NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm hướng dẫn ôn tập HKI – NH 2025-2026
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Mỗi gene mã hoá chuỗi polypeptide điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về phân tử DNA của các loài so với phân tử DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % khác DNA của loài A) như sau: Loài A: 0%; Loài B: 28%; Loài C: 12%; Loài D: 2%; Loài E: 8%. Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là
A → D → E → C → B.
A → D → C → B → E.
A → B → C → E → D.
A → B → C → D → E.
Nội dung chính của sự điều hoà biểu hiện gene là
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi DNA.
Đột biến gene là
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến nhiều cặp nucleotide.
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel gồm các bước: (1) Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ F2. (2) Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. (3) Cho 2 dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ F1. (4) Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh giả thuyết. (5) Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa ra giả thuyết về kết quả thu thập được. Trình tự đúng của các bước nghiên cứu là
(2) → (3) → (1) → (5) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(2) → (1) → (4) → (3) → (5).
(1) → (5) → (2) → (3) → (4).
Ở (NTG) ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
Các gene trên cùng 1 nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Các gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gene liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, loại giao tử AB được sinh ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene AB/ab chiếm tỉ lệ
10%.
20%.
50%.
30%.
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1 : 1 vì
số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
cơ thể XY tạo ra 2 loại giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXA × XAY cho thế hệ F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?
100% ruồi đực mắt đỏ.
Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.
50% ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt trắng.
Trong nghiên cứu của Correns, màu sắc lá của cây hoa păng (lá) do gene ở vị trí nào trong tế bào quy định?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Nhân.
Ngày nay một số người phụ nữ mắc bệnh di truyền tế bào chất, họ muốn sinh con không bị bệnh này. Đâu là biện pháp giúp con của họ sinh ra bình thường?
Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, sau đó cho nhân thu tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Loại bỏ gene tế bào chất của mẹ ra khỏi tế bào trứng, sau đó cho nhân thu tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân không bị bệnh di truyền tế bào chất, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.
Mức phản ứng của một kiểu gene là
tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q ≥ 0; p + q = 1). Theo Hardy–Weinberg, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng
p2AA+2pqAa+q2aa=1
p2AA+2pqAA+q2aa=1
q2AA+2pqAa+q2aa=1
p2aa+2pqAA+q2AA=1
Quần thể thực vật tự thụ phấn nào sau đây có tần số kiểu gene dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ?
0,8 AA : 0,2 aa.
100% AA.
100% aa.
100% Aa.
Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học vào y học
để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.
để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.
giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh di truyền.
Nhận định đúng.
Nhận định sai vì tăng dị hợp tử.
Nhận định sai vì không liên quan đến di truyền.
Nhận định sai vì chỉ ảnh hưởng đời bố mẹ.
Vùng điều hoà là vùng
quy định thứ tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
mang thông tin mã hoá các amino acid.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Cho biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng như sau: CCC, CCA – Pro; UCU, UCG – Ser; UUA, UUG – Leu; UGG – Trp; CAU, CAC – His. Một gene có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau: 5' … ATGTCCTTTACCA … 3'. Theo lí thuyết, trình tự amino acid nào sau đây tương ứng với đoạn gene trên?
Ser – Leu – Pro.
Met – Trp – His – Pro.
Met – Ser – Leu – Pro.
His – Trp – Leu.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo thứ tự
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hoà – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hoà – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gene điều hoà – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Enzyme nối sợi dùng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Phát biểu nào sau đây không thuộc về bản chất của quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Theo Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, sau đó cho F1 tự thụ phấn, thì ở thế hệ hai
có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
đều có kiểu hình khác bố mẹ.
có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gene quý trên 2 NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
cho phép lập bản đồ gene, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định mù màu, không có allele tương ứng trên NST Y. Kiểu gene nào sau đây của người nữ bị mù màu?
XAXA
XAY
XaXa
XaY
Ở gà, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=78 . Số nhóm gene liên kết của loài này là
38 .
39 .
40 .
42 .
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai: Aa × Aa cho F1 có tỉ lệ kiểu hình
3 quả đỏ : 1 quả vàng.
