Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Thức ăn chăn nuôi là gì?
Là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi.
Là nguồn cung cấp năng lượng cho vật nuôi.
Là nguồn cung cấp nước cho vật nuôi.
Là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Vai trò của thức ăn chăn nuôi là gì?
Cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi.
Cung cấp năng lượng cho vật nuôi.
Cung cấp nước cho vật nuôi.
Cả A, B và C.
Thức ăn chăn nuôi được chia thành mấy loại?
1 loại.
2 loại.
3 loại.
4 loại.
Các loại thức ăn chăn nuôi bao gồm?
Thức ăn thô.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn bổ sung, thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và thức ăn truyền thống.
Đâu không phải là vai trò của thức ăn trong chăn nuôi?
Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng và phát triển.
Cung cấp các chất, vitamin và khoáng chất cho vật nuôi.
Cung cấp năng lượng cho vật nuôi. Giúp vật nuôi tạo ra sản phẩm chăn nuôi.
Điều chỉnh môi trường sống của vật nuôi.
Nhận định nào đúng khi nói về thành phần dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi?
Thức ăn chăn nuôi chứa nước và chất khô.
Chất khô bao gồm các chất hữu cơ và các chất vô cơ.
Các chất vô cơ như: Lipit, vitamin, protein,...
Các chất vô cơ bao gồm các chất khoáng đa lượng và vi lượng.
Nhóm thức ăn giàu vitamin đóng vai trò gì trong cơ thể vật nuôi?
Cung cấp năng lượng.
Tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể.
Tham gia vào quá trình trao đổi chất, giúp vật nuôi khỏe mạnh.
Tham gia vào cấu trúc xương.
Nhóm thức ăn giàu năng lượng có vai trò gì trong cơ thể vật nuôi?
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi.
Tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể.
Tham gia vào quá trình trao đổi chất, giúp vật nuôi khỏe mạnh.
Tham gia vào quá trình xúc tác và điều hòa các phản ứng sinh hóa trong cơ thể vật nuôi.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Lứa tuổi.
Giống vật nuôi.
Mức độ hoạt động.
Loài, giống, giai đoạn phát triển và khả năng sản xuất của vật nuôi.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi bao gồm những loại nào?
Nhu cầu duy trì.
Nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu tăng sức đề kháng.
Nhận định nào không đúng khi nói về nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi?
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo ra sản phẩm.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là căn cứ quan trọng để xác định tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn cho vật nuôi.
Nhu cầu duy trì là lượng thức ăn tối đa để vật nuôi tồn tại và duy trì các hoạt động sống bình thường.
Nhu cầu sản xuất là lượng thức ăn cần để vật nuôi tạo ra sản phẩm.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì?
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi duy trì các hoạt động sống và tạo ra sản phẩm.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một tuần.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một tháng.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một năm.
Đâu không phải là các chỉ số để biểu thị tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
Năng lượng.
Protein.
Chất khoáng vitamin.
Màu sắc và mùi vị của thức ăn.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trạng thái sinh lí.
Giới tính.
Khối lượng cơ thể.
Tâm trạng của vật nuôi.
Nhận định nào dưới đây chưa đúng khi trình bày về khẩu phần ăn của vật nuôi?
Khẩu phần ăn của vật nuôi là tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định.
Nguyên tắc lập khẩu phần ăn phải đảm bảo tính khoa học và tính kinh tế.
Khẩu phần ăn của tất cả các vật nuôi đều giống nhau.
Phối trộn thức ăn là phương pháp kết hợp nhiều loại thức ăn vào với nhau để tạo thành thức ăn hỗn hợp.
Nội dung nào dưới đây thể hiện tính kinh tế trong nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho vật nuôi?
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Phù hợp với khẩu vị của vật nuôi.
Phù hợp với đặc điểm sinh lí của vật nuôi.
Sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu có ở địa phương để giảm tối đa chi phí và hạ giá thành.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng?
Chỉ số dinh dưỡng.
Loại thức ăn.
Thức ăn tinh, thô.
Chất xơ, axit amin.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì?
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm.
Được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn cụ thể.
Năng lượng trong thức ăn được tính bằng đơn vị nào?
Volt.
Kcal.
Km.
Kg.
Vai trò của protein trong thức ăn vật nuôi là gì?
Tổng hợp các chất sinh học.
Trao đổi chất trong tế bào.
Cung cấp năng lượng cho vật nuôi.
Tổng hợp protit trong cơ thể vật nuôi.
Vai trò của khoáng trong thức ăn của vật nuôi là?
Tham gia cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng.
Điều hòa quá trình trao đổi chất, tăng sức đề kháng.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Là nguyên liệu tổng hợp các loại protein đặc trưng cơ thể.
Các loại thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi gồm: ngô, gạo, lúa mì,... thuộc nhóm nào?
Hạt ngũ cốc.
Phụ phẩm xay xát.
Các loại củ.
Phụ phẩm công nghiệp.
Các loại thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi gồm: cám mì, cám mạch,... thuộc nhóm nào?
Hạt ngũ cốc.
Phụ phẩm xay xát.
Các loại củ.
Phụ phẩm công nghiệp.
Các loại thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi gồm: rỉ mật, bã bia,... thuộc nhóm nào?
Hạt ngũ cốc.
