wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức về miễn dịch

Total questions: 21

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?

a)

vi khuẩn.

b)

virus.

c)

nấm.

d)

rối loạn di truyền.

2.

Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây bệnh cho người và động vật?

a)

Tác nhân sinh học.

b)

Tác nhân hóa học.

c)

Tác nhân vật lý.

d)

Chế độ dinh dưỡng.

3.

Nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn, nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ vì cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ

a)

3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.

b)

2 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao.

c)

3 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lượng đủ lớn.

d)

2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lượng đủ lớn.

4.

Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi

a)

hệ miễn dịch.

b)

miễn dịch không đặc hiệu.

c)

miễn dịch dịch thể.

d)

miễn dịch đặc hiệu.

5.

Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng

a)

thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể.

b)

đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể.

c)

thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể.

d)

đặc hiệu chống lại những mầm bệnh giống nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể.

6.

Miễn dịch đặc hiệu gồm

a)

miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

b)

hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.

c)

hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.

d)

đại thực bào, viêm, sốt, tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.

7.

Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch dịch thể. (1) Tế bào B tăng sinh và biệt hóa, tạo dòng tương bào và dòng tế bào nhớ. (2) Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine, gây hoạt hóa tế bào B. (3) Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh theo nhiều cách khác nhau. (4) Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG.

a)

(2) → (4) → (1) → (3).

b)

(2) → (1) → (3) → (4).

c)

(2) → (1) → (4) → (3).

d)

(3) → (2) → (4) → (1).

8.

Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là …(1)… và miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là …(2)…

a)

1 – tự nhiên; 2 – thích ứng.

b)

1 – bẩm sinh; 2 – thích ứng.

c)

1 – tự nhiên; 2 – bẩm sinh.

d)

1 – bẩm sinh; 2 – tự nhiên.

9.

Đâu không phải là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu?

a)

Miễn dịch đặc hiệu có ở động vật không xương sống, còn miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật.

b)

Miễn dịch đặc hiệu đáp ứng chậm, còn miễn dịch không đặc hiệu đáp ứng tức thời.

c)

Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh như virus, vi khuẩn, còn miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng trên.

d)

Miễn dịch đặc hiệu hình thành trong đời sống của từng cá thể, còn miễn dịch không đặc hiệu có ngay từ khi sinh ra.

10.

Tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi vì vaccine giúp chủ động tạo ra

a)

đáp ứng miễn dịch nguyên phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế bào nhớ.

b)

đáp ứng miễn dịch thứ phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ tế bào nhớ.

c)

đáp ứng miễn dịch dịch thể, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.

d)

đáp ứng miễn dịch tế bào, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể.

11.

Phát biểu nào sai khi nói về phản ứng dị ứng?

a)

Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.

b)

Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamine.

c)

Tất cả các phản ứng dị ứng đều là sốc phản vệ.

d)

Các triệu chứng phổ biến khi bị dị ứng là mẩn ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở,…

12.

Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở miễn dịch đặc hiệu?

a)

Có ở tất cả động vật.

b)

Không hình thành trí nhớ miễn dịch.

c)

Hình thành trong đời sống của từng cá thể.

d)

Đáp ứng tức thời.

13.

Cơ chế của việc tiêm vaccine phòng bệnh là

a)

đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên, đồng thời ghi nhớ kháng thể.

b)

đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể, đồng thời ghi nhớ kháng nguyên.

c)

đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

d)

đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

14.

Tiêm vaccine là biện pháp chủ động tạo ra ……………. ở người và vật nuôi. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

Miễn dịch thứ phát

b)

Các peptide và protein

c)

Miễn dịch không đặc hiệu

d)

Miễn dịch nguyên phát

15.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về các thụ thể kháng nguyên?

a)

Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào B đều giống nhau.

b)

Các thụ thể kháng nguyên tự do trong máu được gọi là kháng thể.

c)

Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào T đều khác nhau.

d)

Hồng cầu sản sinh ra từ các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu.

16.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về miễn dịch?

a)

Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

b)

Miễn dịch là bảo vệ của cơ thể, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh, không mắc bệnh.

c)

Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, …

d)

Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

17.

Một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây về cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.

a)

Khi mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên bắt giữ và thực bào.

b)

Dòng tế bào T hỗ trợ tạo ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

c)

Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế bào T hỗ trợ (B) → tạo ra miễn dịch thể dịch.

d)

Sơ đồ hình thành miễn dịch dịch thể: Mầm bệnh → bị tế bào trình diện kháng nguyên (A) bắt giữ → tế bào A đem kháng nguyên đưa đến tế

18.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về miễn dịch?

a)

Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh.

b)

Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tủy xương, tuyến ức, lá lách và các hạch bạch huyết.

c)

Hệ miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, mất khả năng phân biệt các kháng nguyên ngoại lai với tế bào, cơ quan của cơ thể, dẫn đến các tế bào miễn dịch hoặc kháng thể do cơ thể sinh sản ra tấn công.

d)

Chỗ viêm bị sưng đỏ là do các mạch máu bị giãn và lượng máu được tăng lên.

19.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về ung thư?

a)

Do nhóm tế bào tăng sinh không kiểm soát tạo khối u xâm lấn các mô, cơ quan..

b)

Hệ miễn dịch bị suy yếu khi u ác tính hình thành trong tủy xương.

c)

Khi u ác tính hình thành trong dịch mô sẽ cản trở sản sinh các tế bào của hệ miễn dịch.

d)

Khi các tế bào của khối u tách ra đi theo dòng máu đến các vị trí khác trong cơ thể tạo khối u ác tính mới.

20.

Dựa trên hình và kiến thức về kháng nguyên. Vị trí gắn kháng nguyên của kháng thể là vị trí số mấy?

(a)  

21.

Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình thành miễn dịch thể dịch. Nếu tế bào B tăng sinh và biệt hoá tạo sẽ tạo tế bào B nhớ và tương bào (plasma), vậy tế bào B nhớ là vị trí số mấy?

(a)