wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là

a)

Hóa năng

b)

Cơ năng

c)

Nhiệt năng

d)

Quang năng

2.

Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là

a)

Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải; giai đoạn sử dụng

b)

Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng

c)

Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải

d)

Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng

3.

Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật có khả năng tự dưỡng là

a)

Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ

b)

Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ

c)

Con người, vật nuôi, cây trồng

d)

Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ

4.

Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là gì?

a)

Tự dưỡng và dị dưỡng

b)

Đồng hóa và dị hóa

c)

Động hóa và dị dưỡng

d)

Dị hóa và tự dưỡng

5.

Dị hóa là quá trình gì?

a)

Phân giải các chất hấp thụ

b)

Giải phóng năng lượng

c)

Thải các chất ra ngoài môi trường

d)

Phân giải các chất hấp thụ và giải phóng năng lượng

6.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể

c)

Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể

d)

Tạo cơ thể có khả năng cảm nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường

7.

Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất thải không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình

a)

Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

b)

Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

c)

Trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác

d)

Trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác

8.

Năng lượng của các chất hữu cơ phức tạp thoát ra ngoài môi trường dưới dạng

a)

Nhiệt năng

b)

Cơ năng

c)

Hóa năng

d)

Động năng

9.

Nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất sinh vật lấy từ

a)

Chính cơ thể chúng

b)

Môi trường

c)

Tạo hóa

d)

Con người

10.

Những chất mà cơ thể sinh vật tiết ra ngoài được gọi là

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Chất thải, chất độc hại, chất dư thừa

c)

Nước

d)

Thức ăn

11.

Ở thực vật, nguồn năng lượng khởi đầu là

a)

Mặt trời

b)

Đất

c)

Nước

d)

Không khí

12.

Sinh vật tự dưỡng giữ vai trò quan trọng nhất trong sinh giới là

a)

Phân giải các chất hữu cơ thành vô cơ để hoàn tất chu trình vật chất

b)

Chuyển hóa năng lượng ánh sáng hoặc hóa năng thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ và cung cấp cho sinh vật dị dưỡng

c)

Điều hòa số lượng sinh vật tiêu thụ trong quần xã

d)

Cạnh tranh với sinh vật dị dưỡng để tồn tại

13.

Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?

a)

Khí O2, nước tiểu, máu

b)

Khí CO2, nước tiểu, máu

c)

Khí O2, nước tiểu, mồ hôi

d)

Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi

14.

Trong quang hợp ở thực vật, xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?

a)

Quang năng thành hóa năng

b)

Điện năng thành nhiệt năng

c)

Hóa năng thành nhiệt năng

d)

Điện năng thành cơ năng

15.

Quan sát Hình 1.3 và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả cấp cơ thể và cấp tế bào thông qua ba giai đoạn: (1) giữa môi trường ngoài và cơ thể, (2) giữa môi trường cơ thể và tế bào, (3) trong từng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Quan sát Hình 1.3 và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Quan sát Hình 1.3 và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: 3a và 3b là quá trình tổng hợp và phân giải các chất trong cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Quan sát Hình 1.3 và cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai: Khi cây quang hợp, cây lấy khí carbon dioxide từ môi trường đồng thời thải khí oxygen ra môi trường, đó chính là quá trình trao đổi chất.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, nhận định sau là Đúng hay Sai: Cơ thể sống là hệ thống động, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, nhận định sau là Đúng hay Sai: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho cơ thể sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, nhận định sau là Đúng hay Sai: Năng lượng ATP được sử dụng để thực hiện các hoạt động sống cơ bản như cảm ứng, vận động, sinh sản…

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, nhận định sau là Đúng hay Sai: Một phần năng lượng được cơ thể trả lại môi trường dưới dạng ATP.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng gồm mấy dấu hiệu sau đây: (1) Thu nhận các chất từ môi trường; (2) Vận chuyển các chất trong cơ thể; (3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng; (4) Thải các chất ra ngoài môi trường; (5) Điều hòa cơ thể.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

24.

Trong các đối tượng sinh vật sau: tảo, thực vật, vi khuẩn lam, mèo, gà, cá. Có mấy đối tượng là sinh vật tự dưỡng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Theo dòng năng lượng, quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

26.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá do

a)

áp suất rễ (lực đẩy).

b)

thoát hơi nước ở lá (lực hút).

