WorksheetsNguồn luật và hình thức pháp luật (trích trang 31–35)
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin “…… là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật”. Đây là khái niệm:
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp
Quy phạm pháp luật
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của tập quán pháp:
Không có tính ổn định lâu bền
Có thể có giá trị thực hiện một cách tự nguyện
Không thích hợp cho tất cả các vùng miền
Có tính ổn định lâu bền, có giá trị thực hiện một cách tự nguyện
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của tập quán pháp:
Đa dạng theo từng khu vực, nhóm cư dân
Mang tính cục bộ
Khó thay đổi
Dễ thay đổi
Nội dung nào sau đây là nhược điểm của tập quán pháp:
Không mang tính cục bộ
Dễ hòa nhập cùng với sự thay đổi của pháp luật
Thực hiện một cách tự nguyện tự giác
Mang tính cục bộ, khó hòa nhập cùng với sự thay đổi của pháp luật
“Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử đã có hiệu lực pháp luật và lấy đó làm căn cứ pháp lý để áp dụng cho các vụ việc cùng tính chất xảy ra sau này trong trường hợp pháp luật không quy định hoặc quy định không rõ”. Đây là khái niệm:
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của tiền lệ pháp:
Có tính ổn định và liên tục
Đa dạng theo từng khu vực
Có giá trị thực hiện tự nguyện
Dễ thay đổi
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của tiền lệ pháp:
Có tính lâu bền
Đáp ứng nhu cầu áp dụng pháp luật thực tế
Có tính thống nhất cao
Thể hiện ý chí của đa số nhân dân
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của tiền lệ pháp:
Có tính định hướng
Có tính thực tiễn cao
Linh hoạt trong áp dụng pháp luật
Khó thay đổi
Nội dung nào sau đây là nhược điểm của tiền lệ pháp:
Không thích hợp cho tất cả các vùng miền
Không có thể hiện ý chí của đa số nhân dân
Không có tính ổn định
Tùy tiện trong áp dụng pháp luật
Nội dung nào sau đây là nhược điểm của tiền lệ pháp:
Tính khái quát không cao
Không có tính linh hoạt
Không có tính ổn định
Không có tính liên tục
Nội dung nào sau đây không phải là nhược điểm của tiền lệ pháp:
Tùy tiện trong áp dụng pháp luật
Tính khái quát không cao
Không linh hoạt trong áp dụng pháp luật
Tính trừu tượng
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, “…… là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước”. Đây là khái niệm:
Quy phạm pháp luật
Quy phạm xã hội
Văn bản quy phạm pháp luật
Tiền lệ pháp
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của văn bản quy phạm pháp luật:
Linh hoạt trong áp dụng pháp luật
Có giá trị thực hiện một cách tự nguyện
Đa dạng theo từng nhóm dân cư
Thể hiện ý chí của đa số nhân dân
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của văn bản quy phạm pháp luật:
Có tính thống nhất cao
Có tính linh hoạt trong áp dụng pháp luật
Có tính lâu bền
Tính trừu tượng
Nội dung nào sau đây là ưu điểm của văn bản quy phạm pháp luật:
Có tính lâu bền
Có tính định hướng
Có tính đa dạng theo từng khu vực
Khó áp dụng trên thực tế
Hình thức pháp luật nào sau đây được thừa nhận là nguồn luật chính thức ở Việt Nam:
Tiền lệ pháp
Tập quán pháp
Quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật
Ở Việt Nam, hệ thống pháp luật Việt Nam thuộc hệ thống:
Pháp luật Anh Mỹ
Pháp luật Châu Âu
Pháp luật Xã hội chủ nghĩa
Pháp luật Hồi Giáo
Thực tế ở Việt Nam, nguồn luật tập quán pháp:
Không được thừa nhận
Không được sử dụng
Có thể được thừa nhận
Được thừa nhận và sử dụng
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, “…… là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng nhà nước đặt ra”.
Văn bản quy phạm pháp luật
Hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quy phạm pháp luật:
Tính giai cấp.
Là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc.
Vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội.
Là những quy tắc xử sự có hiệu lực bắt buộc chung.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quy phạm pháp luật:
Tính đa dạng.
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
Tính giai cấp.
Không do nhà nước ban hành.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quy phạm pháp luật:
Được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành.
Không được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành.
Tồn tại mãi mãi.
Tính đa dạng.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật:
Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc.
