Font size
WorksheetsCâu hỏi về di truyền học
Total questions: 132
Worksheet time: 4hrs 26mins
Một gene cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử RNA thông tin (mRNA) là
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, cho các phát biểu sau đây: (1) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtide trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. (2) Trong tái bản DNA, sự kết cặp các nuclêôtide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtide trên mỗi mạch đơn. (3) Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtide trên phân tử mRNA. (4) Sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản. Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu của quá trình dịch mã. (1) ribôxome dịch chuyển trên mRNA theo chiều 3' → 5'. (2) trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixome. (3) nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtide của mRNA. (4) có sự tham gia trực tiếp của DNA, mRNA, tRNA và rRNA. Số Phát biểu đúng là
Sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA sau: Để tạo ra hai phân tử DNA ở cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này?
Cho các thông tin sau đây: (1) mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. (2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mRNA thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzyme đặc hiệu, amin acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp. (4) mRNA sau phiên mã phải cắt bỏ intron, nối các exon lại để thành mRNA trưởng thành. Có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền?
Hình mô tả tóm tắt cơ chế truyền thông tin trong tế bào, có bao nhiêu nhận định dưới?
i cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền?
Hình mô tả tóm tắt cơ chế truyền thông tin trong tế bào, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với hình này?
(4). (b) là phân tử tRNA làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid.
(3). (a) là polysome và có 6 ribosome tham gia dịch mã.
(2). [1] chính là vị trí codon mở đầu.
(5). (d) là các amino acid tham gia dịch mã.
(1). [3] là cấu trúc có chiều 5' → 3' là mRNA.
Hình mô tả giai đoạn đầu của dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Ribosome dịch mã trên mRNA theo chiều 5'→3'.
(2) (a) là tiểu phần bé của ribosome.
(3) Đối mã (1) của tRNA mang amino acid Gly là CCC.
(4) Đối mã (2) của tRNA mang amino acid Ala là UUA.
Một mạch gốc của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....TACGGTCAATCTGGTTCTGGTTCTTCTGAGCAA... Chuỗi polipeptide hoàn chỉnh được hình thành từ đoạn mạch này gồm bao nhiêu amino acid?
Cho một phân tử mRNA (hệ gen trong nhân) có trình tự như sau: 5' AUG GUU AAU CAU UAC UGU AGC UGA 3' Số amino acid trong chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử RNA trên là…..
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Có bao nhiêu nhóm các bộ ba có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là bao nhiêu?
Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotidede có (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do T+C cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
Một gen dài 0,51 micrômet, khi gen này thự
g chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do T+C cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
Một gen dài 0,51 micrômet, khi gen này thực hiện phiên mã 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số ribônuclêôtide tự do là
Một phân tử mRNA dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtide A, G, U và C lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn DNA có chiều dài bằng chiều dài phân tử mRNA. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtide T loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn DNA trên là
Nhận đình hình mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào sau đây (mạch [1] chính là mạch [3]): 1. Chiều a → b là 5' → 3' 2. Chiều d → c là 5' → 3' 3. Hình mô tả sự tái bản DNA nhân sơ. 4. Từ một DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống hệt DNA ban đầu. 5. Mạch kí hiệu [6] chính là mạch số kí hiệu [2] của DNA mẹ. 6. Trình tự nucleotide trên mạch [6] bổ sung với trình tự nucleotide mạch [1]. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Câu 1. Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gene dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C. Đột biến gene được phát sinh qua cơ chế tái bản DNA. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gene phải trải qua mấy lần nhân đôi?
1
2
3
Câu 3. Trong các yếu tố dưới đây, tần suất đột biến gene phụ thuộc mấy yếu tố? 1. Loại tác nhân gây đột biến. 2. Đặc điểm cấu trú
Trong các yếu tố dưới đây, tần suất đột biến gene phụ thuộc mấy yếu tố?
Loại tác nhân gây đột biến.
Đặc điểm cấu trúc của gen.
Cường độ, liều lượng của tác nhân đột biến.
Chức năng của gen.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhận định sau đây đúng?
Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.
Làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
Làm mất một hoặc nhiều phân tử DNA.
Làm xuất hiện những alelle mới trong quần thể.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người?
