WorksheetsĐề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I – Sinh học 11
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 8mins
Quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
Quá trình cây sử dụng O2, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào cơ thể.
Quá trình dị hoá, biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
Quá trình hấp thụ khí O2 thải khí CO2 của thực vật.
Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp.
Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc nhau.
Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 .
Thực vật chỉ cần quang hợp, còn hô hấp thì không quan trọng.
Thí nghiệm: một bạn cho hạt đậu sống vào 1 bình đầy kín và được nối thông với 1 ống nghiệm đựng nước vôi trong. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều.
II. Có thể thay thế hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dung dịch NaOH loãng thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
III. Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích luỹ trong bình ngày càng nhiều.
IV. Thí nghiệm chứng minh nước vừa là sản phẩm, vừa là nguyên liệu của hô hấp.
1
4
2
3
Ở cơ thể thực vật, loại tế bào nào sau đây có chứa ti thể với số lượng lớn?
Tế bào già, tế bào trưởng thành
Tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào tiết
Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào trưởng thành, tế bào tiết
Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
Tăng khả năng chống chịu
Cung cấp năng lượng chống chịu
Tạo ra sản phẩm trung gian
Miễn dịch cho cây
Trong chu trình Krebs, mỗi phân tử acetyl–CoA được oxi hoá hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2 ?
3 phân tử
4 phân tử
2 phân tử
1 phân tử
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là đâu?
Lá
Rễ
Quả
Thân
Hệ số hô hấp (RQ) là gì?
Tỷ số giữa phân tử H2O thải ra và phân tử O2 lấy vào khi hô hấp
Tỷ số giữa phân tử CO2 thải ra và phân tử H2O lấy vào khi hô hấp
Tỷ số giữa phân tử O2 thải ra và phân tử CO2 lấy vào khi hô hấp
Tỷ số giữa phân tử CO2 thải ra và phân tử O2 lấy vào khi hô hấp
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng nào?
−5°C đến 5°C, tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
0°C đến 10°C, tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
5°C đến 10°C, tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
10°C đến 20°C, tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm nào?
Hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất
Kị khí và xảy ra trong ti thể
Kị khí và xảy ra trong tế bào chất
Hiếu khí và xảy ra trong ti thể
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
Nhận định nào sau đây là đúng nhất về ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hô hấp?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
Nồng độ O2 cao hay thấp không ảnh hưởng đến hô hấp
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Trong điều kiện thiếu O2 , thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì?
Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
Chuyển hoá gluxit thành CO2 và H2O
Làm sạch môi trường
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm giảm độ ẩm
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm tăng khí O2
Các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật là gì?
Nồng độ O2 và CO2
Nhiệt độ, nồng độ O2 và CO2
Hàm lượng nước, nhiệt độ
Hàm lượng nước, nhiệt độ, nồng độ O2 và CO2
Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong trường hợp nào dưới đây?
Lúa đang chín
Lúa đang làm đòng
Hạt lúa đang nảy mầm
Lúa đang trổ bông
Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ pyruvate là gì?
Ethanol hoặc lactate
Lactate + CO2 + năng lượng
Ethanol + năng lượng
Ethanol + CO2
Hô hấp ở thực vật là quá trình gì?
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Lysine bị phân giải đến O2 và H2O , đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Glutamine bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Amylase bị phân giải đến O2 và H2O , đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử carbohydrate bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn nào?
Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu, dị hoá, thải chất cặn bã
Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là gì?
Răng cửa giữa và giật cỏ
Răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ
Răng nanh nghiền nát cỏ
Răng nanh giữ và giật cỏ
Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước như thế nào?
Không sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn
Không sắc nhọn bằng; ruột dài hơn
Sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
Sắc nhọn hơn; ruột ngắn hơn
Có bao nhiêu ý đúng trong các nhận định sau đây?
