Font size
WorksheetsTriết học – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Triết học ra đời khi xã hội xuất hiện tầng lớp nào?
Lao động chân tay
Nô lệ
Lao động trí óc
Quý tộc
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về:
Tự nhiên
Xã hội
Con người và vị trí của con người trong thế giới
Cả A, B, C
Thuật ngữ “Philosophia” có nghĩa là gì?
Suy ngẫm để tìm đạo
Yêu mến sự thông thái
Chân lý tuyệt đối
Con đường giác ngộ
Triết học Ấn Độ gọi là Dar’sana, nghĩa là:
Học thuyết vũ trụ
Tư tưởng tâm linh
Con đường suy ngẫm để đến với lẽ phải
Phân tích hiện thực
Triết học nghiên cứu những vấn đề chung nhất về:
Vật chất và ý thức
Nhận thức và đạo đức
Bản thể và chân lý
Tất cả các phương án trên
Trong thời kỳ nào triết học bị gắn chặt với thần học?
Cổ đại
Trung đại
Cận đại
Hiện đại
Triết học cổ đại Hy Lạp bao gồm:
Các khoa học cụ thể
Chỉ nghiên cứu tôn giáo
Chỉ nghiên cứu chính trị
Không liên quan tới khoa học
Triết học Mác – Lênin khẳng định triết học là:
Khoa học của mọi khoa học
Công cụ của thần học
Một hình thái ý thức xã hội
Công cụ nghiên cứu ngôn ngữ
Triết học là gì theo quan niệm Trung Quốc?
Con đường giác ngộ
Phân tích bằng lý luận để hiểu bản chất sự vật
Niềm tin tôn giáo
Sự siêu hình
Triết học ra đời khoảng thế kỷ:
X–VIII TCN
VIII–VI TCN
V–I TCN
I–I SCN
Ở Ấn Độ và Trung Hoa cổ đại, tư tưởng triết học nằm trong:
Tôn giáo, chính trị
Khoa học tự nhiên
Nghệ thuật
Xã hội học hiện đại
Thế kỷ XVII–XVIII, triết học gì phát triển mạnh?
Duy tâm chủ quan
Duy vật dựa trên thực nghiệm
Chủ nghĩa thực chứng
Chủ nghĩa hậu hiện đại
Triết học ngôn ngữ cho rằng triết học chỉ có nhiệm vụ:
Cải tạo xã hội
Tạo ra chân lý
Phân tích logic và ngôn ngữ
Phục vụ thần học
Chủ nghĩa thực dụng coi triết học là:
Công cụ của thực tiễn
Khoa học của mọi khoa học
Học thuyết thần học
Không cần thiết
Triết học Mác – Lênin khắc phục quan niệm nào?
Siêu hình và duy tâm hóa biện chứng
Duy vật lịch sử
Chủ nghĩa vô thần
Chủ nghĩa nhân bản
Mỗi phát minh khoa học vạch thời đại đều ảnh hưởng đến:
Thần học
Triết học duy vật
Triết học duy tâm
Luật pháp
Triết học giải quyết vấn đề bản thể luận về mối quan hệ giữa:
Khoa học – tôn giáo
Vật chất – ý thức
Đạo đức – thẩm mỹ
Xã hội – tự nhiên
Vấn đề cơ bản của triết học do ai nêu rõ?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Hêghen
Việc trả lời vấn đề cơ bản của triết học chia triết học thành:
Chủ nghĩa duy vật và duy tâm
Chủ nghĩa vô thần và hữu thần
Triết học phương Đông và phương Tây
Triết học tự nhiên và xã hội
Theo chủ nghĩa duy vật:
Ý thức có trước vật chất
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức không tồn tại
“Chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng” mô tả phương pháp:
Biện chứng
Siêu hình
Khoa học
Nhận thức luận
Phép biện chứng duy tâm được phát triển bởi:
Mác
Lênin
Hêghen
Phốbách
Phép biện chứng duy vật được xây dựng bởi:
Hêghen
Mác – Ăngghen
Đêcáctơ
Pitago
Phương pháp biện chứng xem xét sự vật trong:
Tách rời
Bất động
Mối liên hệ và phát triển
Cô lập
Phương pháp biện chứng duy vật thừa nhận:
Vừa là… vừa là…
Hoặc là… hoặc là…
Tuyệt đối hóa một mặt
Bất biến
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng thế giới do:
Cảm giác tạo nên
Vật chất quyết định
Linh hồn con người
Tinh thần tuyệt đối
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan nói:
Vật chất có trước
Không có chủ thể không có khách thể
Thượng đế tạo ra thế giới
Vật chất quyết định ý thức
Thuyết bất khả tri cho rằng:
Con người nhận thức được bản chất thế giới
Không thể biết bản chất sự vật
Nhận thức là tuyệt đối
Nhận thức không tồn tại
Đại biểu duy vật cổ đại:
Plato
Héraclit
Kant
Hêghen
Đại biểu duy vật siêu hình cận đại:
Phoiôbách
Mác
Lênin
Pitago
Chủ nghĩa duy vật biện chứng kế thừa yếu tố nào của Hêghen?