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

d)

sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, động lực trung gian.

27.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch ray theo chiều từ trên xuống.

b)

từ mạch gỗ sang mạch ray.

c)

từ mạch ray sang mạch gỗ.

d)

qua mạch gỗ.

28.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

nhờ các ion.

b)

cần tiêu tốn năng lượng.

c)

thẩm thấu.

d)

chủ động.

29.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường

a)

gian bào và tế bào chất.

b)

gian bào và tế bào biểu bì.

c)

gian bào và màng tế bào.

d)

gian bào và tế bào nội bì.

30.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?

a)

Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.

b)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá.

c)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ.

d)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.

31.

Một trong những vai trò của quá trình thoát hơi nước ở cây là

a)

tăng lượng nước cho cây.

b)

giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.

c)

cân bằng không khí cho cây.

d)

làm giảm lượng khoáng trong cây.

32.

Vận tốc thoát hơi nước ở khí khổng có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

33.

Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

c)

N, P, K, S, Ca, Mg.

d)

C, H, O, K, Sn, Cu, Fe.

34.

Cây hấp thụ nitrogen ở dạng

a)

N2 và NO3−.

b)

N2 và NH4+.

c)

NH4+ và NO3−.

d)

NH4+ và NO3−.

35.

Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo

a)

mạch ray.

b)

tế bào chất.

c)

mạch gỗ.

d)

cả mạch gỗ và mạch ray.

36.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

37.

Thoát hơi nước qua cuticle có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh.

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh.

d)

Vận tốc bé và được điều chỉnh.

38.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

thành dày càng ra làm cho thành mỏng càng theo, khí khổng mở ra.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày càng theo, khí khổng mở ra.

39.

Cây sống ở vùng khô hạn, phần lớn mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng trên mặt lá của cây có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh nhiệt độ cao làm hư hại các tế bào bên trong lá.

b)

Giảm sự thoát hơi nước của cây.

c)

Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.

d)

Tăng số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá.

40.

Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát ra qua các khí khổng là vì

a)

lá già có khí khổng lớn.

b)

tế bào biểu bì của lá già được thấm cuticle rất dày.

c)

số lượng khí khổng nhiều.

d)

tế bào khí khổng của lá già được thấm cuticle rất dày.

41.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

42.

Thiếu Fe thì cây bị vàng lá. Nguyên nhân chính do Fe là thành phần cấu trúc của

a)

diệp lục.

b)

enzyme xúc tác trong hợp diệp lục.

c)

lục lạp.

d)

enzyme xúc tác cho quang hợp.

43.

Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào.

b)

hoạt hoá enzyme trong quá trình trao đổi chất.

c)

là nguyên liệu chính của quá trình chín của quả và hạt.

d)

cung cấp năng lượng cho quá trình hô hấp của tế bào.

44.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ; còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

45.

Khi nói về trao đổi khoáng của cây, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hoà tan trong nước.

b)

Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất và rễ cây chỉ hấp thụ dưới dạng các hợp chất.

c)

Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, gây ô nhiễm môi trường.

d)

Dư lượng phân bón làm xấu tính chất lí hoá của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất.

46.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ; còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

47.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì lý do nào sau đây?

a)

Tế bào nội bì có đai Caspary thấm nước nên nước vẫn chuyển qua được

b)

Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

c)

Nội bì có đai Caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được

d)

Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải đi chuyển sang con đường khác

48.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, nhận định sau đây đúng hay sai: Thực vật sống dưới nước có thể hấp thụ nước và khoáng qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây; thực vật sống trên cạn hấp thụ nước và khoáng chủ yếu qua tế bào lông hút.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, nhận định sau đây đúng hay sai: Nước di chuyển từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thấm thấu.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, nhận định sau đây đúng hay sai: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Rễ cây hấp thụ Ca2+ mà không cần năng lượng ATP.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, nhận định sau đây đúng hay sai: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ theo cơ chế hấp thụ chủ động.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Nhận định đúng hay sai về vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật: Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật và là dung môi hòa tan các chất.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Nhận định đúng hay sai về vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật: Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Nhận định đúng hay sai về vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật: Nước điều hòa thân nhiệt và là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Nhận định đúng hay sai về vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật: Nước cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Quan sát hình về con đường vận chuyển các chất trong cây, nhận định đúng hay sai: Mạch gỗ vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên thân, lá. Dòng mạch gỗ là con đường số (2).

