wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đúng sai côngv nghệ

Total questions: 14

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ “Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra các yêu cầu như sau:

a)

Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

c)

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d)

Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

2.

Câu 2. Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau:

a)

 Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.  

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

3.

Câu 1. Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.

a)

Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

4.

Câu 2. Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

5.

Câu 1. Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất cần nghiêm cấm một số hành vi như sau:

a)

 Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

b)

 Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh.

c)

 Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.

d)

Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng.

6.

Câu 2. Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:

a)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.

c)

 Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.

d)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.

7.

Câu 1. Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:

- Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

- Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:

a)

Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.

b)

 Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

c)

 Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuố hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh.

d)

 Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

8.

Câu 2. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại cá nhóm thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nộ dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong mẻ trường tự nhiên tại Việt Nam.

b)

Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.

c)

 Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cả nhóm bỏ sát, nhóm nhuyễn thể.

d)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.

9.

Câu 3. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:

a)

 Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

 Phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

 Nuôi trồng thuỷ sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAF GlobalGAP.

d)

Phát triển công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

10.

Câu 1. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: 

a)

Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. 

b)

Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.

c)

Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở cá khoảng nhiệt độ khác nhau.

d)

Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

11.

Câu 2. Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giá viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau: 

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau. 

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.

c)

Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác. 

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 

12.

Câu 3. Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thuỷ sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau: 

a)

Các khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản là NH3, NO3, H2S,...

b)

Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas Azotobacter

c)

Con đường chuyển hoá để xử lí khí độc theo thứ tự là. NH3 → NO, → NO.

d)

Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.

13.

Câu 4. Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:

a)

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b)

 Đối với các loài thuỷ sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.

c)

Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.

d)

Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.

14.

Câu 5. Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản, xác động vật thuỷ sản,. . . ) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thuỷ sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:

a)

 Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.