Phụ phẩm xay xát.
Các loại củ.
Phụ phẩm công nghiệp.
Mỗi loài vật nuôi có nhu cầu protein và amino acid khác nhau tùy vào yếu tố nào sau đây?
Thời gian cho ăn và số lần cho ăn.
Giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Loại thức ăn, khả năng tiêu hoá thức ăn.
Hình dáng, màu mắt, màu lông.
Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi?
Năng lượng 3000 Kcalo.
P 13g, Vitamin A.
Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg.
Fe 13g, NaCl 43g.
Đâu là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
Bột ngô, cám gạo, sắn,...
Bột xương, bột vỏ sò, bột đá,...
Bột cá, bột thịt, đậu tương, khô dầu đậu tương,...
Rau lang, thân cây chuối, bì đỗ,...
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.
Giống loài, giai đoạn sinh trưởng.
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.
Giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi.
Khi lập khẩu phần ăn cho vật nuôi, nguyên tắc nào dưới đây giúp người chăn nuôi giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm?
Nguyên tắc tính khoa học.
Nguyên tắc tính kinh tế.
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loài vật nuôi.
Bữa ăn của một con bò sữa đang trong giai đoạn khai thác sữa tối đa cần ưu tiên tăng cường nhóm chất dinh dưỡng nào sau đây để tạo ra sản phẩm sữa dồi dào?
Nhóm giàu năng lượng.
Nhóm giàu khoáng.
Nhóm giàu protein.
Nhóm giàu vitamin.
Khi một con bò đang ở trạng thái nghỉ ngơi, không sản xuất (không cày kéo, không cho sữa, không mang thai), lượng chất dinh dưỡng cung cấp cho nó chủ yếu để đáp ứng nhu cầu nào?
Nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu duy trì.
Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu tích lũy năng lượng.
Một khẩu phần ăn được coi là hợp lí khi đáp ứng đồng thời các nguyên tắc nào sau đây?
Đảm bảo đủ năng lượng nhưng có thể thiếu hụt một số khoáng chất.
Cân đối các chất dinh dưỡng theo tiêu chuẩn, phù hợp với vật nuôi và có tính kinh tế.
Chỉ cân đối phù hợp với đặc điểm sinh lí của vật nuôi mà không cần quan tâm chi phí.
Sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu địa phương để đảm bảo chất lượng sản phẩm cao nhất.
So sánh nhu cầu dinh dưỡng của một con lợn nái đang nuôi con so với một con lợn nái đang mang thai ở giai đoạn đầu, nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Nhu cầu dinh dưỡng của hai con lợn là như nhau.
Lợn nái mang thai có nhu cầu sản xuất cao hơn để nuôi thai.
Lợn nái nuôi con có nhu cầu sản xuất cao hơn để tạo sữa.
Cả hai chỉ có nhu cầu duy trì, không có nhu cầu sản xuất.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi không phải là một hằng số mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến cả nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất của vật nuôi?
Giống vật nuôi.
Khối lượng cơ thể và giai đoạn phát triển.
Loại thức ăn sử dụng.
Phương thức chăn nuôi (nuôi nhốt hay chăn thả).
Phán định sau đây là Đúng hay Sai: Thức ăn chăn nuôi cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sống và sản xuất của vật nuôi.
Đúng.
Sai.
Phán định sau đây là Đúng hay Sai: Chỉ sử dụng ngô và thóc sẽ không đảm bảo đủ nhu cầu protein cho gà lớn nhanh, vì đây chủ yếu là thức ăn giàu năng lượng, nghèo protein.
Đúng.
Sai.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi được chia thành nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất. Hai nhu cầu này thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Nhu cầu duy trì là lượng chất dinh dưỡng tối thiểu để vật nuôi tồn tại, duy trì thân nhiệt và các hoạt động sống cơ bản.
Đúng
Sai
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi được chia thành nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất. Hai nhu cầu này thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Một con lợn nái đang mang thai sẽ có nhu cầu sản xuất cao hơn một con lợn nái không mang thai có cùng trọng lượng.
Đúng
Sai
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi được chia thành nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất. Hai nhu cầu này thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Vào mùa đông lạnh giá, nhu cầu duy trì của trâu, bò sẽ tăng lên so với mùa hè để bù đắp năng lượng mất đi do duy trì thân nhiệt.
Đúng
Sai
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi được chia thành nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất. Hai nhu cầu này thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Một con lợn thịt nặng 50kg và một con bò thịt nặng 50kg sẽ có cùng một tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn giống hệt nhau.
Đúng
Sai
Phối trộn thức ăn là phương pháp kết hợp nhiều nguyên liệu để tạo thành thức ăn hỗn hợp, giúp người chăn nuôi chủ động cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi. Việc phối trộn cần tuân theo những nguyên tắc nhất định. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Việc phối trộn các loại thức ăn tạo ra một hỗn hợp cân đối dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu của vật nuôi.
Đúng
Sai
Phối trộn thức ăn là phương pháp kết hợp nhiều nguyên liệu để tạo thành thức ăn hỗn hợp, giúp người chăn nuôi chủ động cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi. Việc phối trộn cần tuân theo những nguyên tắc nhất định. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Một khẩu phần ăn tốt phải vừa đảm bảo tiêu chuẩn dinh dưỡng, vừa phù hợp với khẩu vị của vật nuôi để chúng ăn được nhiều.