1 quả đỏ : 1 quả vàng.
100% quả đỏ.
100% quả vàng.
Di truyền gene ngoài nhân là sự di truyền tính trạng của gene trong các bào quan nào?
Ti thể và ribosome.
Lục lạp và ribosome.
Ti thể và lục lạp.
Ribosome và bộ máy golgi.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene ngoài nhân quy định. Một học sinh thực hiện phép lai sau: hoa màu đỏ × hoa màu xanh, đời con F1 thu được kết quả nào sau đây?
100% hoa màu đỏ.
100% hoa màu hồng.
100% hoa màu xanh.
100% hoa màu trắng.
Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau được gọi là
đột biến gene.
đột biến NST.
thường biến.
biến dị di truyền.
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gene đồng hợp trội, tăng dần kiểu gene đồng hợp lặn.
giảm dần kiểu gene dị hợp, tăng dần kiểu gene đồng hợp.
tăng dần kiểu gene dị hợp, giảm dần kiểu gene đồng hợp.
giảm dần kiểu gene đồng hợp lặn, tăng dần kiểu gene đồng hợp trội.
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gene BB qui định lông vàng, Bb qui định lông lang trắng đen, bb qui định lông đen. Tần số tương đối của các allele trong quần thể là
B = 0,4 ; b = 0,6 .
B = 0,8 ; b = 0,2 .
B = 0,2 ; b = 0,8 .
B = 0,6 ; b = 0,4 .
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên ( Xm ). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bố.
bà nội.
ông nội.
mẹ.
Di truyền y học là khoa học nghiên cứu về
Các bệnh, tật di truyền.
Bệnh truyền nhiễm.
Bệnh nhiễm trùng.
Rối loạn tâm thần.
Nội dung nào sau đây là "không" đúng:
Vì có 4 loại nucleotit khác nhau và mã di truyền là mã bộ 3 nên sẽ có 43=64 mã bộ 3 khác nhau.
Có nhiều mã bộ 3 khác nhau cùng mã hoá cho 1 amino acid.
Mỗi mã bộ 3 có thể mã hoá cho một hoặc một số amino acid khác nhau.
Các mã bộ 3 không nằm gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau.
Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U.
C.
G.
T.
Khi gen phiên mã, thì mạch mRNA hình thành thế nào?
Được tổng hợp gián đoạn theo chiều 5′–3′
Được tổng hợp liên tục theo chiều 5′–3′
đuọc tổng hợp liên tục thiêu chiều 3'-5'
được tổng hợp gián đoạn theo chiều 3'-5'
Khái niệm nào về đột biến gen là đúng?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến sự thay đổi giữa các nitrogen bazơ A, T, G, C ở các vị trí ngẫu nhiên trên DNA.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số đoạn DNA.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc có hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau được gọi là gì?
Thể lệch bội.
Đa bội thể chẵn.
Thể dị đa bội.
Thể lưỡng bội.
Trong phương pháp phân tích các thế hệ lai, trước khi tiến hành lai, Mendel đã làm gì?
Lai các dòng thân cùng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng.
Phân tích kết quả lai ở đời F1, F2 và F3.
Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Cho lai phân tích để xác định kiểu gen của cây mang kiểu hình trội.
Để xác định cơ thể mang kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp, nên dùng phương pháp nào?
Tạp giao.
Phân tích cơ thể lai.
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Hiện tượng con đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, con cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY được gặp ở nhóm sinh vật nào?
Động vật có vú.
Chim, bướm và một số loài cá.
Bọ nhậy.
Châu chấu, ếch.
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền như thế nào?
Theo dòng mẹ.
Thẳng.
Như các gen trên nhiễm sắc thể thường.
Chéo.
Mô tả đúng về phạm vi phản ứng (norm of reaction) của một kiểu gen là gì?
Sự biến đổi kiểu gen để thích nghi với sự biến đổi của môi trường.
Tập hợp các kiểu gen có khả năng biểu hiện như nhau với cùng một điều kiện môi trường.
Tập hợp các kiểu hình của các kiểu gen tương ứng với cùng một điều kiện môi trường.
