wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập đọc hiểu và cảm nhận

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?

a)

Rất xinh đẹp.

b)

Có cái tên rất ngộ.

c)

Khó gần.

d)

Ít nói

2.

Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?

a)

Tò mò và định bụng sẽ làm quen với bạn mới thật vui vẻ.

b)

Không thích bạn mới cho lắm.

c)

Thấy Thi Ca rất kì quặc.

d)

Không muốn làm quen với Thi Ca.

3.

Điều gì làm cho Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca?

a)

Cui chỏ của Thi Ca và cui chỏ của Minh đụng nhau làm cho chữ của Minh bị lệch.

b)

Thi Ca cứ nói chuyện với các bạn làm Minh không tập trung học được.

c)

Thi Ca nói rất nhiều.

d)

Thi Ca suốt ngày châm chọc Minh.

4.

Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay, Minh đã làm những gì?

a)

Hất tay Thi Ca ra.

b)

Kêu lên và chia đôi mặt bàn với Thi Ca.

c)

Báo Thi Ca xin lỗi mình.

d)

Cáu giận và mắng Thi Ca.

5.

Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì?

a)

Những lần nói chuyện cùng với Thi Ca.

b)

Những lần cùng với Thi Ca gây lộn.

c)

Nhớ ra Thi Ca hay giấu tay mặt trong học bàn, ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh kể về quãng đường phấn trắng.

d)

Mái tóc xù lông miệng để thường của bạn.

6.

Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay, Minh có những thay đổi gì trong suy nghĩ và việc làm?

a)

Mong bạn sớm đi học trở lại.

b)

Hối hận về hành động của mình và xóa vệt phấn trên mặt bàn.

c)

Những lần cùng với Thi Ca gây lộn

d)

Cả a, b đúng.

7.

Thông điệp của câu chuyện là gì?

a)

Phải biết yêu thương bạn thân mình.

b)

Hãy thấu hiểu cho người khác.

c)

Đừng chỉ quan tâm tới người khác mà hãy nghĩ tới cảm nhận của mình.

d)

Không nên quá ích kỉ.

8.

Thuở đi học, vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu.

b)

Vì Cao Bá Quát lười học.

c)

Cao Bá Quát mải chơi.

d)

Vì Cao Bá Quát không chịu khó làm bài tập.

9.

Thái độ Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời viết đơn giúp bà cụ hàng xóm?

a)

Vui vẻ nhận lời

b)

Do dự, e ngại

c)

Từ chối không giúp

10.

Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận?

a)

Bà cụ nói năng không rõ ràng.

b)

Lá đơn của Cao Bá Quát viết chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.

c)

Quan không chịu đọc lá đơn của bà cụ

d)

Cả a, b, c đều đúng.

11.

Cao Bá Quát rút ra bài học gì sau khi nghe bà cụ kể lại sự việc?

a)

Chữ xấu hay đẹp không quan trọng.

b)

Văn hay mà chữ không ra chữ thì chẳng ích gì.

c)

Chữ đẹp quan trọng hơn văn hay.

d)

Cần phải chăm chỉ đọc sách nhiều hơn nữa để giúp ích cho những người xung quanh mình.

12.

Cao Bá Quát mượn những cuốn có chữ viết đẹp để làm gì?

a)

Để ông luyện chép lại các bài thơ.

b)

Để ông luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau.

c)

Để ông học thuộc các tác phẩm.

d)

Để ông trình nộp lên cho quan huyện.

13.

Câu chuyện khuyên các em điều gì?

a)

Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp

b)

Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành công.

c)

Có chí thì nên

d)

Công thành danh toại

14.

Bạn nhớ mong muốn điều gì?

a)

Có đồ chơi đẹp

b)

Có một khu vườn thật rộng

c)

Được đi du lịch

d)

Được về quê

15.

Nếu có một khu vườn thật rộng, bạn nhỏ sẽ làm gì?

a)

Trồng rất nhiều loại cây

b)

Cắm trại trong vườn nhà

c)

Làm nhà bằng đất

d)

Cả a,b,c đúng

16.

Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng những loại cây gì?

a)

Cây mít, cây me, cây anh đào

b)

Hoa giấy, hoa hồng, hoa nhài

c)

Những khóm hoa dại

d)

Tất cả các đáp án trên đúng

17.

Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy bạn nhỏ trồng cây ở đâu?

a)

Trong những chiếc chậu bé xinh

b)

Trong những thùng xốp cồng kềnh

c)

Trong thùng nhựa.

d)

Trong hộp

18.

Âm thanh gì đã khiến bạn nhỏ sực tỉnh?

a)

Tiếng chim

b)

Tiếng hát

c)

Tiếng mẹ gọi

d)

Tiếng còi xe

19.

Vì sao khu vườn hiện ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ?

a)

Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú

b)

Vì bạn nhỏ đã trải nghiệm về một khu vườn ở quê

c)

Vì bạn nhỏ rất yêu cây cối

d)

Vì bạn nhỏ rất thích làm vườn.

20.

Trong câu: “Những chùm hoa phớt hồng, phớt tím, thoang thoảng hương, hòa lẫn với mùi rơm rạ trong buổi sáng đẫm sương.” Có các tính từ là:

a)

Anh đào, hàng rào, nở rộ, phớt hồng, phớt tím

b)

Phớt hồng, phớt tím, thoang thoảng

c)

Trồng cây, hàng rào, nở rộ, xuân về

d)

Chùm hoa, phớt hồng, phớt tím, thoang thoảng, hương, hòa lẫn

21.

Câu 23: Chọn từ: ước mơ, hoài bão, ý nghĩa điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:
Bài văn đề cập đến ước mơ của bạn nhỏ là có một khu vườn. Nếu bạn thực hiện được …………, đây, bạn sẽ trồng thật nhiều các loại cây khác nhau. Mỗi loại cây mang một ………nhất định.
…………, hoài bão, ý nghĩa

a)

ước mơ, ý nghĩa

b)

hoài bão, ý nghĩa

c)

ước mơ, hoài bão

d)

ý nghĩa, hoài bão

22.

Cậu bé trong bài đọc có tính cách như thế nào?

a)

Hiếu động và vui tính

b)

Hiền lành và ngoan ngoãn

c)

Hay cáu kỉnh

d)

Hay giúp đỡ người khác

23.

Người bố đã nghĩ ra cách gì để giúp cậu bé thay đổi tính cách của mình?

a)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì sẽ phạt cậu bé thật nặng

b)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ

c)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu đi xin lỗi người đó ngay

d)

Mỗi khi cậu bé cáu kỉnh với ai thì yêu cầu cậu viết một bản kiểm điểm

24.

Sau vài tuần, cậu bé đã thay đổi như thế nào?

a)

Cậu bé ngày càng hay cáu kỉnh hơn

b)

Cậu bé trở nên yêu thích việc đóng đinh.

c)

Cậu bé đã biết kiềm chế những cơn nóng giận

d)

Cậu bé chẳng thay đổi gì cả.

25.

Người cha yêu cầu con trai “Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào” nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm giúp hàng rào không còn những chiếc đinh xấu xí nữa

b)

Nhằm giúp cậu bé nhận ra những dấu vết của chiếc đinh vẫn sẽ còn mãi trên hàng rào dù chiếc đinh đã được gỡ ra

c)

Nhằm giúp cậu bé thu hoạch lại được những chiếc đinh để sử dụng cho mục đích khác

d)

Nhằm giúp cậu bé hiểu ra việc đóng đinh vào hàng rào thì dễ, nhưng để gỡ ra thì mất nhiều công sức hơn

26.

Lời xúc phạm ai đó trong cơn giận giống như những vết đinh đã đóng, chúng để lại gì?

a)

Để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng người nói ra.

b)

Để lại sự giận giữ cho cả hai bên.

c)

Để lại vết thương ngoài da khó lành.

d)

Cả a,b,c đúng.

27.

Chi tiết “số lượng đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi” cho chúng ta thấy sự thay đổi gì ở cậu bé?

a)

Cậu bé ngày càng lười biếng hơn.

b)

Cậu bé đã bắt đầu kiềm chế dần cơn giận của mình, không dễ dàng bị tác động bởi môi trường xung quanh.

c)

Cậu bé không còn nổi nóng với bất cứ người nào hay việc gì nữa.

28.