Đúng
Sai
Phối trộn thức ăn là phương pháp kết hợp nhiều nguyên liệu để tạo thành thức ăn hỗn hợp, giúp người chăn nuôi chủ động cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi. Việc phối trộn cần tuân theo những nguyên tắc nhất định. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Khi phối trộn, nên ưu tiên các nguyên liệu có giá thành cao, nhập khẩu để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho vật nuôi.
Đúng
Sai
Phối trộn thức ăn là phương pháp kết hợp nhiều nguyên liệu để tạo thành thức ăn hỗn hợp, giúp người chăn nuôi chủ động cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi. Việc phối trộn cần tuân theo những nguyên tắc nhất định. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Một trang trại ở gần nhà máy ép dầu lạc có thể tận dụng bã dầu (khô dầu) làm nguồn cung cấp protein chính trong khẩu phần ăn để giảm chi phí, đây là biểu hiện của nguyên tắc kinh tế trong lập khẩu phần.
Đúng
Sai
Một trang trại nuôi bò sữa áp dụng tiêu chuẩn ăn để xây dựng khẩu phần cho đàn bò. Họ nhận thấy sản lượng sữa giảm nhẹ và chất lượng sữa không ổn định trong những ngày thời tiết nắng nóng khắc nghiệt. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Tiêu chuẩn ăn là mức ăn cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
Đúng
Sai
Một trang trại nuôi bò sữa áp dụng tiêu chuẩn ăn để xây dựng khẩu phần cho đàn bò. Họ nhận thấy sản lượng sữa giảm nhẹ và chất lượng sữa không ổn định trong những ngày thời tiết nắng nóng khắc nghiệt. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Thời tiết nắng nóng có thể làm giảm lượng thức ăn bò ăn vào, dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, gây giảm sản lượng sữa.
Đúng
Sai
Một trang trại nuôi bò sữa áp dụng tiêu chuẩn ăn để xây dựng khẩu phần cho đàn bò. Họ nhận thấy sản lượng sữa giảm nhẹ và chất lượng sữa không ổn định trong những ngày thời tiết nắng nóng khắc nghiệt. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Trang trại nên điều chỉnh khẩu phần ăn bằng cách tăng cường thức ăn xanh, mọng nước (cỏ tươi, củ quả) và bổ sung thêm nước uống để giúp bò giải nhiệt và kích thích ăn uống.
Đúng
Sai
Một trang trại nuôi bò sữa áp dụng tiêu chuẩn ăn để xây dựng khẩu phần cho đàn bò. Họ nhận thấy sản lượng sữa giảm nhẹ và chất lượng sữa không ổn định trong những ngày thời tiết nắng nóng khắc nghiệt. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Để bù lại lượng thức ăn giảm sút, giải pháp tốt nhất là tăng gấp đôi lượng thức ăn tinh (cám, ngô) trong khẩu phần ăn hàng ngày của bò.
Đúng
Sai
Một trang trại chăn nuôi lợn nái đang ở giai đoạn mang thai cuối kì. Để đảm bảo thai nhi phát triển tốt và lợn mẹ tích lũy đủ dinh dưỡng để sản xuất sữa sau sinh, trang trại cần xây dựng một khẩu phần ăn phù hợp. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái ở giai đoạn này bao gồm cả nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.
Đúng
Sai
Một trang trại chăn nuôi lợn nái đang ở giai đoạn mang thai cuối kì. Để đảm bảo thai nhi phát triển tốt và lợn mẹ tích lũy đủ dinh dưỡng để sản xuất sữa sau sinh, trang trại cần xây dựng một khẩu phần ăn phù hợp. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: So với giai đoạn mang thai đầu kì, nhu cầu sản xuất của lợn nái ở giai đoạn này cao hơn do thai nhi phát triển nhanh, cần nhiều dinh dưỡng hơn.
Đúng
Sai
Một trang trại chăn nuôi lợn nái đang ở giai đoạn mang thai cuối kì. Để đảm bảo thai nhi phát triển tốt và lợn mẹ tích lũy đủ dinh dưỡng để sản xuất sữa sau sinh, trang trại cần xây dựng một khẩu phần ăn phù hợp. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tăng cao, trang trại cần tăng cường trong khẩu phần các loại thức ăn giàu protein và giàu năng lượng, thay vì chỉ cho ăn thức ăn thô xanh.
Đúng
Sai
Một trang trại chăn nuôi lợn nái đang ở giai đoạn mang thai cuối kì. Để đảm bảo thai nhi phát triển tốt và lợn mẹ tích lũy đủ dinh dưỡng để sản xuất sữa sau sinh, trang trại cần xây dựng một khẩu phần ăn phù hợp. Hãy xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Khẩu phần ăn của lợn nái giai đoạn này có thể áp dụng chung cho lợn thịt giai đoạn xuất chuồng vì cả hai đều có nhu cầu dinh dưỡng cao.
Đúng
Sai
Đâu là phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi?
Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống và sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Phương pháp cắt ngắn.
Phương pháp xử lý kiềm.
Phương pháp nghiền nhỏ.
Trong quá trình sản xuất thức ăn dạng viên, công đoạn nào quan trọng nhất?