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Quan sát hình về con đường vận chuyển các chất trong cây, nhận định đúng hay sai: Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan sử dụng hoặc cơ quan chứa. Dòng mạch rây là con đường số (1).

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Quan sát hình về con đường vận chuyển các chất trong cây, nhận định đúng hay sai: Nước còn được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại, tùy theo nhu cầu của cây.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Quan sát hình về con đường vận chuyển các chất trong cây, nhận định đúng hay sai: Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây, nhận định đúng hay sai: Mạch rây vận chuyển chủ yếu là sucrose và một số chất như amino acid, hormone thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây, nhận định đúng hay sai: Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây, nhận định đúng hay sai: Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây, nhận định đúng hay sai: Nước có thể được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Quan sát Hình 2.7 về một số nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật, nhận định đúng hay sai: Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do N2N_2 trong khí quyển hoặc ở dạng hợp chất hữu cơ (trong xác sinh vật).

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Quan sát Hình 2.7 về một số nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật, nhận định đúng hay sai: Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở 2 dạng NH4+NH_4^+NO3NO_3^- nhờ cơ chế chủ động.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Quan sát Hình 2.7 về một số nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật, nhận định đúng hay sai: NO3NO_3^- sau khi hấp thụ cần được chuyển hóa thành NH4+NH_4^+ trong rễ cây và cành; quá trình này gọi là nitrat hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Quan sát Hình 2.7 về một số nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật, nhận định đúng hay sai: Trong cây, NH4+NH_4^+ được đồng hóa tạo thành amino acid và amide.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Các ion khoáng từ đất xâm nhập vào rễ cây theo mấy cơ chế?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Có mấy con đường thoát hơi nước qua lá cây?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Sự vận chuyển các chất trong cây theo mấy con đường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Dòng vận chuyển nước và muối khoáng trong thân cây phụ thuộc vào mấy động lực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Cho các nhận định sau về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, xác định đúng hay sai: (1) Thực vật sống dưới nước có thể hấp thụ nước và khoáng qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây; thực vật sống trên cạn hấp thụ nước và khoáng chủ yếu qua tế bào lông hút.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Cho các nhận định sau về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, xác định đúng hay sai: (2) Nước di chuyển từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thấm thấu.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cho các nhận định sau về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, xác định đúng hay sai: (3) Nồng độ Ca2+Ca^{2+} trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Rễ cây hấp thụ Ca2+Ca^{2+} mà không cần năng lượng ATP.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cho các nhận định sau về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, xác định đúng hay sai: (4) Nồng độ Ca2+Ca^{2+} trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+Ca^{2+} theo cơ chế hấp thụ chủ động.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm

a)

giảm cường độ thoát hơi nước, giảm cường độ quang hợp.

b)

tăng cường độ thoát hơi nước, tăng cường độ quang hợp.

c)

tăng cường độ thoát hơi nước, giảm cường độ quang hợp.

d)

tăng cường độ thoát hơi nước, còn cường độ quang hợp không thay đổi.

77.

Cây sinh trưởng, phát triển bình thường khi

a)

lượng nước hút vào nhỏ hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.

b)

lượng nước hút vào lớn hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.

c)

lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra.

d)

lượng nước hút vào nhỏ hơn rất nhiều lượng nước thoát ra.

78.

Ở cây chịu tác động của hạn hán, có thể hình thành phản ứng chống chịu nào sau đây?

a)

Biến đổi hình thái và tổng hợp protein chống căng thẳng.

b)

Tích lũy chất thẩm thấu (proline, đường).

c)

Loại bỏ sản phẩm gây độc và tổng hợp protein chống căng thẳng.

d)

Biến đổi hình thái, loại bỏ sản phẩm gây độc, tích lũy chất thẩm thấu (proline, đường).

79.

Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định sẽ làm

a)

tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên cho sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

b)

tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên ngăn cản sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

c)

giảm tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên cho sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

d)

tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên ngăn cản sự hấp thụ và vận chuyển nước, dinh dưỡng khoáng.

80.

Người ta sử dụng giấy tẩm dung dịch CoCl2 để xác định sự thoát hơi nước ở lá vì

a)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hút ẩm, khi quan sát tốc độ đổi màu của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

b)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hút ẩm, khi quan sát sự thay đổi kích thước của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

c)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hấp thụ ánh sáng, khi quan sát tốc độ đổi màu của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

d)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hấp thụ ánh sáng, khi quan sát sự thay đổi màu sắc khác nhau của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

81.

Khẳng định nào sau đây về phân bón là không đúng?

a)

Sử dụng càng nhiều càng tốt cho cây trồng.

b)

Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trồng.

c)

Làm tăng độ màu mỡ của đất.

d)

Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cho cây trồng.

82.

Khẳng định nào sau đây về tưới tiêu nước hợp lý là không đúng?

a)

Tưới nước dựa vào đặc điểm di truyền của giống, loài cây.

b)

Tưới nước dựa vào đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng.

c)

Tưới nước dựa vào sinh trưởng và phát triển của giống, loài cây.

d)

Tưới thừa nước không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.

83.

Cơ sở khoa học của biện pháp xới đất được sử dụng trong trồng trọt là

a)

làm đất tơi xốp, giảm độ ẩm của đất, tăng sự xâm nhập của nước vào rễ cây, giảm hấp thụ ion khoáng vào rễ.

b)

làm đất tơi xốp, bổ sung các vi sinh vật vào đất thúc đẩy hệ vi sinh vật vùng rễ phát triển.

c)

làm đất tơi xốp, làm giảm độ thoáng khí, giảm sự xâm nhập của nước vào rễ, tăng hấp thụ ion khoáng vào rễ.

d)

làm đất tơi xốp, làm tăng độ thoáng khí, tăng sự xâm nhập của nước vào rễ, tăng hấp thụ ion khoáng vào rễ.

84.

Nguyên nhân chính làm những giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là

a)

các ion khoáng gây độc đối với cây.

b)

hàm lượng oxi trong đất thấp.

c)

thế nước của đất thấp.

d)

các chất như muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ hút nước và sinh trưởng bình thường.

85.

Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng này có tác dụng

a)

tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào bên trong lá.

b)

giảm sự thoát hơi nước của lá.

c)

giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.

d)

tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá.

86.

Khi chuyển một cây gỗ lớn đi trồng một nơi khác, người ta cắt bớt lá nhằm mục đích

a)

giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển.

b)

giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước.

c)

hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển.

d)

hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển.

87.

Vì sao nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cây héo và chết?

a)

Vì cây sẽ phát triển quá nhanh, sẽ bị nhiễm bệnh, dẫn đến héo và chết.

b)

Vì bộ lá của cây phát triển mạnh, không đủ nguồn sáng cung cấp cho cây nên cây héo và chết.

c)

Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng cao so với trong rễ cây, rễ không hút được nước từ môi trường; đồng thời cây bị mất nước do thoát hơi nước, dẫn đến cây bị héo và chết.

d)

Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm hệ vi sinh vật vùng rễ phát triển mạnh, làm chệch bộ rễ dần đến cây bị héo và chết.

88.

Khi nói về vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng, hãy chọn các nhận định đúng

a)

Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng, nếu không bón phân cây trồng sẽ còi cọc kém phát triển.

b)

Phân bón có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cây trồng.

c)

Bón phân càng nhiều thì sẽ càng tăng hiệu quả trồng trọt.

d)

Ngoài dinh dưỡng khoáng, phân bón có thể bổ sung chất hữu cơ, vi sinh vật làm tăng độ màu mỡ của đất.

89.

Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?

a)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucozơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước).

b)

Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucozơ) từ chất vô cơ ( CO2\mathrm{CO_2} và nước).

c)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactozơ) từ chất vô cơ ( CO2\mathrm{CO_2} và nước).

d)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucozơ) từ chất vô cơ ( CO2\mathrm{CO_2} và nước).

90.