I. Ruột non có nhiều nếp gấp và trên các nếp gấp có nhiều lông nhỏ li ti giúp tăng hiệu suất hấp thụ thức ăn.
II. Sự phân hoá trong ống tiêu hoá giúp tăng cường hiệu suất của quá trình tiêu hoá.
III. Enzim pepsin có vai trò phân giải peptit thành axit amin.
IV. Dạ dày có chức năng nghiền nhỏ thức ăn và hấp thụ thức ăn.
V. Dạ dày ở ngựa, bò đều có bốn ngăn.
VI. Trùng giày tiêu hoá ngoại bào.
VII. Mèo, bò, gà có hình thức tiêu hoá ngoại bào.
VIII. Tuyến nước bọt tiết enzim mantaza.
5
3
8
4
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào
Những kiểu tiêu hoá thức ăn ở động vật là gì?
Tiêu hoá nội sinh, tiêu hoá ngoại sinh
Tiêu hoá nội bào, tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá hoàn toàn, tiêu hoá không hoàn toàn
Tiêu hoá vi phân, tiêu hoá đẳng phân
Khi nói đến cơ quan tiêu hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển.
II. So với các loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phản hoá hơn.
III. Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép.
IV. Cả loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzim tiêu hoá giống nhau.
4
1
3
2
Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hoá thức ăn bên trong tế bào)?
Trùng giày
Ruột khoang
Cá
Ruột khoang, cá và trùng giày
Ở tiêu hoá nội bào, thức ăn được tiêu hoá trong cấu trúc nào?
Không bào tiêu hoá
Túi tiêu hoá
Ống tiêu hoá
Không bào tiêu hoá sau đó đến túi tiêu hoá
Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?
Manh tràng phát triển
Dạ dày đơn
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ
Ruột ngắn
Tiêu hoá ở con người thuộc kiểu tiêu hoá nào?
Bán hoàn toàn
Đẳng phân
Vừa nội bào vừa ngoại bào
Chỉ ngoại bào
Ở người có các loại tiêu hoá nào?
Không bào và nội bào
Cơ học và hoá học
Vật lý và sinh trưởng
Nội bào và cơ học
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hoá?
I. Đa số động vật đơn bào.
II. Thực hiện tiêu hoá nội bào.
III. Thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhờ bào.
IV. Không bào tiêu hoá + lizôxôm tiết enzim tiêu hoá thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.
2
1
3
4
Trong chế độ ăn uống khoa học, cần những yếu tố nào?
Cần ngon là được
Ăn thức ăn chứa nhiễm qam, đường và muối iốt
Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng, và khối lượng các chất dinh dưỡng cân bằng, có tính thẩm mỹ
Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ
Trong ruột non, chất dinh dưỡng được hấp thụ nhờ những cơ chế nào?
I. Cơ chế khuếch tán
II. Cơ chế vận chuyển tích cực
III. Cơ chế vận chuyển thụ động qua kệnh protein
IV. Cơ chế nhập bào
I, II, III
I, III, IV
I, II, III, IV
II, III, IV
Khi nói về răng của thú ăn cỏ, phát biểu nào sau đây sai?
Răng nanh có tác dụng nghiến nát cỏ
Răng cửa dùng để giữ và giật cỏ
Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiến nát cỏ
Răng nanh giữ và giật cỏ
Diều ở các loài động vật thuộc lớp chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Diều được hình thành từ thực quản.
Diều được hình thành từ dạ dày.
Diều được hình thành từ khoang miệng.
Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.
Tại cấu tạo ruột non của người, các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tụt và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học
Khi nói đến cơ quan tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển. II. So với các loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hóa hơn. III. Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép. IV. Các loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzim tiêu hóa giống nhau.
1
2
4
3
Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đây là quá trình tiêu hóa học ở trong tế bào và ngoài tế bào
Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong ống tiêu hóa
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzim lizoxim
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong ống tiêu hóa và túi tiêu hóa
Bề mặt trao đổi khí không có đặc điểm nào sau đây?