Nghiền nhỏ nguyên liệu.
Trộn đều nguyên liệu.
Ép viên thức ăn.
Làm nguội và sấy khô viên thức ăn.
Phương pháp chế biến thức ăn vật lý bao gồm những phương pháp nào?
Nghiền nhỏ, cắt ngắn, nhào chỉnh.
Bường hóa.
Làm tươi, ủ chua.
Xử lý kiềm.
Đâu không phải là mục đích của việc chế biến thức ăn bằng phương pháp vật lý?
Làm cho thức ăn dễ tiêu hóa hơn.
Diệt vi sinh vật gây hại.
Tăng cường hương vị thức ăn.
Biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp quá trình tiêu hóa dễ hơn.
Mục đích của việc cắt ngắn thức ăn là gì?
Làm cho thức ăn được tiêu hóa nhanh và hiệu quả hơn.
Diệt vi sinh vật gây hại.
Tăng cường hương vị thức ăn.
Biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp quá trình tiêu hóa dễ hơn.
Phương pháp sử dụng các chủng vi sinh vật có lợi để chế biến nhằm nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong thức ăn là phương pháp nào?
Phương pháp nghiền nhỏ.
Phương pháp xử lý kiềm.
Phương pháp ủ chua thức ăn.
Phương pháp đường hóa.
Đâu là phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao?
Công nghệ vi sinh và công nghệ dây chuyền tự động.
Phương pháp cắt ngắn.
Phương pháp đường hóa.
Phương pháp nấu chín.
Thế nào là phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống?
Thức ăn được sản xuất bằng cách thu nhặt các sản phẩm và phụ phẩm trồng trọt.
Thức ăn được sản xuất bằng công nghệ hiện đại tiên tiến.
Các bước sau: Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu; Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu; Bước 3: Phối trộn nguyên liệu; Bước 4: Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm. Các bước trên là quy trình nào?
Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vật nuôi
Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột cho vật nuôi
Các bước ủ rơm rạ với urê làm thức ăn cho trâu, bò
Các bước cơ bản của chế biến thức ăn chăn nuôi
Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là gì?
Lựa chọn nguyên liệu
Phối trộn nguyên liệu
Làm sạch nguyên liệu
Đóng bao sản phẩm
Ý nào dưới đây không phải là một phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi?
Phương pháp vật lí
Phương pháp hoá học
Phương pháp sử dụng vi sinh vật
Phương pháp truyền thông
Mục đích của chế biến thức ăn nhằm đạt được điều gì?
Giúp người chăn nuôi tiết kiệm thức ăn, giảm chi phí
Giúp vật nuôi tích ăn hơn, ăn được nhiều hơn
Giúp vật nuôi dễ tiêu hoá, phù hợp cho từng loại vật nuôi
Cất nặng giúp thức ăn bảo quản lâu hơn
Phương pháp ủ chua thức ăn thường được sử dụng cho các loại thức ăn nào?
Cỏ voi, thân cây ngô, cây họ đậu
Cám ngô, cám gạo, sắn
Bã bia, khô dầu lạc
Rơm, rạ, rau khoai
Sắp xếp đúng thứ tự các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò, với các bước: (1) Ủ lá sắn; (2) Cắt nhỏ, phơi héo; (3) Thu gom lá sắn tươi, kiểm tra chất lượng; (4) Đánh giá chất lượng sản phẩm, sử dụng; (5) Bổ sung muối (0,3% - 0,5%), cám gạo. Chọn phương án đúng.
(2), (3), (5), (1), (4)
(3), (5), (2), (4), (1)
(2), (3), (1), (5), (4)
(3), (2), (5), (1), (4)
Sắp xếp đúng thứ tự các bước chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên bằng dây chuyền tự động, với các bước: (1) Ép viên; (2) Đóng bao; (3) Nghiền nguyên liệu; (4) Phối trộn nguyên liệu; (5) Sấy khô. Chọn phương án đúng.
(3), (4), (1), (5), (2)
(4), (3), (2), (1), (5)
(3), (1), (4), (2), (5)
(4), (2), (5), (1), (3)
Cho các bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh (không theo thứ tự): (a) Thu và đánh giá chất lượng sản phẩm; (b) Lựa chọn nguyên liệu; (c) Ủ; (d) Trộn với chế phẩm vi sinh vật; (e) Nghiền nhỏ. Bước thứ ba trong quy trình là bước nào?
(a)
(c)
(d)
(e)
Đặc điểm nào sau đây không phải của thức ăn tinh?
Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao
Được sử dụng nhiều trong khẩu phần của lợn, gia cầm
Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật ăn cỏ
Gồm thức ăn giàu năng lượng và thức ăn giàu protein
Loại thức ăn nào có chất lượng phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cắt?
Thức ăn xanh
Thức ăn thô
Thức ăn tinh
Thức ăn hỗn hợp
Nhóm thức ăn nào dưới đây giàu hàm lượng protein?