Theo em, người cha trong truyện là người như thế nào?

a)

Biết dạy con cách kiềm chế cơn tức giận.

b)

Biết cách dạy con về lòng nhân hậu.

c)

Biết cách chữa vết thương tinh thần.

d)

Biết cách tránh xúc phạm người khác.

29.

Câu 31: Chọn từ: nhớ thương, tình yêu, tôn thương điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:
Hãy luôn biết trân trọng các mối quan hệ quanh mình. Cần đối xử với người khác bằng ………… và sự tôn trọng. Bởi vì, một khi đã khiến người khác ………… dù có nói lời xin lỗi đi chăng nữa, những vết sẹo cũng chẳng hề biến mất.

a)

a. tình yêu, tôn thương

b)

b. tình yêu, nhớ thương

c)

c. tôn thương, tình yêu

d)

d. nhớ thương, tôn thương

30.

Người bạn thân của Chi là ai?

a)

Thư

b)

Dũng

c)

Vy

d)

Linh

31.

Chi định tặng Vy món quà gì trong dịp sinh nhật?

a)

Quyển từ điển.

b)

Cái móc khóa.

c)

Con heo đất.

d)

Quyển sổ tay

32.

Chi đã có hành động như thế nào khi không đủ tiền mua quyển từ điển tặng Vy?

a)

Xin phép má mở heo đất.

b)

Xin tiền má.

c)

Xin thêm tiền má.

d)

Xin thêm tiền của ba

33.

Tại sao Chi lại không một chút đắn đo quyên góp tiền tiết kiệm của mình cho Thư?

a)

Tại vì Thư là bạn cùng lớp của Chi.

b)

Tại vì Thư cần phải mổ ruột thừa nhưng nhà Thư lại có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Tại vì mẹ khuyên Chi quyên góp.

d)

Tại vì cô giáo khuyên Chi quyên góp.

34.

Câu 36: Nhân vật Chi trong câu chuyện trên được cảm nhận như thế nào?

a)

Là người giàu lòng nhân ái và biết quan tâm đến người khác.

b)

Là người ích kỷ, chỉ nghĩ cho bản thân mình.

c)

Là người nhút nhát, không dám bày tỏ cảm xúc.

d)

Là người vô tâm, không để ý đến xung quanh.

35.

Là một người có trái tim yêu thương và biết giúp đỡ người khác.

a)

Là một người lạnh lùng và mặc kệ bạn cùng lớp khi bạn bị bệnh.

b)

Là một người ích kỉ không quan tâm tới ai.

c)

Là một người học sinh giỏi.

36.

Hành động quyên góp ủng hộ Thư của cô giáo và các bạn cùng lớp có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự đoàn kết của một tập thể.

b)

Thể hiện tình yêu thương, quan tâm, giúp đỡ đến Thư.

c)

Thể hiện sự chia sẻ, đồng cảm với những khó khăn của gia đình Thư.

d)

Tất cả các đáp án trên đúng

37.

Bài học em rút ra từ câu chuyện Món quà là gì?

a)

Mỗi chúng ta cần phải có tình yêu thương giữa con người với con người.

b)

Quan tâm, chia sẻ đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn

c)

Lắng nghe ý kiến của mọi người.

d)

Cả a và b đúng

38.

Cậu bé xuống nhà Eng để làm gì?

a)

Để chơi với Eng

b)

Để bàn về tên tờ báo tường đón tết Trung thu

c)

Để bàn về chuyện đi chơi của hai đứa

d)

Để thăm Eng bị ốm

39.

Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì?

a)

Một cụ già đang qua đường khi có rất nhiều phương tiện đi lại

b)

Một vụ va chạm giao thông nghiêm trọng

40.

Cậu bé có cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?

a)

Ngạc nhiên

b)

Sợ hãi

c)

Hoảng loạn

d)

Lo lắng

41.

Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì?

a)

Kêu gọi mọi người đến giúp đỡ

b)

Đỡ người bị nạn dậy

c)

Chạy theo con đường gần nhất đến đồn biên phòng

d)

Đưa người bị nạn đến bệnh viện gần nhất.

42.

Qua câu chuyện trên, em thấy cậu bé là người như thế nào?

a)

Tốt bụng, dũng cảm

b)

Nhiệt tình, hoạt bát

c)

Năng nổ, hòa đồng

d)

Chăm chỉ, siêng năng

43.

