wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cki 12

Total questions: 179

Worksheet time: 2hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

C1<NB> Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

A. Làm trung gian hòa giải, ngăn chặn xung đột và khủng hoảng quốc tế.

b)

B. Góp phần thúc đẩy quá trình thực dân hóa trên thế giới.

c)

C. Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

d)

D. Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

2.

C2<NB> Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

A. Ngăn chặn các cuộc xung đột, tạo điều kiện để hòa bình duy trì bền vững.

b)

B. Góp phần thúc đẩy quá trình thực dân hóa trên thế giới.

c)

C. Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

d)

D. Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

3.

C3<NB> Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

A. Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

b)

B. Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

C. Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

d)

D. Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

4.

C4<NB> Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người?

a)

A. Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

b)

B. Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

C. Xây dựng một thế giới an toàn, công bằng, tạo cơ hội phát triển cho mọi người.

d)

D. Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước phát triển.

5.

C5<NB> Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển?

a)

A. Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

b)

B. Chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

C. Bảo đảm quyền con người và phát triển chính trị, xã hội.

d)

D. Hỗ trợ vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực cho các nước thuộc các nước đang phát triển.

6.

C6<NB> Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

A. Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

b)

B. Có vai trò quyết định đối với sự chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

C. Bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, chính trị, xã hội.

d)

D. Có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

7.

C7<NB> Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

A. Xây dựng, kí kết các văn bản, điều ước quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

b)

B. Có vai trò quyết định đối với sự chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

C. Bảo đảm quyền con người và phát triển văn hóa, chính trị, xã hội.

d)

D. Có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

8.

Câu 8<NB> Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

A. Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

B. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

C. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

9.

C1<TH>  Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

A. Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

b)

B. Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghiaxung đột gay gắt.

c)

C. Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

d)

D. Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

10.

C2<TH>  Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

A. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

b)

B. Trật tự thế giới đa cực được củng cố hơn thời kì trước.

c)

C. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực.

d)

D. Làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

11.

C3<TH>  Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

A. Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết vũ lực các cuộc xung đột.

b)

B. Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc xung đột.

c)

C. Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết vũ trang các cuộc tranh chấp.

d)

D. Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết vũ lực các cuộc tranh chấp.

12.

C5<TH> Tác động nổi bật nhất của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta là gì?

a)

A. Sự đối đầu giữa hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa càng trở nên gay gắt.

b)

B. Các cuộc xung đột vũ trang ở khắp nơi trên thế giới bùng nổ mạnh mẽ hơn.

c)

C. Thế giới chuyển từ đối đầu căng thẳng sang đối thoại, hợp tác và dần hình thành xu thế đa cực.

d)

D. Mỹ vươn lên thiết lập hoàn toàn trật tự "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ tuyệt đối.

13.

C6<TH> Sau sự sụp đổ của Trật tự Ianta, mối quan hệ quyền lực giữa các quốc gia lớn trên thế giới diễn ra theo xu hướng nào?

a)

A. Quan hệ giữa các cường quốc lớn hoàn toàn chấm dứt mâu thuẫn, chỉ còn hợp tác.

b)

B. Liên bang Nga tiếp tục duy trì vị thế siêu cường đối đầu với Mỹ.

c)

C. Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao, thúc đẩy sự hình thành một thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

D. Mỹ trở thành đế chế toàn cầu duy nhất, không có đối thủ cạnh tranh nào đáng kể.

14.

C7<TH> Sự sụp đổ Trật tự Ianta đã mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi nào cho việc giải quyết các vấn đề quốc tế?

a)

A. Khuyến khích các nước chạy đua vũ trang để bảo vệ lợi ích quốc gia.

b)

B. Tăng cường sử dụng sức mạnh quân sự để can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

c)

C. Dùng vũ lực để giải quyết triệt để các vấn đề biên giới, lãnh thổ còn tồn tại.

d)

D. Giải quyết hòa bình các cuộc xung đột, tranh chấp thông qua đàm phán, ngoại giao.

15.

C1<NB> Một trong các xu hướng chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

A. một cực.       

b)

B. hai cực.       

c)

 C. ba cực.            

d)

 D. đa cực.

16.

C2<NB> Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

A. Đa cực, nhiều trung tâm.                                      

b)

B. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

c)

C. Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.                            

d)

D. Một cực chi phối thế giới.

17.

C3<NB> Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

A. phát triển kinh tế.

b)

B. phát triển chính trị.  

c)

C. phát triển quân sự.      

d)

D. phát triển văn hóa.

18.

C4<NB> Xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

A. lấy phát triển kinh tế là trung tâm.            

b)

B. lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

C. lấy phát triển quân sự là trung tâm.          

19.

C5.<NB> Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

A. Trung Quốc và Ấn Độ.                            

b)

B. Nhật Bản và Nam Phi.  

c)

C. Mỹ và Tây Ban Nha.                                 

d)

D. Liên bang Nga và Mông Cổ.

20.

C6<NB> Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

A. giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.

c)

C. sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn.

d)

D. sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

21.

C7<VD>  Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển như Việt Nam trong xu thế đa cực là

a)

A. khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước.

b)

B. tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn.

c)

C. hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ.

d)

D. mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

22.

C8<VD>  Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là

a)

A. khai thác được nguồn lực trong nước.

b)

B. tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

C. tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.

d)

D. thúc đẩy sự cạnh tranh của nền kinh tế.

23.

C9<VD> Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

A. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

B. Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

c)

C. Sức mạnh quân sự quốc gia với lực lượng chính trị hùng hậu.

d)

D. Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

24.