Gene bị đột biến dẫn đến protein không được tổng hợp.
Gene bị đột biến làm tăng hoặc giảm hoạt tính sinh học của protein.
Gene đột biến làm thay đổi một amino acid này bằng một amino acid khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
Gene bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp bị thay đổi chức năng.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Đột biến gene tạo ra các alelle mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây đột biến gene lặn được biểu hiện ra kiểu hình?
Tồn tại bên cạnh gene trội có lợi.
Tồn tại ở trạng thái đồng hợp tử lặn.
Điều kiện ngoại cảnh thay đổi phù hợp với gene lặn đó.
Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gene trội tương ứng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến gen?
Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.
Làm thay đổi
Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gene trội tương ứng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến gen?
1. Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.
2. Làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
3. Làm mất một hoặc nhiều phân tử DNA.
4. Làm xuất hiện những alelle mới trong quần thể.
Cho những dạng biến đổi vật chất di truyền sau: Chuyển đoạn nhiễm sắc thể (NST), mất cặp nucleotide, tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân, thay cặp nucleotide, đảo đoạn NST, Mất đoạn NST. Có mấy dạng là đột biến gen?
Giả sử trong một gene có một base nitrogen adenine dạng hiếm (A*) thì sau 2 lần tái bản sẽ có tối đa bao nhiêu gene đột biến dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C?
Một phân tử protein (1chuỗi polypeptide) bình thường do gene bình thường mã hóa có 500 amino acid. Protein đột biến được sinh ra từ gene đột biến giảm đi một amino acid, đồng thay đổi hai amino acid tương ứng vị trí bộ ba thứ 351, 352, 353 của gene bình thường. Đột biến này liên quan bao nhiêu cặp nucleotide?
Khi tìm hiểu về đột biến gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Trong tái bản DNA nếu một nucleotide làm khuôn hai lần thì xuất hiện đột biến thêm một cặp nucleotide.
2. Trong tái bản DNA nếu một nucleotide không được làm khuôn thì xuất hiện đột biến thêm một nucleotide.
3. Đột biến có thể không xảy ra trong nhân đôi.
4. Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
5. Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide.
Mạch gốc của gene ban đầu có dạng: 3'…TAC-TTC- AAA… 5'. Cho biết theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lysine, AAC và AAU cùng mã hóa cho asparagine. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino?
Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác?
Có bao nhiêu trường hợp sau đây được xếp vào đột biến gen?
Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide.
Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thêm 1 cặp nucleotide.
NST số 21 bị mất một đoạn gene nhỏ.
Cặp NST giới tính XY không phân li trong giảm phân I.
Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác?
Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là đột biến gen?
Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide.
mRNA tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotide.
mRNA tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotide.
Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 amino acid.
Có bao nhiêu loại đột biến điểm có thể làm chuỗi polypeptide ngắn lại do bộ ba đột biến thành mã kết thúc?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide khác loại
Thay thế một cặp nucleotide cùng loại
Nếu đột biến mất 3 cặp nucleotide ở vị trí 11, 14, 16 thì chuỗi polypeptide tạo thành từ gene này có bao nhiêu số amino acid?
Có bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi số lượng liên kết hydro?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide khác loại
Thay thế một cặp nucleotide cùng loại
Có bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene trước và sau đột biến?
Có bao nhiêu kiểu gene kể trên có thể là thể đột biến?
Xác định số lần tái bản của gene trên?
Gene đột biến (b) khác với gene bình thường (B) ở bộ ba thứ mấy?
Chuỗi polypeptide do gene đột biến (b) tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do gene bình thường (B) ở amino acid thứ mấy (không tính amino acid mở đầu)?
Số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
Chiều dài của gen không bị thay đổi.
Số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
Một gen có chiều dài 4080A0 và tổng số 3050 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến làm giảm 5 liên kết hiđrô nhưng chiều dài của gen không bị thay đổi. Số nuclêôtit loại A của gen khi đã đột biến là
Em hãy cho biết một nucleosome được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu nucleotide?
Em hãy cho biết một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?
Sợi cơ bản có đường kính bao nhiêu nm?
Sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
Chromatid có đường kính bao nhiêu nm?
Ở thể ba (2n + 1) số lượng NST tăng bao nhiêu?