Diện tích bề mặt lớn
Có nhiều mao mạch và luôn khô ráo
Mỏng và ẩm ướt
Có nhiều mao mạch và có sự lưu thông khí
Hô hấp có vai trò nào sau đây là đúng?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản
Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng mới trong cơ thể
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản
Thải CO2 sinh ra từ quá trình tổng hợp chất trong tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể
Côn trùng trao đổi khí qua đâu?
Mang
Phế nang
Da
Ống khí
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào so với ở ngoài cơ thể như thế nào?
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể
Trong tế bào, nồng độ O2 cao còn CO2 thấp so với ở ngoài cơ thể
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao so với ở ngoài cơ thể
Trong hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào?
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ dịch mô
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô
Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô
Động vật nào sau đây không trao đổi khí bằng mang?
Trai
Cua
Tôm
Rắn
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì phổi không hô hấp được O2 trong nước
Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
Vì phổi không thải được CO2 trong nước
Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước
Hoạt động nào giúp thông khí ở phổi cho loài lưỡng cư?
Sự vận động của cơ hoành
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Không cần sự vận động, không khí vẫn lưu thông
Sự vận động của các chi
Hô hấp ở động vật là gì?
Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho các quá trình oxy hóa các chất trong tế bào
Quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxy hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời giải phóng CO2 ra ngoài
Là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng
Khi cá thở ra, diễn biến nào dưới đây đúng?
Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang
Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở phổi?
Châu chấu
Cá voi
Cá chép
Giun đất
Động vật thủy sinh như cá,... thực hiện trao đổi khí qua đâu?
Mang
Ống khí
Phổi
Da
Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn?
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh giúp phổi chim co giãn tốt hơn
Vì hệ thống hô hấp khí của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch hơn và có nhiều oxi hơn
Vì phổi của chim có hệ thống ống khí trao đổi trực tiếp với các tế bào phổi còn chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở đâu?
Các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,...
Bề mặt toàn cơ thể
Phổi
Mang
Hô hấp ngoài là gì?
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở phổi
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang…
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt toàn cơ thể
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản
Vì một lượng O2 đã oxy hóa các chất trong cơ thể
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ gì?
Sự nhịp đập của hệ tiêu hóa
Sự di chuyển của cơ thể
Sự co dãn của thành bụng
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của chim
Phổi của bò sát
Da của giun đất
Phổi và da của ếch nhái
Lưỡng cư trao đổi khí qua đâu?
Da
Da và phổi
Phổi
Ống khí
Pha co của tim được gọi là?
Tâm thu
Pha trung gian
Tâm trương
Giãn chung
Xét các đặc điểm sau I. Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
II. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô
III. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
IV. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim
V. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
3
5
2
4
Cơ tim trong quá trình tạo cửu tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" có nghĩa là?
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim co bóp nhẹ, nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường.
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp.
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng thì cơ tim:
Cơ tim hoàn toàn không co bóp.
Cơ tim co tối đa
Cơ tim co bóp bình thường.
Cơ tim co bóp nhẹ.
Ở động vật, tim có thể có mấy ngăn?
2 hoặc 3 hoặc 4
1 hoặc 3 hoặc 4
1 hoặc 2 hoặc 3
2 hoặc 4 hoặc 6
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Cơ quan sinh sản
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Máu và dịch mô.
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chảy nhanh
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Khỉ
Cá
Ếch
Kiến
Vì sao ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha máu?
Vì tim chỉ có 2 ngăn.
Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.
Vì chúng là động vật biến nhiệt.
Vì tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.
Vì sao khi ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, khi tim co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là?
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Cơ chế cân bằng nội môi trong điều hoà hàm lượng glucozơ trong máu từng giai đoạn theo trật tự nào?
Tuyến tụy → Insulin → Gan và tế bào cơ thể → Glucozơ trong máu giảm.
Gan → Insulin → Tuyến tụy và tế bào cơ thể → Glucozơ trong máu giảm.