Hệ sắc tố quang hợp bao gồm

a)

diệp lục a và diệp lục b.

b)

diệp lục a và carotenoid.

c)

diệp lục b và carotenoid.

d)

diệp lục (a, b) và carotenoid.

91.

Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

a)

diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

b)

diệp lục b.

c)

diệp lục a, b.

d)

diệp lục a, b và carotenoit.

92.

Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

a)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.

b)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

c)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.

d)

thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.

93.

Sản phẩm của pha sáng gồm:

a)

ATP, NADPH và O2.

b)

ATP, NADPH và CO2.

c)

ATP, NADPH và O2.

d)

ATP, NADPH.

94.

Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2

a)

và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

b)

và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào nhu mô thịt lá.

c)

diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

d)

diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

95.

Mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng được thể hiện rõ nhất qua nhận định nào sau đây?

a)

Quang hợp chỉ tạo ra khí O2, còn năng suất cây trồng phụ thuộc hoàn toàn vào dinh dưỡng khoáng.

b)

Quang hợp quyết định lượng chất hữu cơ được tạo thành, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng.

c)

Quang hợp không liên quan đến năng suất vì năng suất chủ yếu phụ thuộc vào quá trình hô hấp.

d)

Quang hợp càng mạnh thì tốc độ thoát hơi nước càng lớn, nên năng suất cây trồng luôn giảm.

96.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở chất nền của lục lạp.

b)

Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và C6H12O6.

c)

Oxygien được tạo ra trong quá trình phân li nước của pha sáng.

d)

Nguyên liệu của pha sáng gồm ánh sáng, ATP và NADPH.

97.

Năng lượng cung cấp cho các phản ứng tổng hợp trong pha tối được lấy từ

a)

năng lượng ánh sáng mặt trời.

b)

ATP do môi trường cung cấp.

c)

ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp.

d)

từ CO2 và H2O.

98.

Thực vật C4 thích nghi với điều kiện môi trường (hàm lượng CO2 thấp) bằng cách

a)

thực hiện cố định CO2 giống như thực vật C3.

b)

không thực hiện cố định CO2 để tiết kiệm năng lượng.

c)

thực hiện cố định CO2 theo hai giai đoạn với sự tham gia của hai loại tế bào khác nhau.

d)

thực hiện cố định CO2 vào ban đêm trong tế bào thịt lá.

99.

Phát biểu nào đúng khi nói về thực vật CAM?

a)

Các loài thực vật CAM mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm.

b)

Thực vật CAM gồm những thực vật sống ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.

c)

Giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra ở 2 loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.

d)

Thực vật CAM cũng thực hiện chu trình Calvin giống như thực vật C3 và C4.

100.

Hiệu quả quá trình quang hợp sẽ tăng khi: (1) diện tích lá tăng (2) sự tiếp xúc của lá với ánh sáng tăng (3) nồng độ O2 trong khí quyển tăng (4) nồng độ CO2 trong khí quyển tăng.

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (4)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (3), (4)

101.

Các sắc tố quang hợp có thể hòa tan trong

a)

nước.

b)

hỗn hợp các sắc tố khác.

c)

dung môi nước và dầu ăn.

d)

dung môi hữu cơ.

102.

Điển biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.

b)

quá trình khử CO2.

c)

quá trình quang phân li nước.

d)

sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).

103.

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygen của CO2 có mặt trong sản phẩm nào?

a)

Khí O2

b)

Khí O2 và glucose

c)

Glucose

d)

Khí O2, H2O và glucose

104.

Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để

a)

Quá trình quang hợp và hô hấp phải cân bằng.

b)

Quá trình quang hợp phải chiếm ưu thế so với hô hấp.

c)

Quang hợp phải bị ức chế để giảm sự oxy hóa.

d)

Tăng cường quá trình quang hợp và ức chế quá trình hô hấp.

105.

Vì sao nhiều loài cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời?

a)

Vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện.

b)

Vì chúng là những cây có lá màu đỏ hoặc tím nên không cần quang hợp mà vẫn có thể phát triển được.

c)

Vì chúng thích nghi quang hợp mà vẫn có thể sinh sản và phát triển như điều kiện bình thường.

d)

Vì chúng thích nghi với điều kiện môi trường tốt hơn so với những loài thực vật khác.