C10<VD> Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

A. tham gia liên minh chính trị với Mỹ, Liên bang Nga.

b)

B. chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

C. hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.

d)

D. chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.

25.

C1<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là

a)

A. thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

b)

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

d)

D. ASEAN tăng cường hợp tác, kết nối khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

26.

C2<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là

a)

A. thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

b)

B. hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.

c)

C. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

d)

D. hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.

27.

C3<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

A. hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.

b)

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

d)

D. hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.

28.

C4<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

A. thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

b)

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

d)

D. hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.

29.

C5<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

A. thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

b)

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

d)

D. hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.

30.

C6<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

A. thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

b)

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

D. hội nghị bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.

31.

C7<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 2015 đến nay là

a)

A. thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

b)

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. tăng cường hợp tác, kết nối khu vực, không ngừng nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới.

d)

D. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

32.

C8<NB> Một trong những nội dung quan trọng của của ASEAN trong giai đoạn 2015 đến nay là

a)

A. thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

b)

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. Cộng đồng ASEAN được thành lập.

d)

D. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

33.

C1<NB> Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

A. các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)

b)

B. thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

C. tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

D. “vấn đề Campuchia” được giải quyết (1991).

34.

C2<NB> Văn bản đầu tiên nào đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á?

a)

A. Hiến chương ASEAN (2007)

b)

B. Tuyên bố Ba-li II (2003)

c)

C. Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

D. Tuyên bố Băng Cốc (1967).

35.

C3<NB> ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?

a)

A. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xingapo (2007)

b)

B. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Inđônêxia (1976)

c)

C. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Malaixia (1997)

d)

D. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010)

36.

C4<NB> Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung?

a)

A. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

B. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

c)

C. Hiến chương ASEAN (2007)

d)

D. Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).

37.

C5<NB> Văn kiện đầu tiên nào đã đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN cùng nhau giữ gìn hòa bình, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế?

a)

A. Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

b)

B. Hiến chương ASEAN (2007)

c)

C. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

D. Văn kiện tuyên bố Hà Nội (2020).

38.

C6<NB> Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

A. Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.

b)

B. Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á-Âu.

c)

C. Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng

d)

D. Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Malaixia.

39.

C7<NB> Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

b)

B. Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.

c)

C. Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

d)

D. Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

40.

C8<TH> Nội dung nào phản ánh thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.

b)

B. Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.

c)

C. Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.

d)

D. Tình hình chính trị một số nơi còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.

41.

C9<TH> Thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt?

a)

A. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.

b)

B. Sự khác biệt trong hệ thống chính trị.

c)

C. Sự chênh lệch về trình độ khoa học-công nghệ.

d)

D. Chủ nghĩa khủng bố đe dọa an ninh.

42.

C10 <TH>. Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

a)

A. Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.

b)

B. Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

c)

C. Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng.

d)

D. Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu.

43.

C11 <TH> Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.

b)

B. Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.

c)

C. Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.

d)

D. Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.

44.

C12 <TH> Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Cộng đồng ASEAN ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác.

b)

B. Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.

c)

C. Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.

d)

D. Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.

45.

C1<NB> Nội dung sau nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

46.

C2<NB> Nội dung sau nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện.

c)

C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

47.

C3<NB> Nội dung sau nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

48.

C4<NB> Nội dung sau nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

49.

C5<NB> Nội dung sau nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Truyền thống yêu nước tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

50.

C6<NB> Nội dung sau nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt trận Việt Minh.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

51.

C7<TH> Nội dung sau nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8.1945 ở Việt Nam?

a)

A. Qúa trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo .

b)

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

D. Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

52.

C8<TH> Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

A. đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

B. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

C. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

D. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

53.

C9<TH> Vai trò của lực lượng vũ trang trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)


A. quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa.

b)

B. hỗ trợ lực lượng chính trị nổi dậy giành chính quyền.

c)

C. lực lượng nòng cốt của Mặt trận Việt Minh.

d)

D. lực lượng xung kích, quyết định thắng lợi.

54.

C10<TH> Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì đã

a)

A. lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật - Pháp và tay sai.

b)

B. lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.

c)

C. mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

D. gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mang thế giới.

55.

C11<TH> Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

A. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

b)

B. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

c)

C. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

56.

C12<TH>  Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện (8.1945) đã

a)

A. tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.

b)

B. tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.

c)

C. tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân ta khởi nghĩa.

d)

D. mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.

57.

C13<TH> Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, lật nhào chế độ phong kiến.

b)

B. Mở ra kỷ nguyên mới độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.

c)

C. Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền trên cả nước.

d)

D. Mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.

58.

C14<TH> Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn và sáng tạo.

b)

B. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết nhân dân.

c)

C. Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài trong suốt 15 năm.

d)

D. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

59.

C15<TH> Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

B. giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

c)

C. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi , sau đó tiến về bao vậy đô thị.

d)

D. giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi.

60.

C16<TH> Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

B. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

C. Dựa vào bên ngoài, xem đó là điều kiện tiên quyết.

d)

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.

61.

C17<TH> Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

A. cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

b)

B. chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

c)

C. góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

D.  ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

62.

C18<TH> Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm1945?

a)

A. Có khối liên minh công-nông vững chắc

b)

B. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.

c)

C. Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của  Đông Dương đã gục ngã.

d)

D. Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.

63.