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
Được nhà nước đảm bảo.
Là quy tắc xử sự có hiệu lực bắt buộc chung.
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã xác định quy phạm pháp luật là:
Một loại quy tắc xử sự riêng.
Một loại quy tắc xã hội.
Một loại quy tắc xử sự chung.
Một loại quy tắc xử sự vừa chung vừa riêng.
Quy tắc xử sự chung được hiểu là:
Quy tắc này áp dụng cho một số chủ thể.
Quy tắc này áp dụng cho tất cả chủ thể.
Quy tắc này áp dụng cho một chủ thể.
Quy tắc này áp dụng cho các tổ chức.
Hiệu lực bắt buộc chung có nghĩa là:
Có tính bắt buộc đối với các tổ chức.
Có tính bắt buộc đối với một số chủ thể.
Có tính bắt buộc đối với tất cả các chủ thể.
Có tính bắt buộc đối với các cơ quan nhà nước.
Đối với quy phạm pháp luật, hai nội dung nào sau đây luôn đi liền với nhau:
Vừa bắt buộc vừa được nhà nước đảm bảo.
Vừa chung vừa do nhà nước ban hành.
Vừa bắt buộc vừa do nhà nước ban hành.
Vừa bắt buộc vừa chung.
Điểm khác biệt giữa quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác bởi nó là:
Quy tắc xử sự chung và có hiệu lực bắt buộc chung.
Quy tắc xử sự riêng và có hiệu lực chung.
Quy tắc xử sự và có hiệu lực bắt buộc chung.
Quy tắc xử sự chung.
Quy phạm nào sau đây có thể là quy tắc xử sự chung cho nhiều chủ thể nhưng không có hiệu lực bắt buộc:
Quy phạm tôn giáo.
Quy phạm đạo đức.
Quy phạm xã hội.
Quy phạm pháp luật.
Quy phạm nào sau đây có thể là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc nhưng không chung cho tất cả các chủ thể:
Quy phạm đạo đức.
Quy phạm pháp luật.
Quy phạm tôn giáo.
Quy phạm xã hội.
Quy phạm nào sau đây là những quy tắc xử sự chung và có hiệu lực bắt buộc chung:
Quy phạm văn hóa.
Quy phạm kỹ thuật.
Quy phạm đạo đức.
Quy phạm pháp luật.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, đối với quy phạm pháp luật, chủ thể có thẩm quyền ban hành chỉ có thể là:
Nhà nước, cơ quan nhà nước.
Các cá nhân.
Các tổ chức.
Các pháp nhân.
Chủ thể nào sau đây đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật:
Các tổ chức chính trị - xã hội.
Các pháp nhân.
Các cá nhân.
Nhà nước.
Pháp luật được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước, được hiểu là:
Quyền và trách nhiệm của nhà nước làm cho pháp luật chắc chắn được thực hiện.
Quyền và trách nhiệm của nhà nước.
Quyền và trách nhiệm của tất cả các chủ thể làm cho pháp luật được thực hiện.
Quyền và trách nhiệm của tất cả các chủ thể.
Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác là:
Quy phạm xã hội được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Quy phạm pháp luật được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Quy phạm xã hội có thể được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Quy phạm pháp luật có thể được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Đối với những quy phạm xã hội khác, không phải quy phạm pháp luật; biện pháp nào sau đây không thể được áp dụng bởi nhà nước nhằm đảm bảo giá trị thực hiện:
Vật chất.
Vận động.
Cưỡng chế.
Chính trị.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, điểm giống nhau giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác là:
Luôn xác định được chủ thể đặt ra.
Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Không xác định được chủ thể đặt ra.
Luôn mang tính giai cấp.
Điểm giống nhau giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội là:
Mang tính quy phạm.
Mang tính cưỡng chế.
Mang tính xã hội.
Mang tính phi dân chủ.
Điểm giống nhau giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội là:
Mang tính công bằng cho mọi chủ thể.
Là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi xử sự của con người.
Không là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi xử sự của con người.
Mang tính ổn định.
Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm có:
Một bộ phận.
Hai bộ phận.
Ba bộ phận.
Bốn bộ phận.
Cơ cấu của một quy phạm pháp luật gồm có các bộ phận sau:
Giả định, quy định, quy phạm.
Quy định, quy phạm, chế tài.