Các cây họ đậu
Thức ăn ủ chua
Các loại rau xanh, cỏ tươi
Hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá
Dựa vào đoạn thông tin: "Thức ăn giàu protein là loại thức ăn có hàm lượng protein thô trên 20% và xơ thô dưới 18%. Bao gồm thức ăn protein động vật (bột cá, bột thịt, sữa, các sản phẩm từ sữa), thức ăn protein thực vật (đậu tương, khô dầu, bã đậu tương), và thức ăn protein từ vi sinh vật (nấm men, vi tảo, vi khuẩn). Thức ăn protein động vật có chất lượng cao, giàu amino acid và vitamin, trong khi thức ăn thực vật thiếu một số amino acid như lysine." Nhận định a) "Thức ăn giàu protein là loại thức ăn có hàm lượng protein thô trên 20% và xơ thô dưới 18%" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin: "Thức ăn protein động vật có chất lượng cao, giàu amino acid và vitamin". Nhận định b) "Thức ăn protein động vật như bột cá và bột thịt có chất lượng thấp hơn so với thức ăn protein thực vật" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin: "Thức ăn protein thực vật thiếu một số amino acid như lysine". Nhận định c) "Thức ăn protein thực vật như đậu tương và bã đậu tương chứa đầy đủ tất cả các amino acid cần thiết cho vật nuôi" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi thảo luận về thức ăn thô, xanh trong chăn nuôi, có những nhận định sau đây. Chọn tất cả phương án đúng.
Thức ăn thô khô như cỏ khô và rơm khô có thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho gia súc mà không cần phải chế biến thêm.
Thức ăn xanh giàu vitamin nhưng có hàm lượng dinh dưỡng thấp so với các loại thức ăn khác.
Thức ăn ủ chua giúp gia súc dễ dàng tiêu hoá và có thể bảo quản lâu dài.
Thức ăn thô, xanh không cần được chế biến nếu muốn đạt hiệu quả cao nhất trong việc cung cấp dinh dưỡng cho gia súc.
Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn được chế biến từ nhiều nguyên liệu phối hợp theo công thức tính toán để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi trong từng giai đoạn phát triển và quy trình sản xuất. Chọn tất cả nhận định đúng.
Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn chỉ chứa một nguyên liệu duy nhất, không cần phối hợp các thành phần dinh dưỡng.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi mà không cần bổ sung thêm thức ăn khác ngoài nước uống.
Thức ăn đậm đặc chứa hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi, được dùng để phối trộn với nguyên liệu khác nhằm tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Thức ăn đậm đặc không thể bổ sung kháng sinh và thuốc phòng bệnh.
Bảo quản thức ăn chăn nuôi là gì?
Là quá trình xử lí nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình giảm chất lượng hoặc hư hỏng thức ăn trong khoảng thời gian nhất định.
Là quá trình làm cho thức ăn chăn nuôi hư hỏng nhanh hơn.
Là quá trình làm cho thức ăn chăn nuôi có mùi vị thơm ngon hơn.
Là quá trình sử dụng các phương pháp kĩ thuật nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Đâu không phải là mục đích của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Làm giảm quá trình oxi hoá của lipit.
Ngăn chặn sự phát triển của các loài vi khuẩn, nấm men, nấm mốc gây hại.
Hạn chế sự phá hoại của sâu, mọt và các loài gặm nhấm.
Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Nhận định nào dưới đây chưa đúng khi nói về các phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Khi bảo quản thức ăn trong kho, với thức ăn đổ rời cần lót bạt chống ẩm phía dưới, đổ gọn thức ăn, đặt thông hơi tại các vị trí đổ thức ăn.
Nguyên lí của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp làm khô là: khi hàm lượng nước trong thức ăn giảm còn 10–15% sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzyme trong tế bào thực vật và sự phân hủy của vi sinh vật.
Các phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao là phương pháp sử dụng các chất bảo quản có nguồn gốc sinh học hoặc bảo quản thức ăn bằng kho silo.
Bảo quản thức ăn tốt sẽ làm tăng giá trị dinh dưỡng cho thức ăn.
Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở quy mô công nghiệp, công việc nào cần làm trước công việc “hấp chín bằng hệ thống hơi nước”?
Phối trộn các nguyên liệu theo công thức tính toán sẵn.
Ép viên, làm nguội.
Chuyển vào bồn chứa.
Tại sao không nên chất thức ăn đóng bao trực tiếp xuống nền kho?
Để tiết kiệm diện tích
Để dễ theo dõi khi bị rách túi
Để tránh ẩm mốc và côn trùng xâm nhập từ nền đất
Để bao không bị rách
Bảo quản thức ăn bằng silo có ưu điểm gì nổi bật hơn so với bảo quản trong kho?
Tốn ít chi phí đầu tư ban đầu hơn
Hạn chế được động vật, vi sinh vật phá hoại và tiết kiệm diện tích
Không cần công nghệ, thiết bị hỗ trợ
Có thể bảo quản được tất cả các loại thức ăn chăn nuôi
Khi bảo quản bằng phương pháp làm khô, độ ẩm của thức ăn cần giảm xuống khoảng bao nhiêu để đảm bảo an toàn?
25–30 %
15–20 %
10–15 %
5–8 %
Tại sao khi bảo quản thức ăn trong bao, người ta không trộn lẫn bao thức ăn cũ và thức ăn mới?
Vì bao cũ và bao mới có màu khác nhau
Vì dễ gây lẫn tạp chất
Vì dễ gây ẩm mốc, khó kiểm soát chất lượng
Vì tốn nhiều diện tích kho
So với bảo quản trong kho, điểm hạn chế của bảo quản bằng silo là gì?