Tờ báo tường của cậu bé có nhan đề là gì?

a)

Đêm Trăng Rằm

b)

Trăng Rằm yêu thương

c)

Trung thu nhớ thương

d)

Trung thu mến thương

44.

Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu thương đặt tên cho tờ báo tường?

a)

Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.

b)

Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạn nạn.

c)

Vì cậu bé muốn lan toả tình yêu thương đến các bạn của mình.

d)

Vì cậu bé thấy được tình yêu thương của mình dành cho người khác.

45.

Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng ……… của cậu bé. Cậu đã ……… vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng về vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.

a)

can đảm, nhân hậu

b)

nhân hậu, can đảm

46.

Từ nào sau đây là danh từ?

a)

mênh mông

b)

hoa hồng

c)

yêu mến

d)

vui vẻ

47.

Dòng nào sau đây gồm những danh từ riêng?

a)

Ninh Bình, Hạ Long, Đồng Tháp.

b)

Đà Lạt, gà trống, Phan Thiết.

c)

Kim Đồng, Tố Hữu, xe đạp.

d)

xe đạp, bác sĩ, học sinh.

48.

Động từ nào sau đây nói về hoạt động thiện nguyện?

a)

chế tạo

b)

quyên góp

c)

quét nhà

d)

bay lượn

49.

Tính từ trong câu: “Bạn Hương đọc to.” là:

a)

bạn

b)

Hương

c)

đọc

d)

to

50.

Tính từ nào sau đây là tính từ chỉ hình dáng?

a)

tím tím

b)

trắng hồng

c)

nhỏ xíu

d)

thơm ngát

51.

từ ngữ nào trái nghĩa với từ đoàn kết?

a)

hòa bình

b)

bạ rễ

c)

thường yêu

d)

đùm bọc

52.

Dòng nào gồm các danh từ riêng:

a)

Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông

b)

Giáo viên, kế toán, bác sĩ, kĩ sư

c)

Hà Nội, Đà Lạt, Khánh Hòa, Đà Nẵng

d)

Sáng, trưa, chiều, tối

53.

Nhóm sắp xếp tính từ theo mức độ gọi tả màu sắc tăng dần là:

a)

Xanh ngắt, xanh nhạt, xanh

b)

Đỏ rực, đỏ, đỏ đô

c)

Tím tím, tím ngắt

d)

Trắng, trắng trắng, trắng tinh

54.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Quả táo này có vị chua.

b)

Bụi tre rì rào trong gió.

c)

Những vì sao đang đua nhau tỏa sáng trên bầu trời đêm.

d)

Một cơn mưa trút xuống đã làm giảm sự nóng bức của mùa hạ.

55.

Tìm từ ngữ cho thấy câu sau sử dụng biện pháp nhân hóa? Đàn kiến đang háo hức tha mồi về tổ.

a)

Đàn kiến.

b)

Háo hức.

c)

Tha mồi.

d)

Về tổ.

56.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Ông mặt trời vươn mình qua đám mây đen.

b)

Mùa xuân hoa nở khắp trời.

c)

Ngoài vườn chim hót líu lo.

d)

Mặt trời lặn rồi.

57.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Mẹ em cho em ba cái bánh.

b)

Con mèo đang nằm ngủ.

c)

Tiếng kêu của chú gà gọi mọi người thức dậy.

d)

Cây cối đung đưa theo gió.

58.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Những con ong đã bay đi lấy mật rồi.

b)

Mặt trời tỏa ánh nắng chói chang xuống mặt đất.

c)

Chị gió vân gạo thét trong cơn dông.

d)

Trâu đang gặm cỏ.

59.

Từ “tài trí” có nghĩa là gì?

a)

Có tài năng và trí tuệ

b)

Có tài năng và đức độ

c)

Có tài và có tiếng tăm

d)

Có tài năng điều luyện trong nghề nghiệp

60.

Từ “tài đức” có nghĩa là gì?

a)

Có tài năng và trí tuệ

b)

Có tài năng và đức độ

c)

Có tài và có tiếng tăm

d)

Có tài năng điều luyện trong nghề nghiệp

61.