Tuyến tụy → Insulin → Gan → tế bào cơ thể → Glucozơ trong máu giảm.
Gan → Tuyến tụy, và tế bào cơ thể → Insulin → Glucozơ trong máu giảm.
Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển.
Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:
Tốc độ máu chảy chậm, máu không đi được xa.
Máu đến các cơ quan chậm.
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp.
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim)
Hệ thống mạch máu gồm?
Động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
Mao mạch, động mạch và tim
Động mạch, tĩnh mạch và tim
Tĩnh mạch, mao mạch và dịch mô
Hệ tuần hoàn của giun đốt là?
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn bán kín
Hệ tuần hoàn thông
Chức năng của hệ tuần hoàn là?
Vận chuyển các chất từ bộ phận này sang bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể
Vận chuyển máu từ tim đến các tĩnh mạch trong cơ thể
Vận chuyển máu từ đến phổi, từ phổi đến ruột
Vận chuyển máu đến các tế bào
Mỗi chu kì hoạt động của hệ tuần hoàn kín đơn diễn ra theo trật tự nào?
Tâm nhĩ → Động mạch mang → Mao mạch mang → Động mạch lưng → Mao mạch các cơ quan → Tĩnh mạch → Tâm thất
Tâm thất → Động mạch mang → Mao mạch mang → Động mạch lưng → Mao mạch các cơ quan → Tĩnh mạch → Tâm nhĩ
Tâm thất → Động mạch mang → Mao mạch các cơ quan → Động mạch lưng → Mao mạch mang → Tâm nhĩ
Tâm thất → Động mạch lưng → Mao mạch mang → Động mạch mang → Mao mạch các cơ quan → Tĩnh mạch → Tâm nhĩ
Tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ ba (cuối cùng) của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu
Đại thực bào và bạch cầu trung tính
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu
Lupus ban đỏ có thể biểu hiện ở nhiều cơ quan, xuất hiện ở nữ giới 70% - 90% (sau sinh đẻ). Đây là bệnh lý …?
Suy giảm miễn dịch
Di truyền đột biến
Tự miễn mạn tính
Truyền nhiễm
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
Đột biến gene, đột biến NST.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
Miễn dịch không đặc hiệu là có sự tham gia của tế bào limpho T bình thường
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, thực bào, viêm, sốt,… là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch loại nào?
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch bẩm bảo toàn
Miễn dịch môi trường
Miễn dịch đặc hiệu
Đối với những người bị chết do AIDS, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết là do:
Virut HIV phá hủy các tế bào bạch cầu limpho T
Do nhiễm các loại bệnh mới hoặc các bệnh tật bị ung thư
Hệ thống miễn dịch suy giảm, cơ thể mắc các bệnh cơ hội
Sau một thời gian bị HIV tấn công, bạch cầu limpho T trở thành ác tính tiêu diệt các loại bạch cầu còn lại
Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch dịch thể?
Các tế bào T hỗ trợ tiết ra Cytokine gây hoạt hóa tế bào B
Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích độc lên nó
Tế bào B tăng sinh và biệt hóa cho tế bào T
Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó
Dị ứng là gì?
Phản ứng đồng điều của cơ thể đối với kháng nguyên thế định (Cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể)
Phản ứng đồng điều của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (Cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên)
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (Cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên)
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định (Cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể)
Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
Quan hệ tình dục với người bị nhiễm HIV
Dùng chung bơm kim tiêm với người bị nhiễm HIV
Trẻ bú sữa của mẹ bị nhiễm HIV
Nói chuyện, ăn chung bát với người nhiễm HIV
Trong hàng rào bảo vệ bề mặt cơ thể không có
Niêm mạc
Móng
Lysozyme
Da
Yếu tố nào sau đây không phải của miễn dịch không đặc hiệu?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị
Huyết thanh chứa kháng thể tiêm điều trị bệnh cho cơ thể
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể
Bệnh truyền nhiễm không có đặc điểm nào sau đây?
Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Không lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Là bệnh do cá thể này tạo nên cho cá thể khác
Là bệnh do vi sinh vật gây nên
Khi tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể, loại miễn dịch đầu tiên mà chúng phải vượt là
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch không đặc hiệu
Điều nào sau đây ĐÚNG về hệ thống miễn dịch?
Dị ứng có thể được chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh
Bệnh da xơ cứng là do dị ứng
Vắc-xin có thể chữa một số bệnh nhiễm vi-rút thông thường
Viêm khớp là một bệnh tự miễn dịch
Bệnh nào sau đây không phải là bệnh truyền nhiễm?
Bệnh bạch tạng
Bệnh lao
Bệnh cúm
Bệnh dại
Miễn dịch là
Khả năng không truyền bệnh cho các cá thể khác
Khả năng chống bệnh khi bị nhiễm bệnh
Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
Khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh
Cơ chế của việc tiêm vắcxin phòng bệnh là:
Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể
Đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên
Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Miễn dịch đặc hiệu
Có tính bẩm sinh hoặc tập nhiễm tùy từng loại
Có tính tập nhiễm
Không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên
Có tính bẩm sinh
Tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu
Đại thực bào và bạch cầu trung tính
Cơ chế của việc tiêm vắcxin phòng bệnh là:
Đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên
Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể
Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Cơ chế cân bằng nội môi trong điều hoà hàm lượng glucozơ trong máu tăng giảm là theo trật tự nào?
Tuyến tụy → Insulin → Gan và tế bào cơ thể → Glucozơ trong máu giảm.
Gan → Insulin → Tuyến tụy và tế bào cơ thể → Glucozơ trong máu giảm.
Gan → Tuyến tụy và tế bào cơ thể → Insulin → Glucozơ trong máu giảm.
Tuyến tụy → Insulin → Gan → tế bào cơ thể → Glucozơ trong máu tăng.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Khi nói đến biện pháp bảo vệ thận cho cơ thể tốt. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng? I. Khám sức khỏe định kỳ ... II. Giảm lượng muối hấp thụ III. Kiểm soát tổn thương huyết. IV. Không lạm dụng thuốc kháng kê đơn
1
2
3
4
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hòa huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucozơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Ở người, khi ăn mặn sẽ có cảm giác khát nước nhiều hơn so với bình thường. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu. II. Khi chúng ta ăn mặn, nồng độ ion Natri sẽ tăng lên. III. Điều này có thể lý giải là theo thuyết thẩm thấu trong tế bào. IV. Cảm giác khát nước lượng nước trong tế bào quá nhiều (môi trường tế bào là môi trường nhược trương).
1
2
3
4
Trật tự đúng về cơ chế hấp thụ nước là
áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trở về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
áp suất thẩm thấu tăng → tuyến yên → vùng dưới đồi → ADH tăng → thận hấp thụ nước trở về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → ADH tăng → tuyến yên → thận hấp thụ nước trở về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trở về máu → áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi
Cân bằng nội môi là?
Duy trì sự ổn định bên trong cơ thể
Duy trì sự bất ổn định bên trong cơ thể
Duy trì sự ổn định bên ngoài cơ thể
Duy trì sự bất ổn định bên ngoài cơ thể
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Cơ quan sinh sản.
Các sản phẩm thải được lấy từ? I. Các hoạt động trao đổi chất của tế bào II. Các hoạt động trao đổi chất của cơ thể III. Từ các hoạt động tiêu hóa đưa vào cơ thể một số chất quá liều lượng
I, II, và III
II và III
I và III
I và II
Trong các hoocmôn sau, có bao nhiêu hoocmôn do tuyến tụy tiết ra? I. Andostêrôn II. ADH III. Glucagôn IV. Insulin V. Rênin
1
2
3
4
Những hoocmôn do tuyến yên tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?
duy trì nồng độ gluczơ bình thường trong máu
điều hòa pH máu
điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
điều hòa hấp thụ nước ở thận
Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, các cơ quan nội tạng hoặc hệ thống xương là :
bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận điều khiển
bộ phận thực hiện
bộ phận tuần hoàn máu.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Duy trì sự ổn định của môi trường bên ngoài cơ thể.