Sức chứa nhỏ
Tốn nhiều công lao động thủ công
Chi phí đầu tư ban đầu cao
Không bảo quản được thức ăn ủ chua
Một hộ chăn nuôi muốn bảo quản ngô hạt dùng quanh năm. Cách bảo quản nào phù hợp nhất?
Phơi khô kỹ rồi cất trong bao, đặt trên kệ trong kho thoáng
Để nguyên hạt trong túi nilon kín
Ngâm ngô trong nước muối
Xay nhỏ thành bột rồi để ngoài trời
Khi bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho giúp thức ăn giữ giá trị dinh dưỡng trong thời gian nhất định.
Đúng
Sai
Khi bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Thức ăn đóng bao có thể chất trực tiếp xuống nền kho để tiết kiệm diện tích.
Đúng
Sai
Khi bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Kho bảo quản cần đảm bảo thoáng mát, tránh ẩm và chống chuột, thuận tiện cho việc xuất nhập kho.
Đúng
Sai
Khi bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Sắp xếp các bao thức ăn thành từng chồng gọn gàng trên kệ, nếu sàn không ẩm ướt thì để thành từng chồng trên mặt sàn.
Đúng
Sai
Theo em, các nhận định sau Đúng (Đ) hoặc Sai (S) khi nói về bảo quản thức ăn chăn nuôi trong silo: Bảo quản thức ăn trong silo giúp hạn chế tối đa sự tiếp xúc với không khí, từ đó giảm quá trình oxy hóa và hư hỏng.
Đúng
Sai
Theo em, các nhận định sau Đúng (Đ) hoặc Sai (S) khi nói về bảo quản thức ăn chăn nuôi trong silo: Khi bảo quản trong silo, không cần kiểm soát độ ẩm của thức ăn vì môi trường kín sẽ tự động ngăn chặn nấm mốc phát triển.
Đúng
Sai
Theo em, các nhận định sau Đúng (Đ) hoặc Sai (S) khi nói về bảo quản thức ăn chăn nuôi trong silo: Việc kiểm tra thường xuyên tình trạng kín của silo (nắp, van, khe hở) là cần thiết để đảm bảo chất lượng thức ăn được bảo quản.
Đúng
Sai
Theo em, các nhận định sau Đúng (Đ) hoặc Sai (S) khi nói về bảo quản thức ăn chăn nuôi trong silo: Thức ăn bảo quản trong silo nếu bị xâm nhập bởi nước mưa hoặc côn trùng thì vẫn giữ nguyên chất lượng dinh dưỡng ban đầu.
Đúng
Sai
Khi nói về phương pháp ủ chua thức ăn chăn nuôi, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Trong quá trình ủ chua thức ăn chăn nuôi, việc nén chặt nguyên liệu và đậy kín nhằm tạo môi trường hiếu khí để vi sinh vật có lợi phát triển.
Đúng
Sai
Khi nói về phương pháp ủ chua thức ăn chăn nuôi, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Ủ chua có thể cho sản phẩm được lâu dài, hạn chế hao hụt chất dinh dưỡng nhờ quá trình lên men lactic.
Đúng
Sai
Khi nói về phương pháp ủ chua thức ăn chăn nuôi, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Khi ủ chua, nên bổ sung một lượng nhỏ muối ăn (NaCl) để ức chế vi sinh vật gây hại và hỗ trợ quá trình lên men lactic.
Đúng
Sai
Khi nói về phương pháp ủ chua thức ăn chăn nuôi, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho nhận định sau: Thức ăn sau khi ủ chua có mùi khai amoniac, màu đen sẫm chứng tỏ quá trình lên men diễn ra tốt, thức ăn đạt chất lượng.
Đúng
Sai
Phòng, trị bệnh cho vật nuôi là gì?
Ngành học nghiên cứu về cách thức phòng ngừa và điều trị bệnh cho vật nuôi.
Hoạt động chăm sóc sức khỏe tổng thể cho vật nuôi, bao gồm phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh.
Chỉ tập trung vào việc điều trị các bệnh truyền nhiễm ở vật nuôi.
Kỹ thuật tiêm phòng cho vật nuôi.
Đâu không phải là vai trò của phòng trị, bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi?
Giúp tăng năng suất chăn nuôi.
Nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi.
Gây ô nhiễm môi trường.
Biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi nào là quan trọng nhất?
Vệ sinh chuồng trại.
Cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ và đảm bảo vệ sinh.
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin.
Theo dõi sức khỏe vật nuôi thường xuyên.
Phòng, trị bệnh cho vật nuôi mang lại lợi ích gì cho người nuôi?
Tăng chi phí chăn nuôi.
Giảm thu nhập từ chăn nuôi.
Bảo vệ sức khỏe cho người và cộng đồng.
Giảm hiệu quả chăn nuôi.
Để đảm bảo an toàn cho vật nuôi trong chăn nuôi nông hộ, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ và đảm bảo vệ sinh.
Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin cho vật nuôi.
Tạo môi trường sống phù hợp cho vật nuôi.
Tất cả các ý trên.
Biện pháp nào giúp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi nông hộ?
Xử lý chất thải chăn nuôi hợp lý.
Sử dụng thức ăn chăn nuôi an toàn, không chứa chất cấm.
Sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch bệnh hiệu quả.
Tất cả các ý trên.
Hậu quả của việc không thực hiện các biện pháp an toàn trong chăn nuôi nông hộ là gì?
Gây nguy hại cho sức khỏe của người và vật nuôi.
Gây ô nhiễm môi trường.
Gây thiệt hại về kinh tế.
Tất cả các ý trên.
Để nâng cao ý thức về an toàn trong chăn nuôi nông hộ, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục về an toàn trong chăn nuôi.
Tổ chức tập huấn về an toàn cho người chăn nuôi.
Hỗ trợ người chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn trong chăn nuôi.
Tất cả các ý trên.
Khái niệm bệnh của vật nuôi là gì?
Bệnh là trạng thái không bình thường của vật nuôi.
Bệnh là trạng thái bình thường của vật nuôi.
Bệnh là trạng thái vui vẻ, nhanh nhẹn, hoạt bát của vật nuôi.
Bệnh là trạng thái ăn nhiều của vật nuôi.
Đâu không phải là biểu hiện của vật nuôi bị bệnh?
Chậm chạp.
Bỏ ăn.
Buồn bã.
Vui vẻ, nhanh nhẹn.
Vật nuôi bị bệnh có ảnh hưởng như thế nào trong chăn nuôi?
Thúc đẩy quá trình sinh trưởng của vật nuôi.
Làm vật nuôi chết nếu bệnh nặng.
Tăng tốc độ phát triển của vật nuôi.
Làm tăng khả năng sản xuất của vật nuôi.
Đâu không phải là nguyên nhân bên trong gây ra bệnh cho vật nuôi?
Di truyền.
Rối loạn trao đổi chất.
Di truyền và rối loạn trao đổi chất.
Vi sinh vật gây bệnh.
Vai trò bảo vệ vật nuôi của biện pháp phòng, trị bệnh không bao gồm nội dung nào?
Tiêu diệt mầm bệnh.
Ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh và sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi.
Tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
Giảm chi phí trị bệnh cho vật nuôi.
Vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong bảo vệ sức khỏe con người và môi trường là gì?
Phòng bệnh giúp tạo ra môi trường thuận lợi, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt.
Ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh và sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi.
Tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
Hạn chế việc bùng phát dịch, ngăn chặn lây lan nguồn bệnh từ vật nuôi sang người.
Đâu không phải là vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong nâng cao hiệu quả chăn nuôi và góp phần phát triển chăn nuôi bền vững?
Phòng bệnh giúp tạo ra môi trường thuận lợi, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt.
Tăng năng suất chăn nuôi.
Tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
Giảm chi phí trị bệnh trong chăn nuôi.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về biện pháp an toàn cho người, vật nuôi và môi trường trong chăn nuôi nông hộ?
Chuồng trại, khu vực chăn nuôi phải được khử trùng, tiêu độc, diệt mầm bệnh và các loài động vật trung gian trước khi chăn nuôi và sau mỗi đợt nuôi.
Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được vệ sinh trước khi mang vào sử dụng.
Con giống phải được kiểm định, không mang mầm bệnh. Nước phải sạch, không gây bệnh.
Thức ăn không cần đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y; vật nuôi được tự do ra bãi tha chung mà không phải kiểm dịch.
Biện pháp nào an toàn cho người, vật nuôi và môi trường trong chăn nuôi trang trại?
Địa điểm chăn nuôi phải xa khu dân cư, khu công cộng, đường giao thông chính, nguồn gây ô nhiễm.
Sử dụng hóa chất để kích thích tăng trưởng cho vật nuôi.
Không kiểm dịch cho vật nuôi.
Không vệ sinh chuồng trại.
Nhà bác An chăn nuôi heo; bác thấy trong đàn heo xuất hiện vài con ho, sốt, mệt mỏi, chán ăn. Những việc cần làm là gì?
Cách ly các con có biểu hiện bất thường.
Không cần báo cơ quan thú y vì chỉ ít con bị bệnh.
Vệ sinh, khử trùng chuồng trại, báo cho cơ quan thú y.
Không cần người chăn nuôi báo hộ khi chăn bệnh vì số lượng vật nuôi bị bệnh ít.
Trong một trại nuôi gà quy mô lớn có hệ thống chuồng nuôi khép kín, để đảm bảo an toàn cho đàn gà, cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?
Vệ sinh bằng cách rửa nước mà không khử trùng cũng đã đủ an toàn.
Cần kiểm soát người, xe, dụng cụ ra vào trang trại.
Có thể thải chất thải chưa xử lý ra môi trường vì đất rộng.
Sử dụng hệ thống xử lý nước thải sinh học để giảm ô nhiễm.
Một nhóm học sinh đến thăm trang trại chăn nuôi, thấy có một chuồng nuôi với con vật lớn nhanh, có con chậm lớn và có dấu hiệu yếu ớt; nhóm kết luận vật nuôi bị bệnh. Những nhận định nào là đúng?
Bệnh chỉ ảnh hưởng đến sinh trưởng, không ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi.
Để vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt cần phải tạo một môi trường sống tốt cho vật nuôi.
Khi đi đến những nơi có dịch cần thực hiện nghiêm quy định phòng dịch như khử khuẩn, đeo khẩu trang, mặc đồ bảo hộ,…
Để tránh lây lan bệnh từ vật nuôi sang người, khi vật nuôi bị bệnh tuyệt đối không được tiếp xúc với vật nuôi.