“…… là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra và cá nhân hay tổ chức trong những điều kiện đó chịu sự tác động của quy phạm pháp luật”.
Giả định
Quy định
Chế tài
Quy phạm
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật chứa đựng:
Mệnh lệnh của nhà nước
Điều kiện, hoàn cảnh
Biện pháp tác động
Biện pháp cưỡng chế
Vai trò của bộ phận giả định của quy phạm pháp luật là:
Mô hình hóa ý chí của nhà nước
Xác định phạm vi tác động của pháp luật.
Xác định biện pháp áp dụng.
Đảm bảo pháp luật được thực hiện.
Cách xác định bộ phận giả định của quy phạm pháp luật là trả lời cho câu hỏi:
Chủ thể sẽ làm gì.
Chủ thể sẽ gánh chịu hậu quả gì.
Chủ thể nào, trong điều kiện hoàn cảnh nào?
Người nào, tổ chức nào, điều kiện hoàn cảnh nào?
Yêu cầu của bộ phận giả định của quy phạm pháp luật là:
Phải tương xứng với mức độ vi phạm.
Phải nêu lên một điều kiện, hoàn cảnh.
Phải nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh.
Phải rõ ràng, sát với thực tế
“…… là bộ phận của quy phạm pháp luật, chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước, nêu cách thức xử sự của chủ thể trong hoàn cảnh đã nêu tại bộ phận giả định”.
Quy định
Giả định
Chế tài
Giả thuyết
Vai trò của bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật là:
Xác định phạm vi tác động của pháp luật.
Cụ thể hóa cách thức xử sự của các chủ thể
Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Đảm bảo tính quy phạm.
Yêu cầu của bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật là phải:
Không bắt buộc phải chặt chẽ.
Có thể không sát với thực tế.
Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
Phải nghiêm minh.
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật chứa đựng:
Số lượng điều kiện, hoàn cảnh.
Số lượng biện pháp tác động của nhà nước.
Số lượng mệnh lệnh của nhà nước.
Mệnh lệnh của nhà nước
Cách xác định bộ phận quy định của quy phạm pháp luật là trả lời câu hỏi:
Chủ thể sẽ làm gì và như thế nào
Chủ thể phải chịu hậu quả gì.
Chủ thể nào.
Điều kiện hoàn cảnh nào.
“…… là bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu biện pháp mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng nội dung phần quy định”.
Quy phạm
Chế tài
Quy định
Giả định
Vai trò của bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật là:
Xác định điều kiện, hoàn cảnh.
Xác định chủ thể của pháp luật.
Bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
Mô hình hóa ý chí của nhà nước.
Yêu cầu của bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật là:
Không sát thực tế.
Không khách quan.
Phải nêu được cách xử sự của chủ thể.
Biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ vi phạm
Cách xác định bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật là trả lời câu hỏi:
Chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi gì
Chủ thể được làm gì.
Chủ thể không được làm gì.
Chủ thể đạt được lợi ích gì.
Bộ phận chế tài của của quy phạm pháp luật chứa đựng:
Cách xử sự của chủ thể.
Các biện pháp gây hậu quả bất lợi
Các biện pháp có lợi cho chủ thể.
Các quyền của chủ thể.
Các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong quy phạm pháp luật:
Bắt buộc phải có đầy đủ
Không bắt buộc phải đầy đủ.
Có thể thay đổi.
Không thể thay đổi.
Một quy phạm pháp luật …………… đầy đủ ba bộ phận.
Có thể có.
Có thể không có.
Không nhất thiết phải có.
Đương nhiên phải có
Một quy phạm pháp luật………… được trình bày trong một điều luật.
Không phải.
Bắt buộc phải
Không thể.
Có thể
Trong một điều luật………… có nhiều quy phạm pháp luật.
Có thể
Không thể.
Bắt buộc phải.
Có thể thay đổi.
Nhận định nào sau đây sai:
Chỉ có quy phạm xã hội mới được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Chỉ có quy phạm pháp luật mới được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Quy phạm pháp luật chỉ do nhà nước đặt ra.
Quy phạm pháp luật mang tính giai cấp.
Nhận định nào sau đây sai:
Quy phạm xã hội mang tính giai cấp.
Quy phạm xã hội chỉ do nhà nước ban hành
Quy phạm xã hội được nhà nước thừa nhận.
Quy phạm pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự chung.