Từ “tài danh” có nghĩa là gì?

a)

Có tài năng và trí tuệ

b)

Có tài năng và đức độ

c)

Có tài và có tiếng tăm

d)

Có tài năng điều luyện trong nghề nghiệp

62.

Từ “tài danh” có nghĩa là gì?

a)

Có tài năng và trí tuệ

b)

Có tài năng và đức độ

c)

Có tài và có tiếng tăm

d)

Có tài năng điều luyện trong nghề nghiệp

63.

Dòng nào sau đây chỉ toàn là động từ?

a)

chăm, học, chạy, nhảy

b)

học, giỏi, ngoan, hiền

c)

học, ăn, uống, ngủ

d)

chăm, giỏi, ngoan, hiền

64.

Câu ca dao, tục ngữ nói về tinh thần “đoàn kết” là:

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

b)

Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

c)

Cây ngay không sợ chết đứng

d)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

65.

Dòng nào sau đây chỉ toàn danh từ?

a)

Bác sĩ, thước kẻ, gà trống.

b)

Nông dân, chậm chạp, cẩn thận.

c)

Bàn ghế, quét dọn, đồ chơi.

d)

Mưa, to, nắng, sấm.

66.

Dòng nào dưới đây gồm những danh từ?

a)

nắng, hoa hồng, gió

b)

ăn, sấm chớp, hoa huệ

c)

học bài, làm bài, giỏi

d)

sương mù, gió, lớn.

67.

Câu ca dao, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái là:

a)

Cái nết đánh chết cái đẹp

b)

Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.

c)

Không thầy đố mày làm nên

d)

Con hơn cha là nhà có phúc.

68.

Dòng nào sau đây chỉ toàn danh từ chỉ hiện tượng

a)

Mưa, bão, nắng

b)

Ngày, tháng, năm

c)

Cây hồng, hoa cúc, cây sầu

d)

Con mèo, con trâu, chim sâu

69.

Dòng nào sau đây chỉ toàn danh từ chỉ thời gian

a)

Mưa, bão, lũ

b)

Giờ, phút, ngày

c)

Cây huệ, hoa cúc, cây bàng

d)

Con gà, con chó, chim

70.

Dòng nào sau đây chỉ toàn danh từ chỉ cây cối

a)

Mưa, bão, nắng

b)

Ngày, tháng, năm

c)

Cây hồng, hoa cúc, cây sầu

d)

Con mèo, con trâu, chim sâu

71.

Dòng nào sau đây chỉ toàn tính từ chỉ màu sắc:

a)

xanh non, tím biếc, trắng trẻo

b)

hiền lành, hung dữ, , chăm chỉ

c)

thon thả, tròn trịa, cao ráo

d)

tím biếc, tròn trịa, cao ráo

72.

Dòng nào sau đây chỉ toàn tính từ chỉ hình dáng

a)

xanh non, tím biếc, trắng trẻo

b)

hiền lành, hung dữ, , chăm chỉ

c)

thon thả, tròn trịa, cao ráo

d)

tím biếc, tròn trịa, cao ráo

73.

Từ nào không cùng loại với các từ còn lại

a)

đá bóng

b)

chạy bộ

c)

đua thuyền

d)

bóng chuyền

74.

Sự vật nào được nhân hóa trong câu thơ sau?

a)

Tre và gương.

b)

Áo và tóc.

c)

Mây và ao.

d)

Tre và mây.

75.

Sự vật nào được nhân hóa trong câu sau? Ông mặt trời toả ánh nắng chói chang từ trên cao xuống, còn chị mây không biết đã đi đâu mất rồi.

a)

Nắng và mây.

b)

Mặt trời và mây.

c)

Mặt trời và nắng.

d)

Nắng và gió.

76.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa sau: Những tia nắng ban mai ... trên tán lá xanh tươi.

a)

lấp lánh

b)

trải

c)

chiếu

d)

nhảy nhót

77.

Câu nào sau đây không có hình ảnh nhân hóa?

a)

Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

b)

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

c)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

d)

Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

78.

Câu chứa tính từ có tiếng “thơm” là:

a)

Đầm sen toả hương thơm ngát.

b)

Mẹ thơm em bé.

c)

Một mùi thơm lâu tan trong không khí.

d)

Quả dứa còn gọi là quả thơm