Đâu không phải là bệnh phổ biến ở lợn?
Bệnh dịch tả cổ điển.
Bệnh tai xanh.
Bệnh tụ huyết trùng.
Bệnh Newcastle.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển không bị lây qua đường nào?
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Vết trầy xước trên da.
Qua ánh mắt.
Nguyên nhân gây bệnh dịch tả lợn là gì?
Virus.
Vi khuẩn.
Thiếu vitamin.
Do di truyền.
Virus dịch tả có thể thải ra ngoài từ lợn bệnh qua những đường nào?
Phân.
Mồ hôi.
Nước tiểu.
Nước bọt.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển là gì?
Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80–90% .
Bệnh lây lan do vi khuẩn gây hại chỉ xuất hiện ở lợn trưởng thành, kí sinh trùng bộc phát nhanh và lây sang con vật khác.
Bệnh lây sinh do các loại vi khuẩn gây hại ở mọi độ tuổi, kí sinh trùng bộc phát nhanh và lây sang con vật khác.
Bệnh do thiếu dinh dưỡng, không có khả năng lây lan giữa các cá thể.
Đối với bệnh dịch tả lợn cổ điển, con đường chính mà mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi là gì?
Qua da.
Qua hô hấp.
Qua da, niêm mạc mắt và đường sinh dục.
Qua tiêu hóa và hô hấp.
Nhận định nào không đúng về các biện pháp phòng, trị bệnh dịch tả lợn cho vật nuôi?
Chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là chủ yếu.
Tiêm vaccine đầy đủ, đúng lịch để phòng bệnh.
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, sát trùng định kì để phòng bệnh.
Khi phát hiện lợn bị bệnh cần tiêm kháng sinh để bệnh nhanh khỏi.
Nhận định nào đúng khi nói về bệnh tai xanh ở lợn?
Bệnh tai xanh còn gọi là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn.
Bệnh tai xanh do vi khuẩn có vật chất di truyền RNA, chỉ gây bệnh cho lợn.
Bệnh không thể lây lan do tiếp xúc giữa lợn bệnh với lợn khỏe.
Khi phát hiện lợn bị bệnh cần tăng cường tắm rửa thật sạch sẽ cho lợn.
Nội dung nào chưa đúng khi nói về các biện pháp điều trị bệnh tai xanh ở lợn?
Khi phát hiện bệnh cần kịp thời báo cho thú y địa phương
Cần tắm rửa sạch sẽ cho lợn bệnh
Dùng Sorbitol để giải độc gan, thận cho lợn
Dùng thuốc hạ sốt, kháng viêm và kháng sinh để điều trị bệnh
Khi tìm hiểu về các bệnh ở lợn, một học sinh đã rút ra những kết luận sau. Chọn các nhận định đúng.
Bệnh đĩa tơ ở lợn do virus gây ra
Bệnh do virus gây ra có thể dùng kháng sinh để trị bệnh
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Khi vật nuôi bị nhiễm các bệnh do virus ta không nên cách li vật nuôi bị bệnh, chăm sóc giúp tăng sức đề kháng, vệ sinh môi trường nuôi sạch sẽ
Bệnh dịch tả lợn cổ điển do virus thuộc họ Flaviviridae có vật chất di truyền là RNA, có khả năng lây lan nhanh qua đường tiêu hoá, hô hấp và các vết trầy xước. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển có thể phát sinh và phát triển thành dịch nếu không được phát hiện và xử lí kịp thời
Bệnh dịch tả lợn cổ điển dùng thuốc đặc trị với liều mạnh tấn công mầm bệnh
Để phòng bệnh hiệu quả cần giữ cho chuồng trại luôn khô thoáng, lưu thông khí, vệ sinh sát trùng hàng ngày
Bệnh dịch tả lợn cổ điển là bệnh truyền nhiễm nên cách li kịp thời tránh lây lan khi có lợn bị bệnh trong đàn
Một học sinh lớp 11 sau khi học và tìm hiểu về bệnh tai xanh ở lợn đã đưa ra các nhận định sau. Chọn các nhận định đúng.
Bệnh tai xanh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và hô hấp của lợn
Virus lây lan qua đường không khí, tiếp xúc trực tiếp giữa các con lợn, hoặc thông qua dụng cụ chăn nuôi, xe vận chuyển, và thậm chí cả con người (như vật trung gian)
Có thể điều trị triệt để bệnh tai xanh bằng kháng sinh
Chỉ lợn nái mới bị ảnh hưởng bởi bệnh tai xanh
Gia đình chị A nuôi một đàn lợn 200 con bị mắc bệnh tụ huyết trùng; sau khi hết dịch, chị đưa ra các nhận định về phòng và trị bệnh. Chọn các nhận định đúng.
Tiêm phòng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả
Không cần cách ly lợn bệnh vì bệnh không lây
Lợn bệnh thường sốt cao và mất nước, vì vậy cần dùng thuốc hạ sốt và bổ sung dung dịch điện giải để hỗ trợ hồi phục
Chỉ cần vệ sinh chuồng trại, không cần tiêm vaccine cũng có thể phòng bệnh