C19<TH> Yếu tố nào dưới đây có tác động giúp cho cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?

a)

A. Do thời cơ khách quan thuận lợi.                         

b)

B. Do thời cơ chủ quan thuận lợi.

c)

C. Do Đảng ra có sự chuẩn bị lâu dài và chớp đúng thời cơ.           

d)

D. Do nhân dân ta nổi dậy khởi nghĩa đồng loạt

64.

C20<TH> Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta

b)

B. Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Chiến thắng của quân đồng minh chống phát xít trong thế chiến hai.

d)

D. Biết chớp thời cơ phát động quần chúng nhân dân nổi dậy.

65.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai.
- Tại Hà Nội, ngày 19.8.1945, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện,... Đến tối, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi.

- Tại Huế, ngày 23.8, hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy, giành chính  quyền về tay nhân dân.

- Ngày 25.8, sau khi chiếm được các cơ quan đầu não của chính quyền cũ như; Sở Mật thám, Sở Cảnh sát,… nhân dân Sài Gòn và các vùng phụ cận đã tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân. Khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi.

a)

a) Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, lực lượng tham gia giành chính quyền tại Hà Nội gồm có lực lượng chính trị và sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.

b)

b) Sài Gòn là địa phương cuối cùng trong cả nước giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

c)

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra đầu tiên ở khu vực thành thị  Hà Nội, Huế và Sài Gòn sau đó lan rộng về các địa phương trên cả nước.

d)

d) Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, thắng lợi ở Hà Nội đã thúc đẩy thời cơ chín muồi, giúp các địa phương trên cả nước giành chính quyền nhanh, gọn lẹ.

66.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai.

- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò quan trọng của Mặt trận Việt Minh trong tập hợp, tổ chức và đoàn kết toàn dân. Thực tiễn đó cho thấy, cần có các hình thức phong phú, sáng tạo để tập hợp, tổ chức quần chúng, đẩy mạnh các phong trào thi đua để khơi dậy tinh thần yêu nước và sức mạnh đoàn kết dân tộc...

- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám cho thấy cần xác định đúng thời cơ, chủ động và mau lẹ chớp thời cơ hành động nhằm đưa cách mạng đến thành công.

a)

a) Mặt trận Việt Minh là nơi đoàn kết, tập hợp đông đảo lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành thắng lợi.

b)

b) Mặt trận Việt Minh đã phát triển liên minh rộng rãi các lực lượng dân chủ của ba nước Đông Dương trong quá trình đấu tranh chống đế quốc và phát xít.

c)

c) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học quan trọng trong tạo và chớp thời cơ để giành thắng lợi nhanh chóng.

d)

d) Mặt trận Việt Minh có vai trò tập hợp, đoàn kết tất cả các giai tầng trong xã hội Việt Nam đấu tranh giành độc lập và nguyện đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

67.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai.

   “Sự đầu hàng của chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mạng dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã… Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây khổng chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác, là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”

                                             (Phan Ngọc Liên (chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945-Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)

a)

a) Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b)

b) Sự thống nhất hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam  có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

d) Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

68.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai.

    “1. Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền.

      2. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:

a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính. b) Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy. c) Kịp thời - kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội.

   3. Mục đích cuộc chiến đấu của ta lúc này giành quyền độc lập hoàn toàn.

  4. Khẩu hiệu đấu tranh lớn lúc này là: Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân!

  5. Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê. Thành lập những ủy ban nhân dân ở những nơi ta làm chủ”

 

               (Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.424-

a)

a) Đoạn tư liệu cho biết Đảng Cộng sản Đông Dương xác định thời cơ giành chính quyền đã đến.

b)

b) Tư tưởng chủ đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là tiến hành khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, trong đó ưu tiên khởi nghĩa ở nông thôn.

c)

c) Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương là đã xác định ba nguyên tắc hành động: tập trung, thống nhất và kịp thời.

d)

d) Quyết định trong Hội nghị toàn quốc của Đảng đã đánh dấu bước ngoặt, chuyển từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở các địa phương tiến lên tổng khởi nghĩa trên quy mô toàn quốc.

69.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai.

   “Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ..

   Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hòa bình của nhân dân Việt Nam… Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”

                            (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam-Tác phẩm chọn lọc,

                Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388-389, 391)

a)

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b)

b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã xóa bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

c)

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

d) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

70.

C1<NB> Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

A. quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.

b)

B. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.

c)

C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.

d)

D. nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.

71.

C2<NB> Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

A. quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.

b)

B. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.

c)

C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.

d)

D. nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.

72.

C3<NB> Những yếu tố nào sau đây gây khó khăn cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

B. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

c)

C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

73.

C4<NB> Những yếu tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

B. Cách mạng Trung Quốc thành công, Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.

c)

C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

74.

C5<NB> Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Cách mạng Trung Quốc thành công, Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.

c)

C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

75.

C6<NB> Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

c)

C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.

d)

D. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta.

76.

C7<NB> Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

c)

C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.

d)

D. Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.

77.

C8<NB> Nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

c)

C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.

d)

D. Sự lớn mạnh không ngừng của lực lượng vũ trang và hậu phương của ta.

78.

C9<NB> Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta.

d)

D. Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.

79.

C10<NB> Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

B. Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta.

d)

D. Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.

80.

C11<NB> Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là của Trung Quốc và Liên Xô.

b)

B. Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, kiên cường trong đấu tranh của nhân dân ta.

d)

D. Sự mở rộng và củng cố của mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta.

81.

C12<TH> Ý nghĩa quan trọng nhất trong chiến thắng của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) của ta

a)

A. Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội, làm phá sản bước đầu kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

b)

B. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não, là đòn giánh đầu tiến vào kế hoạch hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

c)

C. Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của kẻ thù.

d)

D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh; buộc địch phải bị động chuyển sang đánh lâu dài với ta.

82.

C14<TH> Ý nghĩa quan trọng nhất trong chiến thắng của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là gì?

a)

A. Con đường liên lạc của ta và các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.

b)

B. Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta, ta giành được thế chủ động trên toàn bộ chiến trường Đông Dương.

c)

C. Chứng tỏ quân đội ta trưởng thành, đủ sức đối phó với âm mưu của Pháp.

d)

D. Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

83.

C15<TH> Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

A. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

B. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

C. chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

D. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.

84.

C16<TH> Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

A. Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

b)

B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

c)

C. Là thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

d)

D. Góp phần vào thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ. 

85.

C17<TH> Phương châm tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

A. vừa đánh, vừa đàm.

b)

B. đánh chắc, tiến chắc.

c)

C. đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

D. chinh phục từng gói nhỏ.

86.

C18<TH> Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

A. đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

B. đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của thực dân Pháp.

c)

C. hành quân nghi binh và khoét sâu đánh lấn, siết vòng vây địch.

d)

D. lấy sức mạnh tinh thần chiến thắng vũ khí hiện đại của Pháp - Mĩ.

87.

C19<TH> Ý nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945- 1954)?

a)

A. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần 1 thế kỉ của thực dân Pháp ở nước ta.

b)

B. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã gội chủ nghĩa.

c)

C. Đánh dấu mốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

D. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

88.

C20<VD> Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam góp phần thực hiện mục tiêu nào của thời đại?

a)

A. Độc lập, hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.

b)

B. Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

C. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.        

d)

D. Độc lập, hòa bình, dân chủ, văn minh.

89.

C21<VD> Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

A. Phát triển từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

b)

B. Tiến công quân sự ở các đô thị đóng vai trò quyết định thắng lợi.

c)

C. Kết hợp tiến công và nổi dậy trên quy mô lớn ở địa bàn rừng núi.

d)

D. Phát triển từ đấu tranh chính trị tiến lên chiến tranh cách mạng.

90.

C22<VD> Trong thời kì 1945 - 1954, để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã lãnh đạo, tổ chức nhân dân cả nước

a)

A. thực hiện nhiệm vụ kháng chiến toàn dân, toàn diện.

b)

B. thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

c)

C. tích cực xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt.

d)

D. tập trung vào phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội.

91.

C23<VD> Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

a)

A. Đều giành độc lập, tự do cho dân tộc.      

b)

B. Đều giải phóng một phần đất nước.

c)

C. Đều giành chính quyền về tay nhân dân.  

d)

D. Đều góp phần vào thắng lợi của cách mạng thế giới.

92.

C24<VD> Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của Việt Nam trong các chiến dịch từ năm 1947 đến năm 1950 là

a)

A. có sự giúp đỡ to lớn của các nước lớn xã hội chủ nghĩa.

b)

B. lực lượng giải phóng quân tràn ngập khí thế quyết thắng.

c)

C. chính quyền công nông trong cả nước được hoàn chỉnh.

d)

D. sức mạnh toàn diện của đất nước được phát huy cao độ.

93.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:

         “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ."

                                                                              ( “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” - Hồ Chí Minh).

a)

a) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến nêu lên thiện chí hòa bình và quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.

b)

b) Đoạn trích đã trình bày chi tiết nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng ta đề ra năm 1946.

c)

c) Đoạn trích nêu lên quyết tâm chống Pháp và chống Mĩ của quân và dân ta, thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu làm nô lệ.

d)

d) Sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công, thực dân Pháp vẫn không từ bỏ mưu đồ xâm chiếm nước ta, chúng vẫn quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

94.

Câu 2: Bảng tóm tắt một số thắng lợi quân sự tiêu biểu trong những năm 1946 – 1950 của ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

a) Từ năm 1946 -1950 ta liên tiếp giành được những thắng lợi lớn, đẩy quân Pháp vào tình trạng khó khăn, bị động.

b)

b) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan Đảng, Chính phủ, là đòn giánh đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

c)

c) Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về loại hình chiến dịch.

d)

d) Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm tập trung tấn công vào những vùng quan trọng mà địch tương đối yếu, để phân tán lực lượng địch.

95.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu và tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

a)

a) Cuộc kháng chiến chống Pháp không những có ý nghĩa to lớn đối với trong nước mà còn có ý nghĩa đối với thế giới.

b)

b) Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi là nhờ vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

c) Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

d) Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

96.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

      “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".

(Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập,

Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)

a)

a) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.

b)

b) Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dẫn.

c)

c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

d)

d) Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

97.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ở Đông Dương, tháng Tám vừa rồi, nhờ được những điều kiện đặc biệt thuận tiện nên cuộc Cách mạng Tháng Tám vừa rồi tương đối dễ thắng lợi. Nhưng việc giành chính quyền càng dễ bao nhiêu thì việc giữ chính quyền càng khó bấy nhiêu. Chính phủ Dân chủ Cộng hoà mới thành lập đã phải đối phó với một tình thế vô cùng phức tạp không phải chỉ đối phó với Pháp mà thôi, lại còn Anh, Tàu can thiệp vào nội chính của ta nữa. Chính quyền mới giành phải đối phó với ba việc khó khăn: 1. Chống thực dân
Pháp xâm lược, 2. Trừ nạn đói; 3. Xử trí với bọn Đại Việt, Việt Nam Quốc dân đảng, Nguyễn Hải Thần đã dựa vào thế lực Tàu, nhập cục thành một khối..., đối lập với Chính phủ, tham dự chính quyền”.

a)

a) Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 tình thế Việt Nam gặp nhiều khó khăn.

b)

b) Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chính quyền cách mạng còn non trẻ.

c)

c) Bọn Tưởng là kẻ thù nguy hiểm nhất sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

d) Việt Quốc là kẻ thù nguy hiểm nhất sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

98.