Phép biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa tôn giáo
Siêu hình
Chủ nghĩa duy vật của Phốbách mang tính:
Biện chứng
Siêu hình
Duy tâm
Xã hội học
Triết học Mác kết hợp thế giới quan duy vật với:
Chủ nghĩa duy tâm
Phép biện chứng duy vật
Khoa học thần học
Chủ nghĩa thực chứng
Triết học Mác – Lênin là học thuyết nhằm:
Chỉ giải thích thế giới
Không liên quan thực tiễn
Cải tạo thế giới
Bảo vệ trật tự phong kiến
Triết học Mác xác định mối quan hệ giữa triết học và khoa học cụ thể là:
Triết học dựa trên các khoa học
Triết học là công cụ của tôn giáo
Bổ sung và thúc đẩy nhau phát triển
Không liên quan nhau
Hoàn cảnh kinh tế – xã hội cho sự ra đời của TH Mác:
Phong kiến cực thịnh
Cách mạng công nghiệp
Chủ nghĩa xã hội thắng lợi
Nô lệ phát triển
Lực lượng đóng vai trò cách mạng trong thế kỷ XIX:
Tư sản
Công nhân vô sản
Quý tộc
Nông dân
Phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác vào:
Thế kỷ XVIII
Những năm 30–40 thế kỷ XIX
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XXI
Kinh tế chính trị học Anh cung cấp tiền đề lý luận qua:
Học thuyết giá trị
Học thuyết thượng đế
Tư tưởng siêu hình
Phân tâm học
Người đưa ra thuyết tiến hóa – tiền đề khoa học tự nhiên
Đacuyn
Pitago
Xmith
Ăngghen
Triết học cổ điển Đức cung cấp tiền đề cho
Chủ nghĩa vô thần
Phát triển phép biện chứng
Chủ nghĩa thực dụng
Thần học
Phôbách là nhà triết học
Duy vật biện chứng
Duy vật nhân bản siêu hình
Duy tâm khách quan
Thực chứng
CNXH không tưởng Pháp giúp Mác phát triển
Chủ nghĩa duy tâm
CNXH khoa học
Chủ nghĩa thực dụng
Phân tâm học
Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là đóng góp của
Chủ nghĩa duy tâm
Triết học Mác
Triết học cận đại
Triết học ngôn ngữ
Mác và Ăngghen đã đưa triết học
Trở thành đầy tớ tôn giáo
Xa rời thực tiễn
Thành công cụ cải tạo thế giới
Tách rời khoa học
Lênin phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản chuyển sang đế quốc
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
Toàn cầu hóa
Lênin phê phán mạnh mẽ khuynh hướng
Duy vật biện chứng
Kinh nghiệm phê phán
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Cách mạng vô sản
Triết học Mác thể hiện tính cách mạng ở chỗ
Giữ nguyên trật tự cũ
Biện minh cho bóc lột
Hướng đến giải phóng con người
Phục vụ tư bản
Theo Mác, triết học phải
Giải thích thế giới
Lợi dụng khoa học
Cải tạo thế giới
Tách khỏi thực tiễn
Giai đoạn đầu Lênin phát triển triết học Mác
1893 – 1907
1907 – 1917
Sau 1917
1831 – 1848
Phương pháp xem xét sự vật trong trạng thái tách rời, không vận động gọi là
Biện chứng
Siêu hình
Trực giác
Thực chứng
Phương pháp biện chứng xem xét sự vật
Cố định, không phát triển
Chỉ tồn tại độc lập
Trong mối liên hệ và phát triển
Tách khỏi thực tiễn
Phép biện chứng duy vật thuộc về
Hêghen
Mác – Ăngghen
Kant
Plato
Hêghen là người đầu tiên xây dựng
Phương pháp siêu hình
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm
Chủ nghĩa kinh nghiệm
“Vừa là… vừa là…” là tư duy đặc trưng của
Siêu hình
Thực chứng
Biện chứng
Trực giác luận
Đại biểu phép biện chứng duy vật gồm
Hêghen, Kant
Mác, Ăngghen, Lênin
Pitago, Plato
Descartes, Kant
Lão Tử và Hêraclit là đại biểu của
Biện chứng cổ đại
Biện chứng duy tâm
Biện chứng duy vật hiện đại
Siêu hình
Phép siêu hình thường nhìn nhận sự vật như
Thay đổi liên tục
Luôn vận động và phát triển
Tĩnh tại, không liên hệ
Quy luật khách quan
Mác đã giải phóng phép biện chứng khỏi yếu tố
Duy tâm, thần bí
Tự nhiên luận
Kinh nghiệm chủ nghĩa
Biện chứng duy vật thống nhất giữa
Vật chất – tôn giáo
Lý luận – thần học
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật
Học thuyết thực dụng coi triết học là
Khoa học của mọi khoa học
Công cụ của hoạt động thực tiễn
Hình thái ý thức xã hội
Chỉ là logic thuần tuý
Chủ nghĩa thực chứng cho rằng triết học chỉ có nhiệm vụ
Dự đoán tương lai
Cải tạo thế giới
Phân tích ngôn ngữ và logic hỗ trợ khoa học
Chỉ phục vụ tôn giáo
Siêu hình chủ yếu thống trị trong thời kỳ
Cổ đại
Trung cổ
Cận đại
Hiện đại
Nội dung phương pháp biện chứng nhấn mạnh mối quan hệ
Ngẫu nhiên
Riêng lẻ
Phổ biến và tất yếu
Tản mạn
Phép biện chứng Mác – Lênin kế thừa trực tiếp từ
Hêghen
Kant
Bacon
Pitago
Điều kiện kinh tế – xã hội quan trọng nhất dẫn đến sự ra đời triết học Mác
Cánh đồng rộng
Chủ nghĩa tư bản và cách mạng công nghiệp
Đế chế phong kiến
Chế độ nô lệ
Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong chủ nghĩa tư bản được Ăngghen nhận xét
Chậm chạp
Giảm sút mạnh
Phát triển mạnh mẽ chưa từng có
Dừng lại hoàn toàn
Giai cấp nào trở thành lực lượng chính trị độc lập
Tư sản
Công nhân vô sản
Quý tộc
Tu sĩ
Phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác vào
Thế kỷ XVII
30–40 thế kỷ XIX
Đầu thế kỷ XXI
Thời cổ đại
Tiền đề lý luận kinh tế của triết học Mác đến từ
Xanh Ximông – Phuriê
A. Smith – Ricardo
Pitago – Plato
Hêghen – Kant
Triết học cổ điển Đức là tiền đề để Mác xây dựng
Phép siêu hình mới
Phép biện chứng duy vật
Thuyết bất khả tri
Chủ nghĩa tôn giáo
Triết học Phơbách là
Duy vật nhân bản siêu hình
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Thực chứng
Chủ nghĩa xã hội không tưởng cung cấp cho Mác yếu tố
Không tưởng vĩnh viễn
Hình mẫu xã hội cộng sản
Siêu hình học mới
Khoa học hạt nhân
Thuyết tiến hoá của Darwin giúp làm rõ
Tính bất biến
Sự phát triển của tự nhiên
Vai trò của thần linh
Chủ nghĩa duy tâm
Sự ra đời của triết học Mác là yêu cầu của
Nhu cầu tín ngưỡng
Nhu cầu lý luận của thực tiễn cách mạng
Lợi ích quý tộc
Văn hoá cổ đại
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là nội dung sáng tạo của
Kant
Mác – Ăngghen
Phuriê
Hium
Triết học Mác ra đời trong quá trình đấu tranh chống
Tư duy duy vật
Chủ nghĩa duy tâm và siêu hình
Tư duy logic học
Thuyết tiến hoá
Lênin phát triển triết học Mác trong điều kiện
Chủ nghĩa tư bản chuyển sang đế quốc
Chế độ nô lệ
Xã hội nguyên thuỷ
Hậu thiên tai
Giai đoạn đầu Lênin phát triển triết học Mác
1870–1880
1893–1907
1918–1930
CN kinh nghiệm phê phán là đối tượng phê phán của:
Kant
Lênin
Ricacdô
Pitagô
Triết học Mác thống nhất giữa lý luận và:
Chính trị học
Thực tiễn
Nghệ thuật
Mê tín
Mác và Ăngghen đã biến triết học từ công cụ giải thích thành công cụ:
Tưởng tượng
Cải tạo thế giới
Chống khoa học
Bảo vệ phong kiến
Tính cách mạng và tính khoa học thống nhất trong:
Triết học Mác – Lênin
CN duy tâm chủ quan
Thần học
Phân tâm học
Mác giải phóng CNDV khỏi:
Phép biện chứng
Phép siêu hình
Khoa học tự nhiên
Thực chứng luận
Triết học Mác chấm dứt quan niệm triết học là:
Môn phụ
Khoa học của mọi khoa học
Một phần của tôn giáo
Ngôn ngữ học
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan và phương pháp luận của:
Toàn xã hội
Giai cấp công nhân và lực lượng tiến bộ
Tư sản
Thần học
Chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin:
Phân tích nghệ thuật
Thế giới quan và phương pháp luận
Kinh nghiệm dân gian
Tín ngưỡng
Triết học Mác – Lênin nghiên cứu:
Quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Các ngành khoa học cụ thể
Nghệ thuật
Thể thao
Triết học giúp con người:
Thụ động trước thực tại
Sống mê tín
Hoạt động có căn cứ khoa học
Không cần cải tạo thế giới
Mác nói: “Các nhà triết học chỉ giải thích thế giới... vấn đề là phải...”