106.

Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng?

a)

Quang hợp tạo ra oxygen.

b)

Quang hợp tạo ra năng lượng.

c)

Quang hợp tạo ra phần lớn các chất hữu cơ trong cây.

d)

Quang hợp tạo điều kiện để cây hút nước.

107.

Tại sao tăng diện tích lá làm tăng năng suất cây trồng?

a)

Lá là cơ quan quang hợp, tạo ra phần lớn chất hữu cơ trong cây. Do vậy, tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất cây trồng.

b)

Vì lá chính là bộ phận kinh tế giúp năng suất cây trồng, lá dùng làm thức ăn.

c)

Vì lá có nhiều khí khổng nên thoát hơi nước mạnh, giúp rễ hấp thụ nước nhiều.

d)

Tăng diện tích lá còn thực hiện các biện pháp như tưới nước, bón phân hợp lý để lá cây sinh trưởng tốt, kết hợp với việc chăm sóc và loại bỏ cây cạnh tranh dinh dưỡng của những loài cỏ dại.

108.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quang hợp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai: Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quang hợp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai: Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp giảm, sau đó tăng chậm cho tới giá trị bão hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quang hợp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai: Ngưỡng nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của thực vật C3 khoảng 20 °C – 30 °C, của thực vật C4 khoảng 25 °C – 35 °C, của thực vật CAM khoảng 30 °C – 40 °C.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quang hợp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai: Chỉ có 3 yếu tố: ánh sáng, nồng độ CO2 và nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định sau đây Đúng/Sai: Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định sau đây Đúng/Sai: Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa; khi nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc CO2.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định sau đây Đúng/Sai: Điểm bão hòa CO2 của thực vật C3 là 38Pa38\,\text{Pa} .

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định sau đây Đúng/Sai: Cường độ quang hợp (μmol CO2/m2/s) được xác định bằng lượng CO2 đồng hóa (μmol/m2·s).

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Quan sát hình và cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai: Quá trình quang hợp không diễn ra khi lượng CO2 thấp hơn 0.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Quan sát hình và cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai: Lượng CO2 bằng 0 thì cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Quan sát hình và cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Quan sát hình và cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hòa ánh sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Hãy sắp xếp các hình (1), (2), (3) và (4) sao cho đúng với các bước của thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh. Chọn phương án thể hiện thứ tự các bước đúng.

a)

(3) → (1) → (4) → (2)

b)

(1) → (3) → (2) → (4)

c)

(4) → (2) → (1) → (3)

d)

(2) → (4) → (3) → (1)

121.

Cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ và thời gian chiếu sáng ảnh hưởng đến quang hợp. Hiệu quả quang hợp tăng cùng cường độ ánh sáng và đạt cực đại tại điểm bão hòa ánh sáng; vượt qua điểm này, cường độ quang hợp có thể giảm. Giá trị điểm bão hòa ánh sáng theo đồ thị dưới đây là bao nhiêu?

a)

500

b)

1000

c)

1500

d)

2000

122.

Con đường đồng hóa carbon trong quang hợp ở thực vật C3 gồm mấy giai đoạn?

a)

1 giai đoạn

b)

2 giai đoạn

c)

3 giai đoạn

123.

Con đường đồng hóa carbon trong quang hợp ở thực vật C4 và CAM gồm mấy giai đoạn?

a)

1 giai đoạn

b)

2 giai đoạn

c)

3 giai đoạn

124.

Trong các loài cây sau: lúa, ngô, mía, rau dền, khoai tây, xương rồng, dứa, thanh long. Có mấy loại cây thuộc nhóm thực vật CAM?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

125.

Yếu tố nào sau đây vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí?

a)

Nước

b)

Không khí

c)

Ánh sáng

d)

Oxi

126.

Trong các phát biểu sau về vai trò của quang hợp: (1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật. (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học. (3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. (4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển. (5) Điều hòa không khí. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

127.

Hô hấp ở thực vật diễn ra mạnh nhất ở bộ phận nào của cây?

a)

Rễ cây

b)

Thân cây

c)

Lá già

128.