C1<NB> Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh

a)

A. Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

B. mâu thuẫn Đông - Tây chấm dứt.

c)

C. chiến tranh lạnh tiếp tục diễn ra căng thẳng.

d)

D. chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ trên toàn thế giới.

99.

C2<NB> Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân Việt Nam (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây

a)

A. hòa hoãn Đông - Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.

c)

C. các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

d)

D. cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng.

100.

C3<NB> Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân dân Việt Nam (1954 – 1975) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây

a)

A. hòa hoãn Đông - Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.

c)

C. các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

d)

D. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ.

101.

C4<NB> Đâu là nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước  1954-1975của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tinh thần đoàn kết, chiến đấu của quân dan ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Sự tác động của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.

d)

D. Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường.

102.

C5<NB> Đâu là nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước  1954-1975của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tinh thần đoàn kết, chiến đấu của quân dan ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Sự tác động của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.

d)

D. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

103.

C6<NB> Đâu là nguyên nhân khách quan quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước  1954-1975của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tinh thần đoàn kết, chiến đấu của quân dan ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, cần cù, dũng cảm của nhân dân Việt Nam.

d)

D. Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường.

104.

C7<NB> Đâu là nguyên nhân khách quan quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước  1954-1975của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, cần cù, dũng cảm của nhân dân Việt Nam.

d)

D. Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường.

105.

C8<NB> Đâu là nguyên nhân khách quan quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước  1954-1975của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Sự tác động của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới.

b)

B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, cần cù, dũng cảm của nhân dân Việt Nam.

d)

D. Hậu phương miền Bắc kịp đáp ứng kịp thời các yêu cầu của chiến trường.

106.

C9<TH> Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954-1960 là

a)

A. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.

b)

D. xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa cách mạng của cả nước.

c)

C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

D. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế.

107.

C10<TH>  Nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng miền Nam sau 1954 là

a)

A. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

b)

B. chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

c)

C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.

d)

D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.

108.


C11<TH> Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam có ý nghĩa quan trọng gì?

a)

A. Buộc quân Mỹ và quân đồng minh phải rút hết quân về nước.

b)

B. chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.

c)

C. Buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

D. Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh.

109.

C12<TH> Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam có ý nghĩa quan trọng gì?

a)

A. Buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút hết quân về nước.

b)

B. Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.

c)

C. Buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

D. Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh.

110.

C13<TH> Ý nghĩa quan trọng nhất của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc là gì?

a)

A. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

b)

B. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ.

c)

C. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

D. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh của Mỹ.

111.

C14<TH> Ý nghĩa quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất (1965-1968) ở miền Bắc là gì?

a)

A. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

b)

B. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ.

c)

C. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

D. Góp phần làm phá sản chiến chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh của Mỹ.

112.

C15<TH> Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

A. Lực lượng quan đội tham chiến

b)

B. Quy mô chiến tranh

c)

C. Tính chất chiến tranh

d)

D. Thủ đoạn chiến tranh

113.

C16<TH> Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

A. Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.

b)

B. Tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường.

c)

C. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.

114.

C17<VD> Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) có điểm giống nhau là

a)

A. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

B. phát triển từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

c)

C. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

d)

D. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi cách mạng.

115.

C18<VD> Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

A. Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

B. Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

C. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

D. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

116.

C19<VD> Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

A. Là một cuộc đối đầu mà ta hoàn toàn chiếm ưu thế.

b)

B. Là một cuộc đối đầu lịch sử cân sức.

c)

C. Là cuộc đối đầu lịch sử và điển hình.

d)

D. Là một cuộc đối đầu lịch sử và phổ biến.

117.

C20<VD> Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?

a)

A. Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

b)

B. Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

c)

C. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

D. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

118.

C21<VD> Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền mang tính chất là một cuộc chiến tranh

a)

B. giải phóng và bảo vệ.

b)

B. giải phóng và bảo vệ.

c)

C. bảo vệ chính đảng vô sản.

d)

D. ủy nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa.

119.

C22<VD> Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?

a)

A. Đề ra kế hoạch chính xác, linh hoạt và chớp đúng thời cơ cách mạng

b)

B. Kết hợp giữa tổng tiến công với khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang

c)

C. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chiến trường Việt Nam với Lào, Campuchia

d)

D. Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

120.

D. Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

a)

A. Chiến tranh tổng lực.

b)

C. Chiến tranh du kích.

c)

B. Chiến tranh chớp nhoáng.

d)

D. Chiến tranh nhân dân.

121.

C24<VD> Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

a)

A. chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.

b)

B. từ đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.


c)

C. từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.

d)

D. kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.

122.

C25<VD> Bài học kinh nghiệm xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 là

a)

A. nâng cao sức chiến đấu của nhân dân và lực lượng vũ trang.

b)

B. đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Nhà nước.

c)

C. xây dựng Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

D. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

123.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Việc các nước trên thế giới công nhận Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng. Đấu tranh ngoại giao, đàm phán và vận động quốc tế của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Mặt trận Dân tộc Giải phóng có thêm thuận lợi mới, tiếp thêm sức mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của cách mạng cả nước”.