“Quy phạm pháp luật hoàn toàn là ý chí chủ quan của nhà nước”. Đây là nhận định:
Sai, vì quy phạm pháp luật hoàn toàn do ý chí chủ quan của con người đặt ra.
Đúng, vì quy phạm pháp luật hoàn toàn do ý chí chủ quan của con người đặt ra.
Sai, vì có sự kết hợp giữa ý chí chủ quan của con người và tính khách quan của các quan hệ xã hội.
Sai, vì căn cứ vào tính khách quan của các quan hệ xã hội.
Nhận định nào sau đây đúng:
Quy phạm pháp luật do các tổ chức trong xã hội đặt ra.
Quy phạm pháp luật do các cá nhân trong xã hội đặt ra.
Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự trong đó chỉ ra quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Chỉ có quy phạm pháp luật mới mang tính giai cấp.
“Mọi quy phạm xã hội được nhà nước cho phép tồn tại đều là quy phạm pháp luật”. Đây là nhận định:
Sai, vì quy phạm xã hội do nhà nước thừa nhận.
Sai, vì quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
Sai, vì như quy phạm đạo đức, nhà nước cho phép tồn tại nhưng không là pháp luật.
Sai, vì quy phạm chính trị nhà nước cho phép tồn tại.
Điều 274, Bộ luật Dân sự: “Chủ sở hữu nhà phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề”. Điều luật này có bao nhiêu bộ phận của quy phạm pháp luật:
Một bộ phận.
Hai bộ phận.
Ba bộ phận.
Bốn bộ phận.
Điều 105, Bộ luật Dân sự 2017: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Quy định: “Tài sản”. Giả định: “bao gồm…..quyền tài sản”.
Quy định: “Tài sản”. Chế tài: “bao gồm…… quyền tài sản”.
Giả định: “Tài sản”. Quy định: “bao gồm….. quyền tài sản”.
Chế tài: “Tài sản”. Giả định: “bao gồm…… quyền tài sản”.
Điều 166, Bộ luật Dân sự 2005: “Chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu huỷ hoặc bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Chế tài và quy định.
Quy định và giả định.
Chế tài và giả định.
Giả định và quy định.
Điều 59, Nghị định số 56/2006/NĐ-CP: “Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi sau: a/ Sao chụp trái phép tài liệu thư viện. b/ Không thực hiện việc đăng ký hoạt động thư viện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Chế tài: “Phạt tiền….đồng”. Giả định: “đối với …… có thẩm quyền”.
Chế tài: “đối với…….có thẩm quyền”. Giả định: “Phạt tiền…. đồng”.
Quy định: “Phạt tiền…. đồng”. Giả định: “đối với…… có thẩm quyền”.
Giả định: “Phạt tiền…. đồng”. Quy định: “đối với….. có thẩm quyền”.
Điều 151, Bộ luật Hình sự 1999: “Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Giả định: “Người nào……. vi phạm”. Chế tài: “bị phạt…ba năm”.
Chế tài: “bị phạt…. ba năm”. Quy định: “người nào…..vi phạm”.
Giả định: “Người nào?”. Chế tài: “ngược đãi…. ba năm”.
Giả định: “Người nào….vi phạm”. Quy định: “bị phạt….ba năm”.
Điều 26, Bộ luật Dân sự 2005: “Cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Giả định: “Cá nhân”, “Họ….người”. Quy định: “có quyền có họ, tên”.
Giả định: “Cá nhân”, “Họ….người”. Quy định: “có…..tên”, “được….đó”.
Quy định: “có….tên”, “được….đó”. Chế tài: “Cá nhân”, “Họ….người”.
Giả định: “Cá nhân”, “Họ….người”. Chế tài: “có….tên”, “được….đó”.
Điều 31, Luật Doanh nghiệp 2005: “Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Quy định và giả định.
Quy định và chế tài.
Quy định.
Giả định và quy định.
Điều 21, Hiến pháp 2013: “Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Giả định.
Chế tài.
Giả định và quy định.
Quy định và chế tài.
Điều 44, Hiến pháp 2013: “Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Một bộ phận.
Hai bộ phận.
Ba bộ phận.
Bốn bộ phận.
Điều 69, Hiến pháp 2013: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Giả định: “Quốc hội”. Quy định: “là cơ quan……….. Việt Nam”.
Giả định: “Quốc hội…… của Nhân dân”. Quy định: “cơ quan …..Việt Nam”.