Ở thể một (2n - 1) số lượng NST giảm bao nhiêu?
Ở thể bốn (2n + 2) số lượng NST tăng bao nhiêu?
Ở thể không (2n - 2) số lượng NST giảm bao nhiêu?
Bệnh Down là do đột biến xảy ra khi ở cặp NST 21 có xuất hiện bao nhiêu chiếc NST?
Hội chứng clinefelter trên cho thấy bộ NST của người bệnh có tất cả bao nhiêu chiếc?
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu dạng đột biến thể ba?
Ở người phụ nữ, để hạn chế con mắc bệnh Down thì không nên sinh con ở độ tuổi lớn hơn độ tuổi bao nhiêu?
Trong các trường hợp sau đâu đâu là bệnh do đột biến lệch bội gây ra?
Số lượng NST trong tế bào của thể 3n ở đậu Hà Lan là bao nhiêu? (Biết ở đậu Hà Lan 2n = 14)
Số NST trong tế bào ở thể ba nhiễm của người là bao nhiêu chiếc?
Số NST trong tế bào ở thể một nhiễm
ế bào của thể 3n ở đậu Hà Lan là bao nhiêu? (Biết ở đậu Hà Lan 2n = 14)
Số NST trong tế bào ở thể ba nhiễm của người là bao nhiêu chiếc?
Số NST trong tế bào ở thể một nhiễm của người là bao nhiêu chiếc?
Ở ngô 2n = 20. Thể tam bội của ngô có số lượng NST là bao nhiêu?
Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu nói về đột biến lệch bội:
Số lượng NST tăng theo bội số của n
Cơ chế do rối loạn phân li NST trong nguyên phân hoặc giảm phân.
Số lượng NST đột biến ở một hoặc một số cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Số lượng NST đột biến ở toàn bộ bộ NST.
Đột biến thường xảy ra ở thực vật, cho năng suất chất lượng cao.
Loài cải củ 2n = 18 . Thể đơn bội của loài có số NST trong tế bào là bao nhiêu?
Loài cải củ 2n = 18 . Thể 3 kép của loài có số NST trong tế bào là bao nhiêu?
Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nguyên nhân gây ra đột biến đa bội có thể do rối loạn sinh lý, sinh hóa nội bào.
Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội.
Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau.
Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb.
Một loài thực vật có 6 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee, Hh, Gg. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?
AaBbDdEeHhGgg.
AaBbDdEeeHhGg.
AaBbdEeHhGg.
AaDdEeHhGg.
AaBbDdHhGg.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc t
sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn. (2) Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác. (3) Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (4) Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
1
2
3
4
Câu 11 . Khi nói về đột biến lệch bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST thường. (2) Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li. (3) Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm. (4) Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm
1
2
3
4
Câu 12 : Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST. (2) Dạng đột biến này dược sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác. (3) Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST. (4) Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.
1
2
3
4
Câu 13: Khi nói về đột biến cấu trúc NST . Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng (1) Phần lớn đột biến cấu trúc NST là đột biến trội (2) Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, đảo đoạn là dạng thường gây hại hơn cả (3) Đột biến cấu trúc NST xảy ra có thể xuất phát từ sự trao đổi chéo giữa 2 NST khác tương đồng (4) . Đột biến cấu trúc NST xảy ra trong quá trình giảm phân của tế bào sinh dục có khả năng di truyền cho đời sau.
1
2
3
4
Khi nói về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Ở tế bào sinh dục, đột biến chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Ở tế bào sinh dưỡng, đột biến không xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Cùng một loài động vật, tất cả các đột biến thể một đều có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
Các đột biến lệch bội không làm thay đổi cấu trúc của các phân tử protein do gen quy định.
Trong các dạng đột biến dưới đây, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?
Đột biến gene.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Lặp đoạn NST.
Mất đoạn.
Đảo đoạn ngoài tâm động.
Khi nói về đột biến số lượng NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
Đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể.
Tế bào soma 2n bị đột biến có thể tạo tế bào soma đột biến 4n và có thể hình thành thể khảm 4n.
Tế bào soma (2n = Aa) đột biến tạo ra tế bào soma đb (4n = AAaa) và hình thành thể khảm chỉ có loại tế bào đột biến (4n = AAaa).
