wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lí lol

Total questions: 26

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất nào sau đây là chất rắn ?

a)

Cả 3 đáp án trên

b)

Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định

c)

Lực tương tác phân tử mạnh

d)

Các hình dạng và thể tích

2.

Nhiệt lượng Q cần cũng cấp để làm nóng chảy 230g nước đá ở 0 độ . Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng =3,34.10mũ5

a)

8.6820J

b)

76820J

c)

76820.10Mũ3

d)

86820.10mũ3J

3.

Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt:

a)

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn

b)

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

c)

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.

d)

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn.

4.

Một thanh thép đo được 791 0K trong nhiệt giai Kelvin, theo thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của thanh thép này bằng

a)

518 0 C.

b)

1064 0 C.

c)

273 0 C

d)

791,15 0 C.

5.

Nội năng của vật là

a)

. động năng của vật.

b)

. tổng động năng và thế năng phân tử cấu tạo nên vật.

c)

. động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

nhiệt lượng.

6.

Hệ thức với A > 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?

a)

Nhận công và tỏa nhiệt.

b)

Nhận nhiệt và sinh công.

c)

Tỏa nhiệt và nội năng giảm.

d)

Nhận công và nội năng giảm.

7.

Theo mô hình động học phân tử chất khí thì nhận định nào sau đây là đúng?

a)

phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng thấp.

b)

phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

c)

phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.

d)

phân tử dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí này có thể thay đổi

8.

Nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là (J/kg), nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2,3 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy:

a)

920 000 J

b)

800 000 J

c)

590 000 J

d)

410 000 J.

9.

Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí

a)

Có hình dạng cố định

b)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa

c)

Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.

d)

Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.

10.

Tính chất nào dưới đây không phải là của phân tử?

a)

Một nửa đứng yên, một nửa chuyển động;

b)

Giữa các phân tử có khoảng cách;

c)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng;

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

11.

Trong các đại lượng dưới đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?

a)

Áp suất.

b)

Thể tích.

c)

Khối lượng

d)

Nhiệt độ tuyệt đối.

12.

Trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng nhiệt là

a)

. đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

b)

đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.

c)

đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

d)

đường hypebol .

13.

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào không phù hợp với định luật Boyle?

a)

P~1trênV

b)

V~P

c)

V~1 trên p

d)

P1 v1 = p2v2

14.

Một lượng khí có thể tích 6,4 m3 ở nhiệt độ 20 0C và áp suất 1,8 atm. Người ta nén khí đẳng nhiệt tới áp suất 4,5 atm. Khi đó, thể tích của lượng khí này là

a)

0,4 m3

b)

3,2 m3.

c)

5,3 m3.

d)

2,56 m3.

15.

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào phù hợp với quá trình đẳng áp?

a)

P~ 1 trên T

b)

P~t

c)

Pattern T = const

d)

V1t1=v2t2

16.

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào không phù hợp với quá trình đẳng áp?

a)

P~t

b)

V1 trên T1 = V2 trên T2

c)

p~t

d)

P trên T = const

17.

Quá trình nào sau đây có thể được xem là quá trình đẳng tích?

a)

Nhúng quả bóng bàn bị xẹp vào nước nóng thì nó phồng lên như cũ.

b)

Thổi không khí vào một quả bóng bay.

c)

Đun nóng khí trong một xi lanh có pittông kín.

d)

un nóng khí trông một xi lanh hở.

18.

. Trên đồ thị p – V vẽ hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

V1 > V2

b)

V1 = V2.

c)

V1 < V2.

d)

V1 ≥ V2.

19.

Nén 9,5 lít khí ở nhiệt độ 23 0C, áp suất 1 atm để thể tích của khí chỉ còn 2,8 lít. khí bị nóng lên đến 71 0C. Áp suất khối khí sau khi nén là

a)

3,94 atm.

b)

10,47 atm

c)

50,75 atm

d)

0,81 atm.

20.

Trong xi-lanh một động cơ đốt trong hỗn hợp khí lúc đầu có áp suất 1 atm, nhiệt độ 570 C và thể tích 150 cm3 pit-tông nén hỗn hợp này đến thể tích 30 cm3 và áp suất lúc đó là 10 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí lúc cuối là?

a)

387 C.

b)

412 C.

c)

465 C

d)

345 C

21.

Nguyên lí I nhiệt động lực học được diễn tả bởi công thức với quy ước

a)

> 0 : hệ truyền nhiệt.

b)

A < 0 : hệ nhận công.

c)

Q < 0 : hệ nhận nhiệt.

d)

A > 0 : hệ nhận công.

22.

Câu 1. Bạn Bình đun sôi một ấm nước có dung tích 1,8 lít ở nhiệt độ ban đầu 27 0C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng là 2,3.106 J/kg.

a)

Khi nhiệt độ càng tăng lên cao thì các phân tử nước chuyển động càng nhanh dần.

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn quá trình để nước sôi ở 100 0C là 549 252 J.

c)

Quá trình nước sôi rồi bay hơi gọi là sự thăng hoa.

d)

Vì sơ suất nên bạn Bình quên tắt lửa làm nước bay hơi hết, nhiệt lượng đã làm bay hơi hoàn toàn 1,8 lít nước trên ở nhiệt độ sôi là 4 140 000 J.

23.

Quan sát hình ảnh mô tả chuyển động Brown và các phân tử khí va chạm vào các mặt của hình hộp

a)

chuyển động Brown là chuyển động đôi khi hỗn loạn và không ngừng.

b)

các phân tử khí cũng chuyển động hỗn loạn không ngừng, nhiệt độ cao chuyển động càng chậm.

c)

các chất khí có tính chất dễ bị nén và có hình dạng của bình chứa nó.

d)

trong khi chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình gây ra áp suất lên thành bình chứa.

24.

Một xilanh chứa 240 cm3 khí ở áp suất 1,8.105 Pa, nhiệt độ 26 0C. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 90 cm3.

a)

Khi nhiệt độ giữ không đổi, ta có thể dùng định luật Boyle để xác định áp suất lúc sau của khí chứa trong xilanh đó.

b)

Khi áp suất giữ không đổi, ta sẽ dùng định luật Charles để xác định nhiệt độ lúc sau của khí.

c)

Coi như nhiệt độ không đổi, áp suất của khí trong xilanh lúc bị nén là 4,8.105 Pa.

d)

Coi như áp suất không đổi, nhiệt độ lúc sau của khí trong xilanh là 160 0C.

25.

Một học sinh làm móp quả bóng bàn khi chơi, bạn này nhanh chóng đem ngâm quả bóng ấy vào cốc nước nóng, sau khoảng thời gian thì quả bóng căng phồng trở lại.

a)

trong quá trình trên, cả 3 thông số p, V, T của chất khí bên trong quả bóng đều thay đổi.

b)

dùng phương trình trạng thái khí lí tưởng để xác định mối liên hệ giữa 3 thông số p, V, T.

c)

Phương trình mô tả trạng thái khí là

d)

có thể áp dụng định luật Boyle để tìm các thông số của chất khí bên trong quả bóng.

26.

Người ta dùng búa đập miếng nhôm có khối lượng 270 g, sau khoảng thời gian miếng nhôm nóng thêm 22 0C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K

a)

Đã có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nội năng của miếng nhôm.

b)

độ biến thiên nội năng của vật được gọi là nhiệt lượng Q.

c)

Không có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng nào cả chỉ có sự truyền nhiệt lượng để nội năng nhôm tăng lên mà thôi.

d)

Công mà người này đã thực hiện với hiệu suất chuyển hóa năng lượng 50% là 10 454,4 J.