầu
Nguyên phần lãi phải trả
Dù số vốn ban đầu
Cả vốn gốc và lãi
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng?
Có tính vô thời hạn
Có tính thời hạn
Dựa trên cơ sở lòng tin
Có tính hoàn trả
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Có tính tạm thời
Người vay có đủ điều kiện
Quy quyền nghĩa vụ hoàn trả
Dựa trên sự tin tưởng
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Gia tăng hiện tượng độc quyền
Góp phần đẩy mạnh sản xuất
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm nào sau đây?
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện
Gia hạn thêm thời gian
Trình bày hoàn cảnh để đảo nợ tín dụng
Thỏa thuận để gia hạn
Tín dụng có vai trò nào sau đây trong đời sống xã hội?
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội
Là công cụ giúp giảm tỉ lệ mắc bệnh
Là công cụ giảm ô nhiễm môi trường
Là công cụ để điều tiết lạm phát
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay trả góp
Vay thế chấp
Vay tín chấp
Vay thấu chi
Hình thức cho vay nào đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với số vốn vay?
Vay thế chấp
Vay tín chấp
Vay trả góp
Vay thấu chi
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
Không cần hồ sơ thủ tục
Số tiền được vay thường lớn
Thủ tục vô cùng đơn giản
Dựa vào sở thích của người vay
Hình thức cho vay tín chấp có đặc điểm nào sau đây?
Bỏ qua yếu tố về lịch sử tín dụng
Phải có tài sản thế chấp tương ứng
Người vay phải có tài sản đảm bảo
Dựa trên uy tín của người vay
Hình thức cho vay thế chấp có đặc điểm nào sau đây?
Phải có uy tín với cộng đồng
Phải có tài sản thế chấp tương ứng
Không cần ký kết hợp đồng tín dụng
Không cần kiểm tra mục đích vay vốn
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng hoặc hộ tiêu dùng để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?
Tư nhân
Thương mại
Nhà nước
Tiêu dùng
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng nào?
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng nào mà người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Mua điện thoại trả góp thông qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng thương mại?
Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.
Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.
Thanh toán khoản vay bằng hàng hóa.
Đối tượng cho vay là hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
Người vay là cá nhân, hộ gia đình.
Số tiền được vay thường không lớn.
Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.
Mục đích vay để tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.
Cho vay với lãi suất ưu đãi.
Bao gồm cả dư nợ của Nhà nước.
Người được cấp vốn không phải hoàn trả.
Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào sau đây?
Doanh nghiệp với Nhà nước.
Ngân hàng với Nhà nước.
Doanh nghiệp với ngân hàng.
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Hình thức tín dụng nào có đối tượng huy động là hàng hóa?
Cho vay trả góp.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Khi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào?
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là kế hoạch tài chính cá nhân gì?
vô hạn.
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong thời gian dưới 3 tháng được gọi là kế hoạch tài chính cá nhân gì?
vô hạn.
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính từ 6 tháng trở lên được gọi là kế hoạch tài chính cá nhân gì?
vô hạn.
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 6 tháng trở lên được gọi là kế hoạch tài chính cá nhân gì?
vô hạn.
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là gì?
vô hạn
ngắn hạn
trung hạn
dài hạn
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong thời gian dưới 3 tháng được gọi là gì?
vô hạn
ngắn hạn
trung hạn
dài hạn
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính từ 6 tháng trở lên được gọi là gì?
vô hạn
ngắn hạn
trung hạn
dài hạn
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn tương ứng với thời gian nào?
dưới 12 tháng
dưới 3 tháng
dưới 10 tháng
dưới 36 tháng
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn thường gắn với khoảng thời gian nào?
từ 6 tháng trở lên
từ 2 tháng trở lên
từ 3 tháng trở lên
không xác định
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào?
Kế hoạch dài hạn
Kế hoạch trung hạn
Kế hoạch vô thời hạn
Kế hoạch ngắn hạn
Cá nhân lập kế hoạch tài chính thu, chi và tiết kiệm đối với khoản tiền lớn trong thời gian dài nên chọn loại kế hoạch nào?
Kế hoạch ngắn hạn
Kế hoạch dài hạn
Kế hoạch trung hạn
Kế hoạch vô thời hạn