Tế bào soma (2n = AaBBdd) đột biến tạo ra tế bào tế bào soma đb (4n = AAaaBBBBdddd) và hình thành cơ thể đột biến tứ bội chỉ có 1 loại tế bào (4n = AAaaBBBBdddd.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 10. Xét 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST tương đồng là Aa, Bb, Dd, Ee, Gg. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Cơ thể AaBbDDdEeGg là thể ba.
Cơ thể AaBbDDEeGg là thể lưỡng bội.
Cơ thể AaBDdEeGg là thể một.
Cơ thể AAaBBbDddEeeGGg là thể tam bội.
Cho các nhận định sau về đột biến NST. Có bao nhiêu nhận định đúng ?
Cho các nhận định sau về đột biến NST. Có bao nhiêu nhận định đúng ? (1) Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, tự đa bội gồm AABB và AAAA (2) Ở một loài, cặp NST giới tính là XX và XY. Một trứng bình thường là AB CD H I XM. Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài là 8 (3) Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các cá thể tứ bội có kiểu gen sau: (1) Aaaa; (2) AAAa; (3) AAaa; (4) aaaa Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hóa bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là (3) và (4) (4) Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1. Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là aaBBMMnn.
Cho các nhận định sau về đột biến NST. Có bao nhiêu nhận định đúng ? (1) Cây lai hữu thụ gốc từ phép lai giữa cải dại Raphanus (2n = 18R) và cải bắp Brassica (2n = 18B) có bộ NST là 2(9R+9B) (2) Cây lai xa giữa cải dại (2nR =18) với cải bắp (2nB = 18) hữu thụ được gọi là Thể song nhị bội hay dị tứ bội 2nR + 2nB = 36. (3) Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến lệch bội thể một có thể là AaBbd. (4) Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là AABB.
Bộ NST của thể song nhị bội được hình thành từ hai loài thực vật (loài thứ nhất có bộ NST 2n = 24, loài thứ hai có bộ NST 2n = 26) gồm bao nhiêu cặp tương đồng?
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 16, một loài thực vật khác có bộ NST 2n = 18. Theo lý thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 16, một loài thực vật khác có bộ NST 2n = 18. Theo lý thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là bao nhiêu?
Ở một loài sinh vật có cặp NST giới tính XX và XY. Một tinh trùng bình thường chứa trình tự các gen trên NST như sau: A B CD EF Xm. Tế bào thể một nhiễm kép của loài này đang ở kì sau của nguyên phân chứa bao nhiêu NST đơn?
Cà độc dược có NST 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có một chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo một đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang đột biến có tỉ lệ bao nhiêu? (Đáp án viết bằng chữ số thập phân)
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 16, của loài B là 2n = 14 và của loài C là 2n = 16. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST ?
Một loài thực vật có bộ NST (2n = 40) và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 16pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là: Thể đột biến A B C D Số lượng NST 40 40 60 40 Hàm lượng ADN 15pg 17pg 24pg 16pg Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Thể đột biến C không thể là đột biến lặp đoạn NST (2) Thể đột biến A có thể là đột biến lặp đoạn giữa 2 NST. (3) Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn hoặc đột biến chuyển đoạn trên một NST. (4) Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một thể đột biến bị mất đoạn ở 1 NST số 3, đảo
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một thể đột biến bị mất đoạn ở 1 NST số 3, đảo đoạn ở 1 NST số 4, lặp đoạn ở 1 NST số 6. Khi giảm phân bình thường, tỉ lệ giao tử mang đột biến là bao nhiêu (thể hiện đáp án ở dạng số thập phân )
(a)
Em hãy cho biết một nucleosome được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu nucleotide?
(a)
Em hãy cho biết một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?
(a)
Sợi cơ bản có đường kính bao nhiêu nm?
(a)
Sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
(a)
Chromatid có đường kính bao nhiêu nm?
(a)
Ở thể ba (2n + 1) số lượng NST tăng bao nhiêu?
(a)
Ở thể một (2n - 1) số lượng NST giảm bao nhiêu?
(a)
Ở thể bốn (2n + 2) số lượng NST tăng bao nhiêu?
(a)
Ở thể không (2n - 2) số lượng NST giảm bao nhiêu?