Hô hấp là quá trình nào sau đây?

a)

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2CO_2H2OH_2O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

b)

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2O_2H2OH_2O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

c)

Đường phân → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp

129.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?

a)

Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp

b)

Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs

c)

Đường phân → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp

130.

Giai đoạn đường phân diễn ra tại đâu trong tế bào?

a)

Ti thể

b)

Tế bào chất

131.

Chu trình Krebs diễn ra ở vị trí nào trong tế bào?

a)

Chất nền của ti thể

b)

Tế bào chất

c)

Lục lạp

132.

Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp của thực vật nằm trong khoảng nào?

a)

25C25^{\circ}C - 30C30^{\circ}C

b)

20C20^{\circ}C - 35C35^{\circ}C

133.

Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp thực vật?

a)

Tổng hợp năng lượng và chất hữu cơ cung cấp cho thực vật

b)

Giải phóng năng lượng dưới dạng ATPATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

c)

Chuyển hóa thành năng lượng nhiệt giúp thực vật chịu lạnh, dẫn dụ côn trùng

134.

Trong quá trình hô hấp ở thực vật, số lượng ATPATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn nào?

a)

Chu trình Krebs

b)

Chuỗi truyền electron hô hấp

c)

Đường phân

135.

Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là giai đoạn nào?

a)

Chuỗi truyền electron

b)

Chu trình Krebs

c)

Đường phân

136.

Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng là bào quan nào?

a)

Ti thể và sắc lạp

b)

Ti thể và bạch lạp

c)

Ti thể và lục lạp

137.

Sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp là gì?

a)

Sản phẩm C6H12O6C_6H_{12}O_6 của quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp

b)

Quá trình quang hợp giải phóng ra chất khí còn quá trình hô hấp thì không

c)

Quang hợp và hô hấp là hai quá trình ngược chiều nhau

138.

Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào sau đây?

a)

Tạo ra được nhiều năng lượng hơn

b)

Tạo ra sản phẩm là CO2CO_2H2OH_2O , nuôi dưỡng cấp cho sinh vật khác sống

139.

Ý nào dưới đây không đúng đối với ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp của thực vật?

a)

Nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến một giới hạn sinh lý nhất định

b)

Nếu nồng độ O2O_2 trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng; khi giảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang kị khí

140.

Trong quá trình hô hấp ở thực vật, ATPATP được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào?

a)

Đường phân

b)

Chu trình Krebs

c)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

141.

Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2CO_2 ?

a)

Dung dịch NaClNaCl

b)

Dung dịch Ca(OH)2Ca(OH)_2

142.

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? (Chọn tất cả phương án đúng)

a)

Tốc độ phân giải sinh hóa

b)

Nhu cầu năng lượng của tế bào

143.

Một phân tử glucose bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân, oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs, nhưng hai giai đoạn này chỉ tạo ra vài ATPATP . Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucose nằm ở đâu?

a)

Trong phân tử CO2CO_2 được thải ra từ quá trình này

b)

Trong NADHNADHFADH2FADH_2

144.

Mục đích của việc ngâm hạt trước khi gieo là gì?

a)

Tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp

b)

Tăng nồng độ CO2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp

c)

Giảm nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp

d)

Giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp

145.

Mục đích của việc ngâm hạt trước khi gieo là gì?

a)

Tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp

b)

Tăng nồng độ CO2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp

c)

Giảm nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp

d)

Giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp

146.

Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?

a)

Cây mía

b)

Hạt lúa

c)

Quả hũ sữa

147.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây đúng hay sai: Quá trình hô hấp ở thực vật phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như ánh sáng, nồng độ O2, nồng độ CO2, nhiệt độ.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây đúng hay sai: Khi nồng độ O2 giảm xuống dưới 20% thì hô hấp bị ảnh hưởng; tế bào thực vật sẽ chuyển hóa glucose theo con đường lên men.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây đúng hay sai: Muốn bảo quản hoa quả, rau xanh được lâu ngày thường bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh dựa trên nguyên tắc nhiệt độ thấp ức chế quá trình hô hấp.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây đúng hay sai: Các hạt lúa, ngô cần phơi khô trước khi bảo quản là vì làm giảm lượng nước tối thiểu có trong hạt, giảm tối đa quá trình hô hấp tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai