Font size
WorksheetsDân số Việt Nam: Trắc nghiệm Nhận biết và Thông hiểu
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Mật độ thấp.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
mức sống được nâng cao.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Từ 1960 đến 1970.
Từ 1943 đến 1954.
Từ 1954 đến 1960.
Từ 1970 đến 1975.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.
Việc phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
sự phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế – xã hội.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Về phát triển giáo dục, y tế.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đông Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có quy mô dân số lớn.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Có nhiều dân tộc ít người.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Dạng cơ bản dời nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Câu nào nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Mật độ dân số ngày càng tăng lên.
Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.
Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.
Quy mô có xu hướng giảm nhanh.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0–14 tăng.
Tỉ lệ người trên 65 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tạo sức ép lớn đến phát triển kinh tế – xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ sớm.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
trình độ nhận thức của người dân được nâng cao.
thực hiện có chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu.
sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội khó khăn.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
tác động ít người sinh sống khác cả nước.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguồn lao động dồi dào.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Chủ hộ nhiều vốn đầu tư.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Chất lượng cuộc sống cao.
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bị sung nhiều.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mọi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế – xã hội.
Nhà nước không có chính sách đặc biệt nào.
Dựa vào bảng số liệu về dân số Nam và Nữ giai đoạn 2017–2021, xu hướng nào đúng nhất?
Số dân Nam tăng chậm hơn số dân Nữ
Số dân Nữ tăng chậm hơn số dân Nam
Số dân Nam tăng ít hơn số dân Nữ
Số dân Nữ tăng gấp đôi số dân Nam
Quan sát bảng dân số thành thị và nông thôn 2015–2021, nhận xét nào phù hợp?
Số dân thành thị tăng chậm hơn nông thôn
Số dân thành thị tăng ít hơn số dân nông thôn
Tỉ trọng dân thành thị tăng, nông thôn giảm
Tỉ trọng dân thành thị giảm, nông thôn tăng
Theo bảng tỉ lệ dân thành thị (% dân số) 2015–2021, xu hướng nào thể hiện rõ?
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục
Số dân thành thị giảm không liên tục
Số dân thành thị tăng không liên tục
Tỉ lệ dân thành thị giảm liên tục
Từ bảng tổng số dân và số dân thành thị 2018–2021, kết luận nào đúng?
Số dân thành thị tăng ổn định qua từng năm
Số dân thành thị tăng gấp hai lần tổng số dân
Tổng số dân tăng ít hơn số dân thành thị
Tổng số dân tăng nhanh hơn số dân thành thị
Dựa vào bảng tổng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người 2015–2021, nhận định nào chính xác?
Tổng số dân giảm không liên tục
Tổng số dân tăng không liên tục
Sản lượng lương thực giảm không liên tục
Bình quân lương thực tăng không liên tục
Nhìn vào biểu đồ tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn 2015–2021, lựa chọn đúng.
Thành thị thấp và giảm liên tục
Nông thôn luôn cao hơn thành thị
Thành thị cao và tăng liên tục
Nông thôn cao và tăng liên tục
Quan sát biểu đồ số dân thành thị và nông thôn 2015–2021, kết luận nào hợp lý nhất?
Nông thôn tăng nhiều hơn thành thị
Thành thị tăng chậm hơn nông thôn
Thành thị tăng nhiều hơn nông thôn
Nông thôn giảm còn thành thị tăng
Biểu đồ cơ cấu dân số theo giới tính giai đoạn 2015–2021 cho thấy tỉ trọng nam và nữ biến động thế nào?
Tỉ trọng nam giảm liên tục qua các năm
Tỉ trọng nữ luôn nhỏ hơn tỉ trọng nam
Tỉ trọng nam tăng liên tục qua giai đoạn
Tỉ trọng nữ luôn lớn hơn tỉ trọng nam
Căn cứ biểu đồ số dân phân theo giới tính giai đoạn 2015–2021, nhận xét đúng là gì?
Số dân nữ nhiều hơn số dân nam
Số dân nam tăng nhanh hơn số dân nữ
Số dân nữ tăng gấp đôi số dân nam
Số dân nam tăng chậm hơn số dân nữ
Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn giai đoạn 2015–2021 thể hiện điều gì?
Nông thôn tăng nhanh hơn thành thị
Thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Thành thị tăng không liên tục
Nông thôn giảm không liên tục
Số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn năm 2015 và 2022 cho thấy xu hướng nào?
Số dân nông thôn tăng, thành thị giảm
Số dân thành thị tăng, nông thôn giảm
Số dân nông thôn tăng chậm hơn thành thị
Số dân thành thị tăng ít hơn nông thôn
Biểu đồ quy mô dân số giai đoạn 2008–2022 cho thấy điều nào đúng?
Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn
Tổng số dân cả nước có xu hướng giảm dần
Dân số nông thôn tăng nhiều hơn dân số thành thị
Dân số nông thôn giảm, dân số thành thị tăng lên
Quan sát biểu đồ số dân và tỉ lệ gia tăng dân số 2017–2022, nhận xét đúng là gì?
Số dân tăng liên tục, tỉ lệ gia tăng dân số giảm không liên tục
Số dân giảm trên 5 triệu người trong giai đoạn
Tỉ lệ gia tăng dân số tăng không liên tục, số dân tăng liên tục
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm trên 0,15% trong giai đoạn
Quan sát biểu đồ cơ cấu dân số thành thị – nông thôn giai đoạn 2015–2022, xu hướng đúng là gì?
Tỉ trọng thành thị và nông thôn đều tăng
Tỉ trọng thành thị và nông thôn đều giảm
Tỉ trọng thành thị tăng nhẹ, nông thôn giảm tương ứng
Tỉ trọng thành thị giảm 4%, nông thôn tăng 4%
Dựa vào biểu đồ số dân theo giới tính 2015–2022, nhận định nào đúng nhất?
Số dân Nữ tăng nhanh hơn số dân Nam
Số dân Nam và Nữ đều tăng ổn định
Số dân Nam tăng ít hơn số dân Nữ
Số dân Nam giảm, số dân Nữ tăng
Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực là gì?
Khai thác tốt tài nguyên, dùng lao động hợp lí
Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên
Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống
Giải quyết việc làm, giảm gia tăng dân số
Phát biểu nào thể hiện sự phân bố dân cư chưa hợp lí?
Quy mô dân số các vùng hoàn toàn giống nhau
Phân bố dân cư phù hợp tuyệt đối với tài nguyên
Mật độ dân số chênh lệch giữa các vùng
Tốc độ tăng dân số như nhau giữa các vùng
Dân số nông thôn chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do nguyên nhân nào?
Dịch vụ – công nghiệp chưa phát triển đồng đều
Công nghiệp chưa cao, xuất phát kinh tế thấp
Nông nghiệp truyền thống cần nhiều lao động
Tập quán lúa nước và tâm lí gắn bó nông thôn
Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do yếu tố nào?
Trình độ phát triển kinh tế và điều kiện tự nhiên
Lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản
Sự khác biệt nguồn tài nguyên và hệ thống nước
Yếu tố về giao thông và hạ tầng kết nối
Tuổi thọ trung bình tăng chủ yếu nhờ đâu?
Giáo dục phát triển toàn diện
Y tế phát triển, đời sống nâng cao
Giảm tỉ suất sinh và điều chỉnh kinh tế
Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi biến đổi nhanh chủ yếu do yếu tố nào?
Phát triển giáo dục và nâng cao mức sống
Quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông
Thực hiện chính sách dân số, giảm tỉ suất sinh
Dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất mạnh
Sắc thái văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào?
Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc
Việc nhập học nhiều nước trên thế giới
Nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ
Sự hội nhập kinh tế, văn hóa quốc gia
Tình trạng di dân từ trung du, miền núi vào đô thị những năm gần đây chủ yếu do?
Gia tăng thêm sự mất cân đối giới tính
Khó khăn việc làm ở vùng nhập cư
Tài nguyên – môi trường vùng nhập cư suy giảm
Chênh lệch cơ hội việc làm giữa các vùng
Nguyên nhân làm chênh lệch mức sống giữa các dân tộc chủ yếu là gì?
Khác nhau về văn hóa, phong tục tập quán
Du lịch chưa sử dụng hiệu quả tài nguyên
Phân bố tài nguyên không đồng đều giữa vùng
Trình độ sản xuất của các dân tộc không giống nhau
Chính sách phát triển ở vùng dân tộc ít người hướng tới mục tiêu nào?
Xóa bỏ mọi chênh lệch trình độ phát triển ngay lập tức
Củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc vững mạnh
Khai thác tài nguyên vùng dân tộc ít người
Thu hút nguồn lao động có chuyên môn cao
Đặc điểm nổi bật của dân cư nước ta là gì?
Dân cư đông, dân số trẻ, lao động dồi dào
Quy mô dân số giảm liên tục theo thời gian
Tỉ số giới tính luôn cân bằng tuyệt đối
Tập trung chủ yếu ở thành thị
Khu vực đồng bằng tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do?
Kinh tế phát triển, tự nhiên thuận lợi
Đất trồng tốt và sản xuất nông nghiệp trù phú
Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số
Nhiều làng nghề và khu công nghiệp
Tỉ suất sinh ở nông thôn vẫn còn cao vì lý do nào?
Nhu cầu lao động trong nông nghiệp lớn
Cuộc sống nông thôn khó khăn hơn thành thị
Dân số nước ta tập trung chủ yếu vùng nông thôn
Quan niệm về dân số, kinh tế – xã hội còn chậm
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn Đông Bắc chủ yếu do?
Khí hậu, thiên tai, cơ sở vật chất kĩ thuật nghèo
Kinh tế kém phát triển, dân cư thưa thớt
Địa hình hiểm trở và tài nguyên khoáng sản
Khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn
Thế mạnh nổi bật hiện nay về cơ cấu dân số vàng là gì?
Lực lượng lao động dồi dào và trẻ
Lao động đông nhưng trình độ chưa cao
Lao động đông, trình độ và kĩ năng đa dạng
Lao động đông, trình độ ở mức cao
Nguyên nhân chủ yếu nâng cao chất lượng cuộc sống là?
Trình độ lao động thấp và phân bố chưa đều
Quy mô dân số lớn và tốc độ tăng nhanh
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng suất lao động
Dân số tăng nhanh, giáo dục còn hạn chế
Vùng núi có điều kiện tự nhiên khó khăn dẫn đến hạn chế nào?
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn đồng bằng
Đô thị hóa diễn ra nhanh, dân trí rất cao
Giao thông khó khăn, kinh tế phát triển chậm
Khoáng sản tiềm năng dễ khai thác ngay
Nhân tố quyết định trực tiếp sự phân bố dân cư là gì?
Điều kiện tự nhiên
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Tình trạng chuyển cư
Trình độ phát triển kinh tế
Gia tăng dân số nhanh tạo thuận lợi chủ yếu cho điều gì?
Cải thiện chất lượng cuộc sống toàn dân
Giải quyết việc làm hiệu quả tức thời
Phát triển ngành sản xuất hàng tiêu dùng
Khai thác tài nguyên khoáng sản ngay
Theo bảng số liệu dân thành thị và nông thôn 2015–2021, xu hướng nào đúng?
Dân thành thị tăng đều qua các năm
Dân thành thị giảm mạnh, nông thôn tăng nhẹ
Dân nông thôn không đổi, thành thị biến động
Dân nông thôn tăng nhanh hơn thành thị
Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người và đứng thứ mấy về quy mô dân số trong khu vực Đông Nam Á?
Thứ hai trong khu vực
Thứ năm trong khu vực
Thứ tư trong khu vực
Thứ ba trong khu vực
Mật độ dân số trung bình năm 2021 của Việt Nam xấp xỉ bao nhiêu người/km²?
197 người mỗi km²
257 người mỗi km²
297 người mỗi km²
337 người mỗi km²
Vùng có mật độ dân số cao nhất ở Việt Nam là khu vực nào?
Trung du và miền núi
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhận định nào đúng về phân bố dân cư Việt Nam?