Ghi chép lại
Minh hoạ
Cải tạo thế giới
Quên nó đi
Triết học Mác – Lênin có vai trò đặc biệt trong:
Xây dựng CNXH Việt Nam
Thể thao
Văn chương
Mê tín dị đoan
Triết học là cơ sở để phân tích:
Phong tục
Xu hướng phát triển xã hội hiện đại
Tôn giáo
Địa lý
Triết học Mác – Lênin gắn liền với:
Chủ nghĩa vô chính phủ
Cách mạng xã hội
Chủ nghĩa thần bí
Huyền học
Theo Ăngghen, tư duy lý luận là điều kiện để:
Văn nghệ phát triển
Dân tộc đứng vững trên đỉnh cao khoa học
Kinh tế thoái hóa
Nhân loại quay về thời nguyên thuỷ
Nhận thức của khoa học cần sự hỗ trợ của:
Phép biện chứng
Thần học
Mê tín
Trực giác chủ quan
Triết học Mác – Lênin được nâng lên trình độ mới khi ai phát triển?
Darwin
Lênin
Kant
Hium
Triết học Mác – Lênin giúp chỉ ra quy luật của:
Văn hóa dân gian
Sự vận động tự nhiên, xã hội và tư duy
Siêu hình học
Nghệ thuật
Triết học Mác – Lênin là vũ khí tư tưởng của:
Tư sản
Công nhân và nhân dân lao động
Quý tộc
Triết học Mác – Lênin góp phần định hướng:
Sự mục ruỗng của xã hội
Mê tín dị đoan
Cải tạo thế giới tốt đẹp
Sự thoái hóa nhận thức
Vai trò của triết học trong đời sống xã hội là:
Không cần thiết
Chỉ dành cho học giả
Định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn
Làm suy yếu thực tiễn
Theo Mác, mục đích cuối cùng của triết học là:
Giải thích thế giới
Cải tạo thế giới
Bảo vệ trật tự cũ
Tăng đạo đức
Chủ nghĩa duy vật lịch sử nhấn mạnh yếu tố quyết định sự phát triển xã hội là:
Ý thức tôn giáo
Kinh tế – sản xuất
Đạo đức
Phong tục tập quán
Triết học Mác xem con người là:
Sinh vật xã hội
Cá thể tự nhiên cô lập
Công cụ của thần linh
Đối tượng bị động
Chủ nghĩa duy tâm phủ nhận:
Vai trò của vật chất
Vai trò của ý thức
Vai trò của khoa học
Sự vận động
Một biểu hiện của tư duy siêu hình là:
Thấy sự vật luôn thay đổi
Thấy sự vật cố định và tách rời
Nhận thức mối liên hệ biện chứng
Kết hợp khoa học và thực tiễn
Duy vật biện chứng cho rằng quy luật phát triển là:
Tùy ý Chúa ban
Mang tính khách quan
Chủ quan áp đặt
Ngẫu nhiên
Mác – Ăngghen biến phép biện chứng trở thành:
Hệ thống siêu hình
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy vật
Tôn giáo mới
Lênin khẳng định vật chất là:
Sản phẩm tinh thần
Phạm trù triết học phản ánh thực tại khách quan
Một hình ảnh trong ý thức
Không tồn tại
Hình thái ý thức xã hội chứa đựng yếu tố:
Chủ quan
Khách quan
Cả hai
Không phản ánh hiện thực
Ý thức mang bản chất:
Sinh vật thuần túy
Xã hội – lịch sử
Tôn giáo
Cá nhân biệt lập
Nhận thức bắt đầu từ đâu?