(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 237).

a)

a) Đoạn tư liệu cung cấp tri thức về hoạt động đối ngoại của Chính quyền Sài Gòn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

b) Đấu tranh ngoại giao, đàm phán và vận động quốc tế của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam góp phần kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

c) Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam góp phần trực tiếp đưa ngoại giao trở thành mặt trận chiến lược trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

d)

d) Việc các nước trên thế giới công nhận Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là minh chứng cho thắng lợi quyết định của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

124.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

     “Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm. Phải hành động “thần tốc, táo bạo, bất ngờ”. Phải tiến công ngay lúc địch hoang mang, suy sụp. Tập trung lực lượng lớn hơn nữa vào những mục tiêu chủ yếu trên từng hướng, trong từng lúc”.

(Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 36), Điện của Bộ Chính trị, 14 giờ ngày 01-04-1975,

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.95)

a)

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 là thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

b)

b) Thời cơ chiến lược của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 chính thức xuất hiện ngay sau phong trào Đồng khởi năm 1960.

c)

c) Quá trình đề ra và hoàn thiện chủ trương giải phóng miền Nam Việt Nam cho thấy sự kịp thời, đúng đắn, sáng tạo và nhân văn của Đảng trong việc giải quyết vấn đề thời cơ.

d)

d) Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là đều có quá trình vận động, phát triển thời cơ cách mạng.

125.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 13 (khoá III) (tháng 1-1967) quyết định triệt để tận dụng thời cơ, mở mặt trận ngoại giao, kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị nhằm đưa cuộc kháng chiến lên bước phát triển mới. Hội nghị xác định đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị ở miền Nam là nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao [...]. Đấu tranh ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường, mà trong tình hình quốc tế hiện nay, với tính chất cuộc chiến tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn Kiện Đảng toàn tập, Tập 28, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr. 174).

a)

a) Đoạn tư liệu đề cập đến Hội nghị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 13 xác định đưa ngoại giao trở thành một mặt trận trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

b) Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975), mặt trận ngoại giao góp phần quyết định vào thắng lợi của cuộc kháng chiến cũng như kết thúc chiến tranh.

c)

c) Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao luôn có mối quan hệ tác động qua lại, đấu tranh ngoại giao góp phần thúc đẩy những thắng lợi trên chiến trường.

d)

d) Từ thực tiễn đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam cho thấy mặt trận ngoại giao cần được mở ngay từ đầu của cuộc chiến.

126.

Câu 4.  Đọc đoạn tư liệu sau đây:
 “Hai là, với thắng lợi mới của ta, không những miền Bắc xã hội chủ nghĩa càng thêm củng cố, càng có những khả năng mới để động viên nhân lực, vật lực cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mà một thời cơ chính trị mới đã xuất hiện trên chiến trường miền Nam. Do địch bị buộc phải xuống thang, chủ nghĩa thất bại đang phát triển trong hàng ngũ Mĩ – ngụy. Ngược lại, nhân dân ta ở miền Nam thì càng phấn khởi và tin tưởng ở thắng lợi; với cục diện vừa đánh vừa đàm, ta sẽ có những khả năng mới rất to lớn để đẩy mạnh đấu tranh chính trị, nhất là ở các đô thị, nhằm thực hiện nguyện vọng hoà bình và độc lập của mình. Cuộc đấu tranh chính trị của - quần chúng càng lớn mạnh thì đấu tranh quân sự càng có điều kiện để phát huy hiệu lực chiến lược của mình, giành những thắng lợi mới”.
                                          (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 29), Chỉ thị của Bộ Chính trị ngày 9-11-1968,
                                                          NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.988)

a)

a. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã tạo điều kiện cho ta đẩy mạnh đấu tranh trên mặt trận chính trị.

b)

b. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

c)

c. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn mới.

d)

d. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 buộc Mĩ phải xuống thang trở lại chiến tranh xâm lược.

127.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc thắng lợi mở ra một bước ngoặt mới của cách mạng Việt Nam. Hiệp định đã được ký kết là cơ sở chính trị và pháp lý bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, bảo đảm quyền tự quyết thiêng liêng của đồng bào ta ở miền Nam. Thắng lợi này là cơ sở để nhân dân ta tiếp tục tiến lên giành những thắng lợi mới, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước”.
                          (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 34), Lời kêu gọi của Ban Chấp hành Trung trong Đảng về   Hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (ngày 28-1-1973), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.446).

a)

a. Hiệp định Pari (1973) là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

b. Hiệp định Pari (1973) là cơ sở pháp lý để Việt Nam tiếp tục đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

c. Hiệp định Pari (1973) mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến, tạo thời cơ thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

d. Hiệp định Pari (1973) được kí kết là kết quả của sự kết hợp đấu tranh trên các mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

128.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:  “Con đường của cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách Bất kể trong tình hình nào, ta cũng phải nắm vững thời cơ, giữ vững đường lối chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng miền Nam tiến lên. Hiện nay, phương hướng chủ động tích cực, có lợi nhất cho sự nghiệp cách mạng của cả nước là luôn luôn giương cao ngọn cờ hòa bình và chính nghĩa, đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao, buộc địch phải thi hành Hiệp định để thắng địch”.
                                                            (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 34), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 13-10-1973,  NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.661-662).

a)

a. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương đấu tranh chính trị là chủ yếu.

b)

b. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 và 21 của Ban Chấp hành Trung ương đều chủ trương đấu tranh trên cả ba mặt trận.

c)

c. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tạo điều kiện để quân dân miền Nam tiếp tục tiến công địch.

d)

d. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 và 21 của Ban Chấp hành Trung ương đều chủ trương sử dụng bạo lực trong cách mạng.