Phân bố hoàn toàn đồng đều
Chênh lệch giữa các vùng kinh tế
Tập trung chủ yếu ở miền núi
Tập trung chủ yếu ở nông thôn
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc và tạo nên nền văn hóa như thế nào?
56 dân tộc, văn hóa đang đồng nhất hóa
54 dân tộc, văn hóa đa dạng phong phú
60 dân tộc, văn hóa phân mảnh
50 dân tộc, văn hóa tương đối đơn nhất
Xu hướng dân số tự nhiên hiện nay ở Việt Nam là gì?
Giảm nhanh xuống âm
Ổn định không biến động
Giảm dần nhưng vẫn tăng
Tăng mạnh theo chu kỳ
Tỉ số giới tính khi sinh năm 2021 của Việt Nam xấp xỉ bao nhiêu bé trai/100 bé gái?
102 bé trai trên 100 bé gái
112 bé trai trên 100 bé gái
120 bé trai trên 100 bé gái
99 bé trai trên 100 bé gái
Nguyên nhân chính khiến tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng ở Việt Nam là gì?
Di cư quốc tế gia tăng
Quan niệm xã hội và lựa chọn giới tính
Thiếu bệnh viện sản khoa hiện đại
Tăng trưởng kinh tế quá nhanh
Tuổi thọ trung bình năm 2023 của dân số Việt Nam khoảng bao nhiêu tuổi?
69,5 tuổi toàn dân
71,0 tuổi nam giới
73,7 tuổi toàn dân
78,0 tuổi toàn dân
Nhóm tuổi nào chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay?
0–14 tuổi chiếm cao nhất
15–59 tuổi chiếm lớn
60+ tuổi chiếm lớn
0–4 tuổi chiếm lớn
Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng từ khoảng năm nào?
Từ năm 2021 đến nay
Từ năm 2015 đến nay
Từ năm 2007 đến nay
Từ năm 1990 đến nay
Tỉ lệ nhóm tuổi 0–14 trong dân số Việt Nam có xu hướng như thế nào những năm gần đây?
Ổn định không đổi
Biến động thất thường
Tăng nhanh liên tục
Giảm xuống dần
Giai đoạn 1999–2021, quy mô dân số Việt Nam tăng từ 76,5 lên khoảng bao nhiêu triệu người?
86,0 triệu người
100,3 triệu người
95,6 triệu người
98,5 triệu người
Giai đoạn 2015–2021, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam có xu hướng thế nào?
Tăng dần qua các năm
Giảm dần qua các năm
Giữ nguyên không đổi
Tăng mạnh rồi giảm nhẹ
Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa tỉ suất sinh và già hóa dân số ở Việt Nam hiện nay là gì?
Tỉ suất sinh không liên quan đến già hóa
Tỉ suất sinh thấp làm dân số trẻ lại
Tỉ suất sinh giảm góp phần già hóa dân số
Tỉ suất sinh tăng gây già hóa dân số
Hệ quả của già hóa dân số đối với thị trường lao động là gì?
Tăng nhanh năng suất lao động
Gia tăng nhập cư quy mô lớn
Thiếu hụt lao động kỹ thuật
Nguồn lao động dồi dào hơn
Đặc điểm nổi bật của cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay về lực lượng lao động là gì?
Lực lượng lao động giảm mạnh
Lực lượng lao động chỉ tập trung nông nghiệp
Lực lượng lao động thừa kỹ sư
Lực lượng lao động tay nghề còn ít
Trong các vùng, khu vực nào có tốc độ tăng dân số tự nhiên thấp nhất?
Đồng bằng sông Hồng
Thành thị đông đúc
Vùng Đông Nam Bộ
Nông thôn miền núi
Tỉ lệ nam nữ trong tổng dân số Việt Nam năm 2023 gần như cân bằng với nam chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
51,2 phần trăm dân số
50,5 phần trăm dân số
49,9 phần trăm dân số
48,1 phần trăm dân số
Thách thức đô thị hóa nhanh tại các thành phố lớn chủ yếu liên quan đến vấn đề nào?
Việc làm, giao thông, nhà ở
Thiếu nguồn nước sạch nông thôn
Suy thoái đất nông nghiệp
Biến đổi khí hậu toàn cầu