Thực tiễn
Giấc mơ
Ngẫu nhiên
Suy đoán thuần túy
Triết học giúp định hướng:
Hoạt động tư duy và thực tiễn
Giải trí
Tâm linh
Nghệ thuật
Phép biện chứng phê phán quan điểm:
Coi sự vật vận động
Coi sự vật bất biến
Tôn trọng khoa học
Dựa vào thực tiễn
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động và ngôn ngữ
Tự nhiên
Linh hồn
Sự sắp đặt của thần linh
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo Mác là:
Đối lập tuyệt đối
Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động lại vật chất
Ý thức quyết định toàn bộ
Không liên quan
Thực tiễn có vai trò gì trong nhận thức?
Là cơ sở và mục đích của nhận thức
Không liên quan
Cản trở nhận thức
Là yếu tố phụ
Cơ sở của thế giới quan khoa học là:
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thần bí luận
Trực giác luận
Ph. Ăngghen nói: "Phép biện chứng là..."
Công cụ của tôn giáo
Khoa học về những mối liên hệ phổ biến
Sản phẩm của ngẫu nhiên
Tư duy cảm tính
Triết học Mác ra đời gắn liền với đấu tranh của:
Giai cấp công nhân
Tư sản
Địa chủ
Quý tộc
Sự hình thành ý thức bắt nguồn từ:
Bộ não + lao động + ngôn ngữ
Linh hồn
Tự nhiên tự phát
Thần thánh
Đặc trưng cơ bản của thế giới vật chất là:
Ý chí
Tính khách quan
Siêu hình
Cảm giác
Phê phán chủ nghĩa duy tâm là nhiệm vụ của:
Toán học
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Văn học
Tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã thay thế:
Tư tưởng thần thoại về lịch sử
Khoa học hiện đại
Các ngành công nghiệp
Nghệ thuật
Vai trò của triết học đối với khoa học là:
Không liên quan
Định hướng thế giới quan và phương pháp luận
Bác bỏ khoa học
Chống lại logic
Hêghen là đại biểu của:
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật
Thực chứng
Triết học khác gì với khoa học cụ thể?
Tính khái quát cao hơn
Thực nghiệm hơn
Ít tri thức hơn
Không có vai trò gì
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan gắn với quan điểm của:
Bêcơli
Mác
Lênin
Ăngghen
“Không có chủ thể thì không có khách thể” là quan điểm của:
Duy vật
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Siêu hình
Nhận thức phản ánh hiện thực khách quan một cách:
Máy móc
Tĩnh tại
Tích cực, sáng tạo
Ngẫu nhiên
Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để:
Khẳng định tôn giáo
Kiểm nghiệm chân lý
Bác bỏ triết học
Tạo ra cảm giác
Triết học có nguồn gốc từ nhu cầu:
Vật chất và nhận thức
Giải trí
Niềm tin tôn giáo
Tâm linh thuần túy
Duy vật biện chứng coi sự phát triển là:
Thăng tấp
Có tính quanh co, phức tạp
Không có mâu thuẫn
Không có bước nhảy
Vai trò của lao động đối với con người:
Tạo ra con người và xã hội loài người
Không quan trọng
Chỉ là bản năng
Là một phần của tinh thần
Triết học xuất hiện khi:
Xã hội chưa phân hóa
Xã hội có phân công lao động trí óc
Xã hội nguyên thủy
Con người chưa tư duy được
Sự phát triển của khoa học tự nhiên cuối TK XIX ảnh hưởng đến:
Tư tưởng Lênin
Phong kiến
Tôn giáo
Nghệ thuật
Nội dung nào thuộc triết học Mác – Lênin?
Khoa học tự nhiên
Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Thần học
Chủ nghĩa duy tâm
Triết học nghiêng về tìm hiểu:
Những quy luật chung nhất
Các số liệu chi tiết
Tâm linh thuần túy
Cảm xúc
Chủ nghĩa duy vật cổ đại mang tính:
Thần thoại
Biện chứng chất phác
Duy tâm
Thực chứng
Triết học Mác ra đời đánh dấu sự thống nhất giữa:
Thế giới quan và phương pháp luận
Siêu hình và cảm tính
Tôn giáo và chính trị