129.

C1<NB> Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á

b)

B. Làm thất bại ý đồ, hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

c)

C. Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

D. Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

130.

C2<NB> Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á

b)

B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

C. Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

D. Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

131.

C3<NB> Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

c)

C. Góp phần bảo vệ hòa bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

D. Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

132.

C4<NB> Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cũng đã

a)

A. thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

B. thể hiện tình thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

C. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

133.

C5<NB> Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cũng đã

a)

A. thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

B. thể hiện tình thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

C. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình, ổn định ở Đông Dương.

134.

C6<NB> Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, quân dân Việt Nam cũng đã

a)

A. thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

B. thể hiện tình thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

C. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á.

135.

C7<NB> Bài học lịch sử được xem là cội nguồn sức mạnh to lớn đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

A kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

B. phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

C. phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

d)

D. phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

136.

C8<NB> Bài học lịch sử được xem là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

A. phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước.

b)

B. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

C. củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

D. phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

137.

C9<NB> Bài học lịch sử được xem là đặc điểm nổi bật, góp phần quan trọng đưa đến sự thắng lợi trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

A. phát huy tinh thần, truyền thống yêu nước.

b)

B. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

C. củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

D. phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo của Đảng.

138.

C10<TH> Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989)?

a)

A. Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

B. Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

c)

C. Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

d)

D. Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

139.

C11<TH> Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977-1978?

a)

A. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

c)

C. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế.

d)

D. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.

140.

C12<TH> Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần

a)

A. tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

b)

B. tạo ra mục tiêu về chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội

c)

C. đưa đến sự hình thành nhiều tổ chức mặt trận dân tộc có phạm vi rộng rãi.

d)

D. đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp và thời đại.

141.

C13<TH> Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

A. phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

b)

B. ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

c)

C. ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

D. phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.

142.

C14<TH> Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là

a)

A. kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).

b)

B. kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.

c)

C. kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy).

d)

D. kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.

143.

C15<TH> Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

A. kêu gọi các nước trên thế giới lên án hành động xâm phạm của các thế lực thù địch  

b)

B. chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

c)

C. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lợi ích quốc gia.

d)

D. sử dụng bảo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

144.

C16<TH> Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

A. cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.             

b)

B. xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

C. để xác lập địa vị số một châu Á.               

d)

D. chiến tranh thống nhất đất nước.

145.

C17<TH> Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

A. tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.   

b)

B. liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

C. gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

D. thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

146.

C18<VD> Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

a)

A. Áp dụng những đặc điểm của văn hóa toàn cầu.

b)

B. Học tập mô hình văn hóa của các nước đang phát triển trên thế giới.

c)

C. Duy trì bản sắc văn hóa dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai.

d)

D. Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài.

147.

C19<VD> Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.

c)

C. Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

D. Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể để bảo vệ Tổ quốc.

148.

C20<VD> Trong cuộc bảo vệ chủ quyền, biển đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào?

a)

A. Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.

b)

B. Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

C. Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

d)

D. Chỉ sử dụng biện pháp hòa bình khi nhân nhượng không có kết quả.

149.

C21<VD> Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

A. Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

B. Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

C. Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

D. Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

150.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyển Cam-pu-chia  do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam.

Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pôt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thố Việt Nam như chiếm đảo Phú Quôc ngày 3-5-1975, Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thố khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam...

Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thố, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pot, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thằng lợi ”.

    (Lê Mậu Hãn, Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.483, 485)

a)

a) Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.

b)

b) Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.

c)

c) Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.

d)

d) Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

151.

Câu 2. Cho đoạn thông tin thống kê sau đây:

          Trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc vào các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 1979, các thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn, Cam Đường, Lào Cai gần như bị huỷ diệt hoàn toàn. Tổng cộng có 320 xã, 735 trường học, 41 nông trường, 81 xí nghiệp, hầm mỏ và 38 lâm trường bị tàn phá; 400 nghìn gia súc bị giết, bị cướp. Khoảng 50% trong tổng số 3,5 triệu người ở 6 tỉnh biên giới bị mất nhà cửa, tài sản và phương tiện sinh sống.

a)

a) Quân đội Trung Quốc đã phá hủy toàn bộ công trình kinh tế, văn hóa ở miền Bắc Việt Nam.

b)

b) Quân đội Trung Quốc đã gây ra tình trạng hỗn loạn quy mô lớn trên toàn bộ miền Bắc Việt Nam.

c)

c) Nhiều đô thị ở các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam gần như bị hủy diệt hoàn toàn trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc.

d)

d) Quân đội Trung Quốc đã gây ra những thiệt hại nặng nề đối với các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam.

152.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triến vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại để đưa đất nước tiến lên".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), trích trong: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kì Đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010, tr.407)

a)

a) Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

b) Cần kết hợp kinh tế trong nước với kinh tế thế giới trong quá trình phát triển.

c)

c) Yếu tố dân tộc và yếu tố quốc tế sẽ đóng vai trò quyết định sự phát triển của đất nước.

d)

d) Trong thời đại ngày nay, càng cần phải kết hợp giữa yếu tố dân tộc với yếu tổ quốc tế.

