wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi lịch sử Đông Nam Á

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương lây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thể giới.

d)

các quốc gia phong kiên độc lập, tự chủ.

2.

Về kinh tế, công cuộc cải cách ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX) có nội dung nào sau đây?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quôc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thô thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

3.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế.

b)

Thi hành chính sách "chía để trị".

c)

Thực hiện chính sách ngu dân.

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thê kỉ XIX?

a)

Thúc đây nên kinh tê tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triên mạnh.

b)

Giúp. Xiêm trở thành đề quốc hùng mạnh duy nhất ở châu A.

c)

Lật đồ hoàn toàn chê độ phong kiên, thiết lập chê độ Cộng hòa.

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tê của thê giới.

5.

Nhận thức được mỗi đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu câu phát triển đât nước, từ nửa sau thể kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng tư bản.

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.

6.

Nguyên nhân sâu xa khiến hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) tơ thành thuộc địa kinh tế nông nghiệp lạc hậu, chính quyền phong kiến suy.

a)

thiêu tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b)

nhân dân chông đôi triều đình phong kiên.

c)

không có vị trí chiến lược quan.

d)

kinh tế nông nghiệp lạc hậu chính quyền phong khiến suy

7.

Khi nghiên cứu quá trình thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á, có thể rút ra bài học chung cho các dân tộc trong việc bảo vệ Tổ quốc là

a)

dựa vào sự giúp đỡ một nước lớn để bảo vệ độc lập.

b)

đóng cửa, khép kín đất nước để tránh nguy cơ bị xâm lược.

c)

cần đoàn kết dần tộc, nâng cao nội lực và chủ động hội nhập.

d)

chỉ tập trung phát triển kinh tế, không chú trọng chính trị.

8.

Từ quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á, bài học nào sau đây còn có giá trị đối với Việt Nam hiện nay?

a)

Cần dựa vào nước lớn để bảo vệ chủ quyền quốc gia.

b)

mở cửa, chủ động hội nhập quốc tế để giữ vững độc lập dân tộc.

c)

Duy trì mô hình phong kiến tập quyền để tránh bị xâm lược.

d)

Tránh tiêp xúc với phương Tây đề bảo tôn bản sắc dân tộc.

9.

Việc thực dân Hà Lan thống trị In-đô-nê-xi-a, Anh chiếm Mã Lai, Pháp chiếm Đông Dương... phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

sự hợp tác bình đẳng giữa các đế quốc ở châu Á.

b)

sự cạnh tranh gay gắt trong việc chia nhau thuộc địa.

c)

chính sách khai thác nhân đạo đối với các dân tộc thuộc địa.

d)

tinh thần bảo vệ tự do hàng hải và thương mại quốc tế

10.

Chính sách khai thác thuộc địa của các nước đế quốc ở Đông Nam Á cuối thể kỉ XIX đã dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

xã hội phát triển ổn định, không có mâu thuẫn giai cấp.

b)

văn hóa bản địa được phục hồi và lan rộng.

c)

giai câp tư sản bản xứ được trao quyên tự trị.

d)

kinh tê chậm phát triên và lệ thuộc chính quôc.

11.

Chính sách cai trị nào sau đây của thực dân phương Tây là nguyên nhân dẫn đên sự chia cặt lãnh thô, xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia trong khu vực

a)

A. Bóc lột kinh tế.

b)

B. Lập đồn điền.

c)

C. Nô dịch văn hóa.

d)

D.Chia để trị.

12.

Chính sách cai trị nào sau đây của thực dân phương Tây là nguyên nhân dẫn đên sự chia cặt lãnh thô, xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp biên giới, lãnh thô giữa các quôc gia trong khu vực?

a)

Bóc lột kinh tế.

b)

Lập đồn điền.

c)

Nô dịch văn hóa.

d)

Chia để trị.

13.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

phát xít Nhật.

14.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Độc lập dân tộc.

b)

Đời quyền tự quyết dân tộc.

c)

Cải cách dân chủ.

d)

Đòi tự do trong kinh doanh.

15.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông

a)

lac hau{ lệ thuộc}

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển mạnh mẽ.

d)

khủng hoảng thừa.

16.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

chống thực dân giành độc lập.

17.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiền tranh.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung.

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến.

18.

Nội dung nào dưới đây là hậu quả của chính sách "ngu dân' mà các nước thực dân phương Tây đã thi hành ở Đông Nam Á?

a)

Trình độ dân trí thấp.

b)

Kinh tề rât nghèo nàn.

c)

Sự bùng nổ dân số.

d)

Xung đột sác tọc.

19.