Cơ quan bài tiết ra nước tiểu là?
Hệ tiêu hoá
Da
Phổi
Thận
Các cơ quan tham gia cân bằng nội môi chủ yếu là?
Thận và phổi
Thận, phổi và gan
Phổi và gan
Gan và thận
Chất nào sau đây ít có khả năng được tìm thấy nhất trong dịch lọc cầu thận?
Glucôzơ và axit amin
Nước
Urê
Protein huyết tương
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng
Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ?
Nang cầu thận
Cầu thận
Ống góp
Ống thận
Bài tiết là gì?
Là quá trình mà thận hoạt động đơn lẻ để bài tiết nước tiểu
Là quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa
Là khả năng của cơ thể đẩy chất độc ra ngoài
Là quá trình mà cơ thể tiếp nhận thức ăn đầu vào và thải ra chất cặn bã
Dựa trên hình, bệnh sỏi thận và đường tiết niệu. Nhận định: Suy thận là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm gây ứ đọng các chất thải trong máu. Chọn đúng hay sai.
Suy thận là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm gây ứ đọng các chất thải trong máu.
Suy thận cấp tính nếu phát hiện và chữa trị kịp thời có thể hồi phục chức năng thận.
Suy thận mãn tính là khi chức năng thận bị suy giảm đến mức không thể phục hổi, lúc này bệnh nhân phải thay thận hoặc chạy thận nhân tạo.
Sỏi thận và đường tiết niệu là trường hợp các chất vô co có trong nước tiểu hình thành các tinh thể lắng đọng lại ở thận hoặc đường tiết niệu.
Dựa trên hình, bệnh sỏi thận và đường tiết niệu. Nhận định: Suy thận cấp tính nếu phát hiện và chữa trị kịp thời có thể hồi phục chức năng thận. Chọn đúng hay sai.
I. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của hormone insulin và glucose do gan tiết ra.
II. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu hormone insulin biển đổi glycogen thành glucose chỉ diễn ra ở gan.
III. Hàm lượng glucose trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hai loại hormone insulin và glucagon
IV. Xa bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
Dựa trên hình, bệnh sỏi thận và đường tiết niệu. Nhận định: Suy thận mạn tính là khi chức năng thận bị suy giảm đến mức không thể phục hồi, lúc này bệnh nhân phải thay thận hoặc chạy thận nhân tạo. Chọn đúng hay sai.
a. [1] là một loại kháng thể có vị trí quyết định kháng nguyên khớp với epitope của kháng nguyên.
b. [2] là vị trí quyết định kháng nguyên của kháng nguyên (epitope).
c. [3] là vị trí gắn kháng nguyên của kháng thể.
d.Mỗi kháng thể có vị trí gắn (thụ thể kháng nguyên) với quyết định kháng nguyên [4] của kháng nguyên giống như giữa khóa và chìa.
: Dựa trên hình khái quát đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Các nhận định sau đúng hay sai?
a. Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể bị các tế bào trình diện kháng nguyên bắt giữ và thực bào.
b. Mầm bệnh → vào cơ thể bị các tế bào trình diện kháng nguyên (A) bắt và thực bào, (A) đem kháng nguyên trình diện tế bào T hỗ trợ → T hỗ trợ chia tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế bào T hỗ trợ nhớ. Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
c. Miễn dịch dịch thể là do tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine → tế bào T độc hoạt hóa và tăng sinh đưa vào máu tiết độc tố tiêu diệt mầm bệnh.
d. Miễn dịch tế bào do tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine → tế bào B, tế bào B tăng sinh và biệt hoá sinh ra kháng thể (IgG).