153.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
  “ Tinh thần yêu nước cũng giống như  các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là phải làm cho những thứ của quý kín đáo ấy được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”

(Hồ chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr38-39)

a)

a) Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam luôn tồn tại ở nhiều biểu hiện khác nhau.

b)

b) Tinh thần yêu nước chỉ được phát huy hiệu quả khi có chiến tranh xảy ra.

c)

c) Tinh thần yêu nước là nhân tố hàng đầu quyết định đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

d)

d) Tinh thần yêu nước nếu được tổ chức, lãnh đạo sẽ được phát huy hiệu quả.

154.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức,…nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”

           (Lê Hữu Nghĩa (Chủ biến), Những bài học kinh nghiệm của cách mạng  Việt nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.159-1960)

a)

a) Sức mạnh đoàn kết của dân tộc được tăng lên gấp bội khi được tập hợp trong một tổ chức  thống nhất.

b)

b) Khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố duy nhất quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh cách mạng.

c)

c) Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố vững chắc thông qua các chủ trương, chính sách của Đảng.

d)

d) Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc là yếu tố góp phần ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

155.

C1<NB>Trong bối nào dưới đây, Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới (1986)?

a)

A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.

b)

B. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

c)

C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm. 

d)

D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội. 

156.

C2<NB> Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh quốc tế như thế nào?

a)

A. Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng. 

b)

B. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.

c)

C. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

d)

D. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

157.

C3<NB> Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đi vào lịch sử dân tộc ta là Đại hội đổi mới toàn diện đất nước?

a)

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986).

b)

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

c)

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3-1982).

d)

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12-1976).

158.

C4<NB> Theo quan điểm đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986, đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là

a)

A. đổi mới về chính trị.

b)

C. đổi mới về văn hóa.

c)

B. đổi mới về kinh tế.

d)

D. đổi mới về tổ chức.

159.

C5<NB> Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

A. Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.

b)

B. Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.

c)

C. Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

D. Đối mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

160.

C6<NB> Một trong những chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về đường lối đổi mới chính trị được đề ra từ năm 1986 là

a)

A. đổi mới toàn diện từ kinh tế, chính trị đến tổ chức.

b)

B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

C. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân.

d)

D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

161.

C7<NB> Đường lối đổi mới văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 có nội dung nào sau đây?

a)

A. Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

b)

B. Kết hợp quyền làm chủ của người dân và quyền lực nhà nước.

c)

C. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân.

d)

D. Hướng tới con người và lấy việc phục vụ con người là mục đích cao nhất.

162.

C8<NB>  Một trong những chủ trương của Đảng về đường lối đổi mới kinh tế được đề ra từ năm 1986 là

a)

A. đổi mới phải toàn diện, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức.

b)

B. xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

C. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị và văn hóa.

d)

D. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân.

163.

C9<NB> Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế trong giai đoạn 1986-1995 là

a)

A. phát triển kinh tế nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

B. đổi mới cơ cấu kinh tế, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

c)

C. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

d)

D. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.

164.

C10<NB> Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị trong giai đoạn 1986-1995 là

a)

A. đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.

b)

B. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.

c)

C. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

d)

D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân

165.

C11<NB> Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 - 1995) có nội dung nào sau đây?

a)

A. đổi mới cơ cấu kinh tế, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

B. Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

c)

C. Đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế.

d)

D. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

166.

C12<NB> Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?

a)

A. Bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

B. Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

C. Chú trọng ngoại giao phá vây, phá the bị bao vây, bị cấm vận.

d)

D. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

167.

C13<NB>Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

A. công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

B. đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

C. bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

D. xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

168.

C14<NB> Đường lối đổi mới chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 có nội dung nào sau đây?

a)

A. Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Nhấn mạnh phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.

c)

C. Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực thúc đẩy sự phát triển của đất nước.

d)

D. Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xoá đói, giảm nghèo.

169.

C15<NB>Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 2006 đến nay là

a)

A. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

B. tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. tiến hành bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

D. xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

170.

C16<TH> Vì sao năm 1986 Đảng Cộng sản Việt Nam buộc phải đề ra đường lối Đổi mới?

a)

A. tác động của xu thế toàn cầu hóa.

b)

B. xuất phát từ hoàn cảnh khách quan.

c)

C. tác động của xu thế liên kết khu vực.

d)

D. xuất phát từ thực tiễn đất nước.

171.

C17<TH> Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

A. kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

172.

C18<TH> Chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì Đổi mới là

a)

A. trung lập, tích cực, tiến bộ.

b)

C. hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

c)

B. hòa bình, trung lập, tích cực.

d)

D. hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

173.

C19<TH> Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

A. Xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

B. Xây dựng nhà nước pháp trị.

c)

C. Phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.

d)

D. Xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.

174.

C20<TH> Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

A. Quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

b)

B. Công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

c)

C. Công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

d)

D. Quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

175.

C21<TH> Lí do nào dưới đây buộc Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?

a)

A.Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới  để nắm bắt thời cơ.

b)

B. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

c)

C. Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

176.

C22<TH> Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?

a)

A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

b)

B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

c)

C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

d)

D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

177.

C23<TH>Điểm khác về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là

a)

A. Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

b)

B. Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.

c)

C. Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.

d)

D. Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.

178.

C24<TH> Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

a)

A. Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

b)

B. Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

c)

C. Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.

d)

D. Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.

179.

C25<TH> Nhiệm vụ trung tâm công cuộc đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay là

a)

A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

B. tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

C. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức.

d)

D. tập trung đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bắt đầu mở rộng quan hệ với các nước.