Ai khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ?

a)

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

b)

sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.

c)

công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.

d)

xuất hiện 2 khuynh hướng cứu nước hoạt động tư sản vô

20.

Những biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ

a)

khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chu

b)

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

c)

sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.

d)

công cuộc khôi phục

21.

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1920 - 1945) mang đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Chỉ những nước đi theo con đường cách mạng vô sản giành thắng lợi.

b)

Chỉ những nước đi theo con đường dân chủ tư sản giành thắng lợi.

c)

Xuất hiện hai khuynh hướng cứu nước hoạt động là tư sản và vô sản.

d)

Phong trào đấu tranh ở các nước đều đi theo khuynh hướng vô sản.

22.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

xóa bỏ trật tự 'hai cực', 'hai phe' sau nhiều thập kỉ.

c)

bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thể giới.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và cộng công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

24.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đầu tranh giành độc lập ở Đông Nam A đoạn 1945 - 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.

b)

Khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.

25.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI - XX) có điểm chung nào sau đây?

(a)  

26.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI - XX) có điểm chung nào sau đây?

a)

Đề cao vai trò của người bản xứ để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc.

b)

Sử dụng các thế lực phong kiến địa phương làm công cụ cai trị.

c)

Du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện đề kinh tế thuộc địa phát triên mạnh và toàn diện.

27.

Từ thế k1 XI đến thế kỉ XIX, triều đại phong kiến nào sau đây ở Đại Việt đã chỉ huy dân tộc ba lần đại thắng quân Mông - Nguyên?

a)

Triều Hồ

b)

Triều Trần.

c)

Triều Lý.

d)

Triều Lê.

28.

Dòng sông nào sau đây là nơi diễn ra ba trận quyết chiến chiến lược lớn, góp phần quan trọng vào thắng lợi của Việt Nam trước các đội quân xâm lược phương Bắc (thế kỉ X - XIII)?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Sông Cầu.

d)

Sông Đà.

29.

Chiến thuật sử dụng bãi cọc ngầm trên sông để đánh bại thủy binh địch lần đầu tiên được áp dụng hiệu quả ở Việt Nam trong cuộc kháng chiên chồng quân nào sau đây?

a)

Chống quân Nam Hán (thế ki X).

b)

Chống quân Thanh (thế kỉ XVIII).

c)

Chống quân Minh (thế kí XIV).

d)

Chống quân Nguyên (thể kỉ XIII)

30.

Sự tồn tại và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc Việt Nam trong lịch sử luôn gắn liền các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

a)

cuộc đấu tranh chống lại sự đói nghèo.

b)

chiến tranh thương mại với láng giềng.

c)

 các cuộc chiến tranh chống phát xít.

d)

các cuộc đấu tranh bảo vvệ toor quốc

31.

Thắng lợi quyết định của quân dân Đại Việt trước đội quân xâm lược Tông dưới thời Lý (1075 - 1077) được khẳng định bằng trận đánh nổi tiếng nào sau đây?

a)

Trận Chi Lăng.

b)

Trận Như Nguyệt.

c)

Trận Rạch Gầm.

d)

Trận Tốt Động.

32.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây trong lịch sử Việt Nam có mục tiêu kép là vừa đánh đồ chính quyền phong kiến cát cứ, vừa đánh bại quân xâm lược nước ngoài?

a)

Khởi nghĩa Tây Sơn.

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

d)

Khởi nghĩa Ba Đình.

33.

Nguyên nhân căn bản tạo nên mọi thắng lợi của các cuộc kháng chiến trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945 là gì?

a)

Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân vững chắc.

b)

Lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt để đầu tranh.

c)

Sử dụng lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích.

d)

Vận dụng sáng tạo nghệ thuật 'tiên phát chế nhận'.

34.

Quan điểm 'toàn dân đánh giặc' trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam thể hiện ý nghĩa cốt lõi nào sau đây?

a)

Mọi người dân đêu có trách nhiệm và tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Mọi người dân đều ra trận để bảo đảm cuộc kháng chiến thành công.

c)

Cuộc kháng chiến diễn ra trên mọi mặt trận, nhất là kinh tế, văn hóa.

d)

Huy động cả nước tham gia, đồng thời trạnh thủ nguồn lực bên ngoài.

35.

Sự kiện nào sau đây được xem là dấu mốc chấm dứt thời kỳ độc lập, tự chủ kéo dài của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Vua Lê Chiêu Thống cầu cứu quân Thanh xâm lược Đại Việt (1788).

b)

Vương triều Hồ thất bại trong kháng chiến chống quân Minh (1407).

c)

Quân phiệt Nhật Bản hoàn thành cuộc xâm lược Đông Dương (1940).

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không thành công (1884).