Dựa trên hình về gan điều hoà glucose trong máu. Nhận định I: Trong sự điều hoà nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của hormone insulin và glucose do gan tiết ra. Chọn đúng hay sai.
a. Trước khi tế bào tiếp nhận các chất từ máu ở mao mạch thì các chất đó đi qua dịch mô.
b. Các chất từ mao mạch cung cấp cho tế bào là oxygen, chất dinh dưỡng, …
c. Các chất được tế bào đưa ra ngoài đến mao mạch để thải ra ngoài là CO2 và chất thải, …
d. Quá trình vận chuyển chất đến mao mạch để cung cấp cho tế bào chỉ là các chất kí.
Ô nhiễm không khí và khói thuốc sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người. Các nhận định sau đúng hay sai?
a. Hoạt động quang hợp cây xanh đã thải ra lượng lớn CO2 và gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên gây hại cho người.
b. Thuốc lá tạo ra 7.000 chất hóa học khi hút thuốc.
c. Hút thuốc là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí trong nhà, nơi làm việc, trường học, khu vực công cộng.
d. Các hạt bụi mịn gây ra các vấn ề bệnh đường hô hấp nghiêm trọng như các phản ứng viêm đường hô hấp trên, viêm đường hô hấp dưới, tấn công sau vào mạch máu và quả tim.
Thực tế và hình dưới đây cho thấy “hệ hô hấp của của Chim trao đổi khí với không khí hiệu quả nhất”. Các nhận định sau đúng hay sai?
a. Phổi có hệ thống túi khí và không có phế nang, rất nhiều ống khí rất nhỏ tạo nên là mao mạch khí giúp luồng không khí lưu thông rất tốt mà không có khí cặn tồn đọng lại.
b. Phổi chim có hiện tượng dòng máu của mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng khí.
c. Do phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
d. Phổi chim có túi khí trước và sau thông với nhau bởi hệ thống ống khí nhỏ.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, Các nhận định sau đúng hay sai?
a. Để quá trình thông khí ở phổi được diễn ra, khoang lồng ngực người phải là một khoang kín.
b. Hoạt động co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực dẫn đến sự thông khí ở phổi.
c. Khi hít vào các cơ hô hấp co lại, thể tích lồng ngực tăng lên, phổi dãn rộng ra, áp suất không khí trong phổi giảm thấp hơn áp suất không khí bên ngoài, không khí đi từ ngoài vào.
d. Hoạt động hô hấp ở người không liên quan đến sự co dãn của cơ liên sườn, cơ hoành.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, Các nhận định sau đúng hay sai?
a. Phế nang là những túi nhỏ nhất của phổi.
b. Phế nang có rất nhiều mao mạch máu để thuận tiện cho việc trao đổi khí.
c. Luồng khí đến phế nang là khí nghèo oxygen và giàu CO2.
d. Cơ thể lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), Các nhận định sau đúng hay sai?
a. Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào).
b. Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.
c. Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hóa.
d. Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
Qua thí nghiệm về hô hấp thực vật sau đây: Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong → Đặt đĩa hạt nảy mầm (ngâm trong nước ấm 2 giờ) và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A và đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B → để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ.
a. Hạt nẩy mầm ngâm trong nước ấm để quá trình hô hấp diễn ra nhanh hơn, thải nhiều CO2 hơn, nên phản ứng kết tủa nhanh rõ hơn.
b. Việc dùng hạt nẩy mầm mà không dùng cây vì hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ và không có quá trình quang hợp.
c. Cốc nước A đục do nước vôi trong không xảy ra phản ứng gì.
d. Cốc nước B do nước vôi trong được chuyển thành CaCO3 .
Hàm lượng CO2, O2 có ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở thực vật. Các nhận định sau đúng hay sai?
a. Khí O2 là nguyên liệu của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
b. Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí.
c. Khí O2 và CO2 là nguyên liệu của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
d. Khí O2 và CO2 là sản phẩm của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
