NEW
Font size
Worksheetschuong 6
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của luật hình sự là gì?
Phương pháp quyền uy
Phương pháp thỏa thuận
Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp cho phép
Theo quy định của Bộ luật hình sự, hình phạt nào vừa là hình phạt chính vừa là hình phạt bổ sung?
Trục xuất và phạt tiền
Cải tạo không giam giữ và trục xuất
Quản chế và cấm cư trú
Phạt tiền và cảnh cáo
Theo quy định của luật hình sự, khẳng định nào sau đây là đúng?
Không áp dụng hình phạt tử hình và chung thân đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng
Không áp dụng hình phạt chung thân đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng
Không áp dụng hình phạt tử hình đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng
Không áp dụng hình phạt tử hình đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 48 tháng
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chỉ được áp dụng 1 hình phạt chính và 1 hình phạt bổ sung cho 1 tội phạm
Chỉ được áp dụng 1 hình phạt chính và có thể áp dụng một số hình phạt bổ sung cho 1 tội phạm
Có thể áp dụng nhiều hình phạt chính và nhiều hình phạt bổ sung cho 1 tội phạm
Có thể áp dụng nhiều hình phạt chính và chỉ áp dụng 1 hình phạt bổ sung cho 1 tội phạm
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình phạt chính được tuyên độc lập và mỗi tội phạm chỉ bị tuyên 1 hình phạt chính
Hình phạt bổ sung được tuyên độc lập và mỗi tội phạm chỉ có thể bị tuyên 1 hình phạt chính
Hình phạt chính được tuyên độc lập và mỗi tội phạm có thể bị tuyên nhiều hình phạt chính
Hình phạt chính phải được tuyên kèm theo hình phạt bổ sung và mỗi tội phạm chỉ bị tuyên 1 hình
Câu 6. Bộ luật hình sự điều chỉnh những quan hệ xã hội nào?
Quan hệ giữa cá nhân với cá nhân
Giữa các tổ chức trong xã hội
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội
Quan hệ giữa nhà nước với cá nhân và tổ chức
Câu 7. Đâu là vai trò của Bộ Luật hình sự?
Bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước
Giải thích các hành vi được xem là phạm tội
Răn đe những người có ý định phạm tội
Tất cả phương án trên đều đúng.
Câu 8. Nguyên tắc nào sau đây là một trong các nguyên tắc xử lý người phạm tội?
Mọi hành vị phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật
Đoi với người lân đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục
Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích
Tất cả các nguyên tắc trên đều đúng
Câu 9. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, tội phạm được phân thành mấy loại?
03 loại
04 loại
05 loại
06 loại
Trong luật Hình sự, lỗi cố ý trực tiếp là:
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, không thấy trước hậu quả của hành vi đó và không mong muốn hậu quả xảy ra
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và để mặc hậu quả xảy ra
Trong luật hình sự chế định cơ bản nhất là gì?
Chế định tội phạm và cấu thành tội phạm.
Chế định tội phạm và hình phạt
Chế định tội phạm và các yếu tố của tội phạm
Chế định tội phạm và chuẩn bị phạm tội
Dấu hiệu cơ bản, quan trọng nhất của tội phạm là gì?
Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội
Tính trái pháp luật của tội phạm
Tính có lỗi của chủ thể
Tính nguy hại không đáng kể cho xã hội
Một trong những điều kiện để pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự là:
Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhận thương mại.
Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của tập thê
Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo của Giám đốc doanh nghiệp.
Tất cả các điều kiện trên.
Câu 4. Tính có lỗi là dấu hiệu nào của tội phạm?
Tính có lỗi là một dấu hiệu về mặt hình thức của tội phạm.
Tính có lỗi là một dấu hiệu về mặt nội dung và hình thức của tội phạm.
Tính có lỗi là một dấu hiệu về mặt nội dung của tội phạm.
Tính có lỗi là một dấu hiệu xuất hiện trong hầu hết các trường hợp phạm tội.
Câu 5. Theo quy định của Luật tư pháp người chưa thành niên năm 2024, đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng là:
Không quá 15 năm tù
Không quá 16 năm tù
Không quá 18 năm tù
Không quá 20 năm tù
Câu 6. Theo quy định của Luật tư pháp người chưa thành niên năm 2024, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuôi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất có thế áp dụng là:
Không quá 09 năm tù
Không quá 10 năm tù
Không quá 12 năm tù
Không quá 15 năm tù
Mức cao nhất của hình phạt tù có thời hạn được áp dụng với người từ đủ 18 tuổi là bao nhiêu năm khi thực hiện 1 tội phạm?
18 năm
20 năm
25 năm
30 năm
Mức cao nhất của hình phạt tù có thời hạn được áp dụng với người từ đủ 18 tuổi trở lên là bao nhiêu năm khi thực hiện nhiều tội phạm cùng thời điểm?
20 năm
25 năm
30 năm
35 năm
Khi có Quyết định đại xá của Quốc hội thì người phạm tội được:
Loại trừ trách nhiệm hình sự
Miễn trách nhiệm hình sự
Hoãn thi hành hình phạt tù
Giảm thời gian chấp hành hình phạt tù
Phương pháp được Nhà nước ta áp dụng tối ưu để đấu tranh phòng và chống tội phạm là:
Phương pháp giáo dục thuyết phục với phương pháp cưỡng chế để đấu tranh phòng chống tội phạm
Phương pháp thuyết phục là chủ yếu
Phương pháp cưỡng chế là chủ yếu để đấu tranh phòng chống tội phạm
Phương pháp phòng ngừa tội phạm là chủ yếu
Trường hợp nào được loại trừ trách nhiệm hình sự?
Phạm tội do lạc hậu
Phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Sự kiện bất ngờ
Tất cả các trường hợp trên
Nguyễn Văn A phạm tội rất nghiêm trọng, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với A là:
10 năm
15 năm
20 năm
25 năm
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Người từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tất cả các tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Người từ 14 tuổi đến 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về các tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm
Người từ đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm
Nguyễn Văn A 15 tuổi phạm tội giết người, mức hình phạt tù có thời hạn cao nhất có thể áp dụng đối với A là:
Không quá 1/2 mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định
Không quá 1/4 mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định
Không quá 12 năm tù
Không quá 15 năm tù
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm do cố ý
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm do cố ý
Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm
Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự:
Gây thiệt hại trong khi thi hành công vụ
Phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết
Vượt quá yêu cầu của phòng vệ chính đáng
Vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết
Câu 7. Để bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 nghiêm cấm những hành vi nào?
A. Tra tấn hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khoẻ của con người.
B. Bức cung hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.
C. Dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.
D. Cả 03 đáp án trên.
Câu 8. Chọn đáp án đúng dưới đây:
A. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội
B. Người phạm tội không thể bình đẳng trước pháp luật, có sự phân biệt giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội
C. Không phải mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật
D. Người phạm tội có sự phân rõ ràng về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, thành phần, địa vị xã hội
Câu 9. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:
A. Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
B. Quyền làm việc trong các cơ quan công quyền của nhà nước
C. Quyền bầu cử đại biểu Quốc hội
D. Quyền làm việc trong các cơ quan nước ngoài, cơ quan ngoại giao của nhà nước
Câu 10: Không áp dụng hình phạt tử hình đối với:
A. Người dưới 18 tuổi khi phạm tội
B. Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuôi
C. Người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử
D. Cả ba trường hợp trên