Giả định: “Quốc hội…… cao nhất”. Quy định: “của nước…. Việt Nam”.
Quy định: “Quốc hội”. Giả định: “là cơ quan…… Việt Nam”.
Điều 647, Bộ luật Dân sự 2005: “Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Chế tài và giả định.
Giả định và quy định.
Quy định và chế tài.
Giả định.
Điều 657, Bộ luật Dân sự 2005: “Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Giả định: “Người lập di chúc”. Chế tài: “có thể……di chúc”.
Giả định: “Người lập……yêu cầu”. Quy định: “công chứng……di chúc”.
Giả định: “Người lập di chúc”. Quy định: “có thể……di chúc”.
Quy định: “Người lập di chúc”. Chế tài: “có thể……di chúc”.
Điều 119, Bộ luật Hình sự 1999: “Người nào mua bán người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”. Điều luật này có cơ cấu gồm:
Quy định và quy định.
Quy định và chế tài.
Chế tài.
Giả định và chế tài.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết.
Pháp lệnh, Nghị quyết.
Lệnh, Quyết định.
Nghị định, Lệnh.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Pháp lệnh, Lệnh.
Pháp lệnh, Nghị quyết.
Nghị quyết, Lệnh.
Hiến pháp, Luật.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nào?
Lệnh, Nghị định
Lệnh, Pháp lệnh
Lệnh, Quyết định
Lệnh, Thông tư
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nào?
Nghị định, Lệnh
Nghị quyết
Quyết định
Nghị định
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nào?
Quyết định
Nghị định
Nghị quyết
Thông tư
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nào?
Nghị định
Chỉ thị
Lệnh
Nghị quyết
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nào?
Quyết định, Chỉ thị
Chỉ thị, Thông tư
Quyết định, Thông tư
Quyết định, Nghị quyết
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây đúng?
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định
Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định
Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị định
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây đúng?
Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị quyết
Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định và Chỉ thị
Ủy ban nhân dân là cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Chỉ thị
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây sai?
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị định
Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị quyết
Hội đồng nhân dân là cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Lệnh và Quyết định
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây sai?
Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị quyết liên tịch
“............ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Khái niệm được mô tả là gì?
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật
Quy phạm xã hội
“............. là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng vào từng trường hợp cụ thể nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hoặc xác định biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể”. Khái niệm được mô tả là gì?
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật
Quy phạm xã hội
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do chủ thể nào ban hành và chứa đựng loại quy tắc nào?
Cơ quan nhà nước – quy tắc xử sự riêng
Cá nhân – quy tắc xử sự chung
Cơ quan nhà nước – quy tắc xử sự chung
Tổ chức – quy tắc xử sự chung
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở văn bản nào, và nhằm xác định biện pháp gì đối với chủ thể?
Văn bản quy phạm pháp luật – pháp luật
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật – pháp lý
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật – pháp lý
Văn bản quy phạm pháp luật – pháp lý
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật do chủ thể nào ban hành?
Pháp nhân ban hành
Cá nhân ban hành
Tổ chức ban hành
Cơ quan nhà nước ban hành
Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng loại quy tắc nào?
Quy tắc xử sự chung
Quy tắc xử sự riêng
Quy tắc xử sự vừa chung vừa riêng
Quy tắc xử sự cụ thể
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng với tần suất như thế nào?
Một lần
Nhiều lần
Hai lần
Ba lần
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ............ vào việc thực hiện. Chọn phương án đúng để hoàn chỉnh câu.
Phụ thuộc
Vừa phụ thuộc vừa không phụ thuộc
Không phụ thuộc
Có thể phụ thuộc
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật được áp dụng:
Nhiều lần.
Hai lần.
Ba lần.
Một lần.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật được ban hành trên cơ sở:
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
Quy phạm xã hội.
Quy phạm tập quán.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật xác định …………đối với chủ thể.
Biện pháp trách nhiệm.
Biện pháp trách nhiệm pháp lý.
Biện pháp kinh tế.
Biện pháp cưỡng chế.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật xác định ……………cụ thể.
Chủ thể.
Năng lực chủ thể.
Quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Quyền và nghĩa vụ pháp luật.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật áp dụng vào…………cụ thể.
Ba trường hợp.
Hai trường hợp.
Nhiều trường hợp.
Từng trường hợp.