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.
Phát biểu nào đúng khi nói về quần thể tự thụ phấn?
Tần số tương đối các alen luôn thay đổi nhưng tần số các kiểu gen duy trì không đổi qua các thế hệ.
Tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ.
Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ.
Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ.
Tần số alen của một gen trong quần thể được tính bằng gì?
Tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen trong quần thể.
Tỉ lệ giữa số kiểu hình được xét đến trên tổng số gen trong quần thể.
Tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét đến trên tổng số gen trong quần thể.
Tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen của mỗi cá thể.
Giả sử mạch mã gốc có bộ ba 5’ TAG 3’, thì bộ ba mã sao tương ứng trên mRNA là gì?
5’ AUC 3’.
5’ CUA 3’.
5’ UGA 3’.
5’ TAG 3’.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? (1) Gene điều hòa (LacI) nằm trong thành phần của operon Lac. (2) Vùng vận hành (O) là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. (3) Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (LacI) không phiên mã. (4) Khi gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gene cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần.
4
2
3
1
Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
A. AABb, AaBB.
B. AABB, AABb.
C. aaBb, Aabb.
D. AaBb, AABb.
Giả sử một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có trình tự các gen là ABC.DEFGH bị đột biến thành NST có trình tự các đoạn như sau: HGABC.DEF. Dạng đột biến đó là
đảo đoạn.
. lặp đoạn.
chuyển đoạn.
mất
Kiểu gen của cá chép không vây là Aa, cá chép có vây là aa; kiểu gen AA làm trứng không nở. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào?
3 cá chép không vây : 1 cá chép có vây.
1 cá chép không vây : 2 cá chép có vây.
2 cá chép không vây : 1 cá chép có vây.
100% cá chép không vây.
Ở lúa nước, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n=24 . Số nhóm gen liên kết của loài này là bao nhiêu?
24
23
12
8
Ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật này lấy vợ bình thường, sinh con trai cũng bị tật. Người con trai nhận gen gây tật từ ai?
Bố.
Mẹ.
Ông ngoại.
Bà nội.
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ là thường biến? (1) Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng và mắt hồng. (đột biến) (2) Cây rau mác chuyển từ môi trường trên cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bàn dẹt. (3) Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường. (4) Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám.
2
1
3
4
Ở loài bọ A, quần thể có 600 cá thể lông đen, 400 cá thể lông khoang và 1000 cá thể lông trắng. Gọi tần số alen A là p và alen a là q . Tần số các alen trong quần thể là bao nhiêu?
p=0,4 và q=0,6
p=0,6 và q=0,4
p=0,2 và q=0,8
p=0,3 và q=0,7
Nếu các gen phân li độc lập, cơ thể có kiểu gen AaBbdd khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
2
1
8
4
Có bao nhiêu ví dụ sau đây không phải là thường biến? (1) Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng và mắt hồng. (đột biến) (2) Cây rau mác chuyển nơi sống từ trên cạn xuống nước có thêm lá hình bàn dẹt. (3) Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường. (4) Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám.
2
1
3
4
Ở một quần thể đang cân bằng Hardy–Weinberg với gen C có hai alen C và c , tần số alen C là 0,4 và alen c là 0,6 . Theo lí thuyết, tần số kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
0,48
0,32
0,25
0,4
Ở cá chua, tính trạng màu quả do gen D có hai alen quy định; một quần thể có số lượng các alen là 304 alen D và 496 alen d. Theo lí thuyết, tần số alen D của quần thể là bao nhiêu?
0,38
0,46
0,2
0,4
Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16AA; 0,48Aa; 0,36aa. Tần số alen a của quần thể này bằng bao nhiêu?
0,6
0,4
0,8
0,2
Ở hoa mõm sói, AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Có bao nhiêu phép lai cho đời con đồng tính (cùng một kiểu hình)?
2
1
3
4
Một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8 . Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?
0,6
0,4
0,8
0,2
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể kiểu gen Aa. Cho tự thụ phấn thu được thế hệ F1 . Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen Aa ở F1 là bao nhiêu phần trăm?
0,6
0,4
0,5
0,2