(a)
Bệnh Down là do đột biến xảy ra khi ở cặp NST 21 có xuất hiện bao nhiêu chiếc NST?
Hội chứng clinefelter trên cho thấy bộ NST của người bệnh có tất cả bao nhiêu chiếc?
(a)
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu dạng đột biến thể ba?
(a)
Ở người phụ nữ, để hạn chế con mắc bệnh Down thì không nên sinh con ở độ tuổi lớn hơn độ tuổi bao nhiêu?
(a)
Trong các trường hợp sau đâu đâu là bệnh do đột biến lệch bội gây ra?
Bệnh Siêu nữ
Bệnh Down
Bệnh Turner
Bệnh Clinefelter
Máu khó đông
Số lượng NST trong tế bào của thể 3n ở đậu Hà Lan là bao nhiêu? (Biết ở đậu Hà Lan 2n = 14)
(a)
Số lượng NST trong tế bào của thể 3n ở đậu Hà Lan là bao nhiêu? (Biết ở đậu Hà Lan 2n = 14)
Số NST trong tế bào ở thể ba nhiễm của người là bao nhiêu chiếc?
Số NST trong tế bào ở thể một nhiễm của người là bao nhiêu chiếc?
Ở ngô 2n = 20. Thể tam bội của ngô có số lượng NST là bao nhiêu?
Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu nói về đột biến lệch bội:
Số lượng NST tăng theo bội số của n
Cơ chế do rối loạn phân li NST trong nguyên phân hoặc giảm phân.
Số lượng NST đột biến ở một hoặc một số cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Số lượng NST đột biến ở toàn bộ bộ NST.
Đột biến thường xảy ra ở thực vật, cho năng suất chất lượng cao.
Loài cải củ 2n = 18 . Thể đơn bội của loài có số NST trong tế bào là bao nhiêu?
Loài cải củ 2n = 18 . Thể 3 kép của loài có số NST trong tế bào là bao nhiêu?
Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nguyên nhân gây ra đột biến đa bội có thể do rối loạn sinh lý, sinh hóa nội bào.
Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội.
Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau.
Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb.
Một loài thực vật có 6 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee, Hh, Gg. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?
AaBbDdEeHhGgg.
AaDdEeHhGg.
AaBbdEeHhGg.
AaBbDdHhGg.
AaBbDdEeeHhGg.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Câu 10: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
Câu 11: Khi nói về đột biến lệch bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST thường.
Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li.
Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm.
Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
Câu 12: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
Dạng đột biến này dược sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.
Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.
Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.
Câu 13: Khi nói về đột biến cấu trúc NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Phần lớn đột biến cấu trúc NST là đột biến trội.
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, đảo đoạn là dạng thường gây hại hơn cả.
Đột biến cấu trúc NST xảy ra có thể xuất phát từ sự trao đổi chéo giữa 2 NST khác tương đồng.
Đột biến cấu trúc NST xảy ra trong quá trình giảm phân của tế bào sinh dục có khả năng.
Khi nói về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Ở tế bào sinh dục, đột biến chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Ở tế bào sinh dưỡng, đột biến không xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Cùng một loài động vật, tất cả các đột biến thể một đều có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
Các đột biến lệch bội không làm thay đổi cấu trúc của các phân tử protein do gen quy định.
Trong các dạng đột biến dưới đây, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?
Đảo đoạn ngoài tâm động.
Đột biến gene.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Mất đoạn.
Khi nói về đột biến số lượng NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
Đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể.
Tế bào soma 2n bị đột biến có thể tạo tế bào soma đột biến 4n và có thể hình thành thể khảm 4n.
Tế bào soma (2n = Aa) đột biến tạo ra tế bào soma đb (4n = AAaa) và hình thành thể khảm chỉ có loại tế bào đột biến (4n = AAaa).
Tế bào soma (2n = AaBBdd) đột biến tạo ra tế bào tế bào soma đb (4n = AAaaBBBBdddd) và hình thành cơ thể đột biến tứ bội chỉ có 1 loại tế bào (4n = AAaaBBBBdddd.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 10. Xét 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST tương đồng là Aa, Bb, Dd, Ee, Gg. Có bao nhiêu p