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật đều được:
Nhà nước đảm bảo giá trị thi hành.
Tổ chức đảm bảo giá trị thi hành.
Cá nhân đảm bảo giá trị thi hành.
Pháp nhân đảm bảo giá trị thi hành.
Nhận định nào sau đây là đúng:
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Văn bản được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật không được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành.
Văn bản quy phạm pháp luật không được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành.
Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia có các ………………. cụ thể.
Quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Nghĩa vụ pháp lý.
Quyền chủ thể.
Quyền công dân.
Quyền chủ thể là những cách thức xử sự mà pháp luật………..chủ thể được tiến hành nhằm đáp ứng các lợi ích của mình.
Cho phép.
Bắt buộc.
Cấm.
Yêu cầu.
Nghĩa vụ chủ thể là những cách thức xử sự …… mà chủ thể phải tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng quyền và lợi ích của chủ thể khác.
Cho phép
Lựa chọn
Bắt buộc
Không bắt buộc
Quan hệ pháp luật:
Chỉ là quan hệ giữa cá nhân với cá nhân.
Chỉ là quan hệ giữa cá nhân với nhà nước.
Là quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh.
Chỉ là quan hệ đạo đức.
Chủ thể quan hệ pháp luật:
Chỉ là nhà nước.
Chỉ là cá nhân.
Là cá nhân hoặc tổ chức.
Chỉ là tổ chức.
Chọn khẳng định đúng.
Năng lực pháp luật là khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực hành vi là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực hành vi là khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Không có khẳng định đúng.
Chọn khẳng định đúng.
Nam 18 tuổi, nữ 20 tuổi được quyền đăng ký kết hôn.
Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi được quyền đăng ký kết hôn.
Nam, nữ đủ 18 tuổi được quyền đăng ký kết hôn.
Nam, nữ đủ 20 tuổi được quyền đăng ký kết hôn.
Theo Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành, người từ đủ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý?
17 tuổi
16 tuổi
14 tuổi
15 tuổi
Kết hôn là:
Quyền và nghĩa vụ của công dân.
Quyền của công dân.
Nghĩa vụ của công dân.
Một hợp đồng dân sự.
Chọn khẳng định đúng.
Quyền chủ thể là nghĩa vụ pháp lý.
Quyền chủ thể là các xử sự bắt buộc.
Quyền chủ thể là khả năng lựa chọn những cách xử sự.
Quyền chủ thể không do pháp luật quy định.
Chọn khẳng định đúng.
Nghĩa vụ pháp lý là khả năng lựa chọn những cách xử sự.
Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự bắt buộc.
Nghĩa vụ pháp lý là quyền chủ thể.
Nghĩa vụ chủ thể không do pháp luật quy định.
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Chỉ là những lợi ích vật chất.
Chỉ là những lợi ích tinh thần.
Có thể là lợi ích vật chất hoặc tinh thần.
Chỉ là lợi ích vật chất, không có lợi ích tinh thần.
Đây không phải là đặc điểm của quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật:
Đáp ứng quyền của chủ thể khác trong quan hệ pháp luật.
Lựa chọn xử sự theo pháp luật.
Yêu cầu các chủ thể có liên quan thực hiện nghĩa vụ.
Yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình.
Đây không phải là đặc điểm của nghĩa vụ chủ thể trong quan hệ pháp luật:
Sự bắt buộc phải có những xử sự theo pháp luật.
Lựa chọn xử sự theo pháp luật.
Đáp ứng quyền của chủ thể khác trong quan hệ pháp luật.
Có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế Nhà nước khi không thực hiện nghĩa vụ chủ thể.
Sự kiện pháp lý là:
Những hành vi bất hợp pháp.
Những hành vi hợp pháp.
Sự biến.
Tất cả.
Quan hệ pháp luật ………………… điều chỉnh.
Chỉ do các quy phạm đạo đức.
Chỉ do các quy phạm tôn giáo.
Chỉ do các quy phạm tín ngưỡng.
Do các quy phạm pháp luật.
Quan hệ pháp luật gồm có các đặc điểm:
Là quan hệ có ý chí.
Xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật.
Luôn gắn liền với sự kiện pháp lý.
Gồm A, B và C.
Thành phần của quan hệ pháp luật gồm có chủ thể, nội dung và ...
Khách thể.
Khách quan.
Chủ thể.
Quan hệ.
